wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTTX 1 lớp 9

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao, vì sao?

a)

Vẻ đẹp tâm hồn Người mạnh mẽ song cũng rất lãng mạn

b)

Bản lĩnh của người chiến sĩ hoà với tâm hồn nhà thơ

c)

Đây không phải lối sống kham khổ của người tự tìm vui trong cảnh nghèo

d)

Cả 3 đáp án trên

2.

Trong bài viết tác giả cho rằng: "Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ là một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống". Theo bạn, cụm từ "quan niệm thẩm mĩ" là gì?

a)

Quan niệm về nghề nghiệp

b)

Quan niệm về cái đẹp

c)

Quan niệm về đạo đức

d)

Quan niệm về cuộc sống

3.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Đó là cách sống giản dị, đạm bạc nhưng rất ... của Hồ Chí Minh

(a)  

4.

Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh, tác giả không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Sử dụng phép nói quá

b)

Sử dụng phép đối lập

c)

So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt

d)

Kết hợp giữa kể và bình luận

5.

Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông của Bác được thể hiện như thế nào?

a)

Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối,...

b)

Cả 3 đáp án trên

c)

Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp

d)

Nơi ở và nơi làm việc mộc mạc, đơn sơ

6.

Tác giả của bài Phong cách Hồ Chí Minh là ai?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Đặng Thai Mai

c)

Lê Duẩn

d)

Lê Anh Trà

7.

Vì sao Hồ Chủ Tịch lại có vốn văn hoá sâu rộng?

a)

Học tập để nói, viết thạo tiếng nước ngoài: Anh, Pháp, Hoa,...

b)

Cả 3 đáp án trên

c)

Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề, học hỏi thực tiễn lao động

d)

Tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật của khu vực khác nhau trên thế giới một cách sâu sắc, uyên thâm

8.

Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa?

a)

Dân tộc và nhân loại

b)

Cả 3 đáp án trên

c)

Truyền thống và hiện đại

d)

Vĩ đại và bình dị

9.

Văn bản này thuộc thể loại nào?

a)

Tự sự

b)

Thuyết Minh

c)

Trữ tình

d)

Nhật dụng sử dụng yếu tố nghị luận

10.

Trong quá trình tiếp thu tinh hoa văn hoá nước ngoài, Người tiếp thu một cách có chọn lọc, không ảnh hưởng thụ động, biết tiếp thu cái hay, cái đẹp phê phán hạn chế, tiêu cực, đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

11.

Trong đoạn văn sau, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh?

Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là một lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm về thẩm mĩ cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác

a)

Sử dụng phép tăng tiến

b)

Sử dụng phép nói quá

c)

Sử dụng phép nói giảm nói tránh

d)

Sử dụng phép đối lập

12.

Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt?

a)

Hiền triết

b)

Lãnh tụ

c)

Danh nho

d)

Vua

13.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh" là:

a)

Biểu cảm

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Tự sự

14.

Theo văn bản, Bác Hồ tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại qua những con đường nào?

a)

Làm nhiều nghề

b)

Tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật của nhiều quốc gia

c)

Đi nhiều nơi

d)

Học và biết nhiều thứ tiếng

15.

Điền những từ còn thiếu vào chỗ trống: ”Tôi dám chắc không có vị lãnh tụ, một vị tổng thống hay một vị vua hiền nào ngày trước lại sống đến mức (a)   như vậy.”

16.

Ý nào đúng nhất trong cốt lõi phong cách hồ chí minh?

a)

Đời sống vật chất giản dị kết hợp với đời sống tinh thần phong phú

b)

Kế thừa lối sống di dưỡng tinh thần từ các vị danh nho xưa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Cả 3 đáp án trên

d)

tiếp thu có chọn lọc, tiếp thu cái hay cái đẹp và phê phán những cái xấu của chủ nghĩa tư bản

17.

Phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp của những yếu tố nào?

(a)  

18.

Kể tên một tác phẩm em đã từng học cũng nói về phẩm chất giản dị của Hồ Chí Minh?

(a)  

19.

Từ "tiết chế" được hiểu là?

a)

Keo kiệt, không dám phung phí

b)

Tiết kiệm nên sáng chế ra nhiều thứ mới

c)

Hạn chế, giữ cho không vượt quá mức

d)

Cố gắng kìm nén bản thân mình

20.

Trong cụm "một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông", các từ "Việt Nam", "Phương Đông" thuộc từ loại gì?

(a)  

21.

Cách Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại như thế nào?

a)

Thay thế văn hoá dân tộc bằng văn hoá nhân loại

b)

Tiếp thu mọi cái đẹp

c)

Phê phán những điều tiêu cực

d)

Tiếp thu qua việc học ngôn ngữ

22.

Văn bản "Tuyên bố thế giới về sự sống còn... của trẻ em" được chai làm mấy phần?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

23.

Ở phần “Sự thách thức”, bản Tuyên bố nêu lên thực tế của trẻ em trên thế giới ra sao?

a)

Trở thành đại nạn chiến tranh, bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự phân loại, sử dụng, thôn tính nước ngoài

b)

Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô tình trạng cư trú, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

c)

Nhiều trẻ em chết mỗi ngày làm suy dinh dưỡng, bệnh tật

d)

Nhiều trẻ em đang sinh ra

24.

Qua bản Tuyên bố, cho thấy tầm quan trọng, tính cấp bách của nhiệm vụ toàn cầu, vì sự sống còn, quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Nhận định nào đúng nhất về văn bản Tuyên bố thế giới về cuộc sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em?

a)

Là một biểu cảm văn bản

b)

Là một nhân vật văn bản

c)

Là một bài thuyết minh văn bản

d)

Là một văn bản nhật dụng

26.

Theo em, phần đậm trong đoạn văn nói về nội dung gì?

Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong thời gian ngắn, dễ bị thương và phụ thuộc. Đồng thời chúng tôi hiểu biết, ham hoạt động và ước vọng đầy đủ. Chúng ta phải sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương thích. We must be to be up to view large view, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.

a)

Nghĩa vụ của trẻ em

b)

Quyền của trẻ em

c)

Quyền của mọi dân công

d)

Nghĩa vụ của người lớn đối với trẻ em

27.

Hình ảnh này nêu lên quyền gì của trẻ em?

a)

Quyền vui chơi, giải trí

b)

Quyền về sức khỏe

c)

Quyền được bảo vệ để không bị bạo hành

28.

Hình ảnh này nêu lên quyền gì của trẻ em?

a)

Quyền vui chơi, giải trí

b)

Quyền được chăm sóc sức khỏe

c)

Quyền được bảo vệ

29.

Hình ảnh này nêu lên quyền gì của trẻ em?

a)

Quyền vui chơi, giải trí

b)

Quyền chăm sóc sức khỏe

c)

Quyền được bảo vệ

30.

Hình ảnh này nêu lên quyền gì của trẻ em?

a)

Quyền vui chơi, giải trí

b)

Quyền được bảo mật trước pháp luật

c)

Quyền học tập, phát triển năng khiếu

31.

Ở phần “nhiệm vụ” tuyên bố nhiều điểm mà quốc gia, cộng đồng quốc tế phải thực hiện điều phối hợp tác?

a)

– Trách nhiệm hàng đầu: tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của trẻ em.

– Quan tâm hơn đến trẻ em bị tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn.

b)

– Tăng cường hơn vai trò của phụ nữ nói chung và phải bảo đảm quyền bình đẳng giữa nam và nữ.

– Đảm bảo cho các em đều được đi học, không có một em nào mù chữ.

c)

– Đảm bảo an toàn khi mang thai và sinh đẻ cần được đẩy mạnh hơn.

– Xây dựng một môi trường sống tốt đẹp, lành mạnh cho các em.

d)

– Đảm bảo sự phát triển kinh tế của đất nước.

– Con người cần phối hợp cùng nhau xây dựng các biện pháp.

32.

Ở phần cơ hội, em nhận thấy có gì thuận lợi trong việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong tương lai?

a)

– Đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em, loại trừ được một phần rất lớn những nỗi khổ đau của các em.

b)

– Công ước về quyền trẻ em tạo ra cơ hội mới để cho quyền và phúc lợi trẻ em.

c)

– Những cải thiện của bầu không khí chính trị quốc tế.

d)

– Sự hợp tác và đoàn kết của quốc tế trên nhiều lĩnh vực.

33.

Những vấn đề, tuyên bố đề ra trong bản tuyên bố trực tiếp liên quan đến tiền cảnh giới vào thời điểm nào?

a)

Những cuối năm thế kỷ XIX

b)

Thế kỷ XX

c)

Những năm giữa thế kỷ XX

d)

Cuối năm thế kỷ XX

34.

"Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em" được ra đời vào năm nào

a)

1986

b)

1990

c)

1991

d)

1992

35.

Trong "Tuyên bố thế giới về sự sống còn, các quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em", điều gì ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ không được cập nhật?

a)

Nạn nhân của chiến tranh

b)

Nạn nhân của nghèo đói

c)

Nạn nhân của tình trạng bắt cóc

d)

Nhạn nhân của chiến tranh và bạo lực

36.

Văn bản "Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em" được trích từ đâu?

a)

Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em tại trụ sở Liên hiệp quốc ngày 08/08/1986

b)

Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em tại trụ sở Liên hiệp quốc ngày 30/09/1990

c)

Tham khảo ý kiến của GG Mác-két tại hội nghị cấp cao thế giới về giới trẻ.

37.

Nội dung của hai câu văn "Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ thương và phụ thuộc. Đồng thời, chúng tôi hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng." là gì?

a)

Kêu gọi bảo vệ trẻ em.

b)

Quyền định đoạt được sống, được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

c)

Nêu lên đặc điểm của trẻ em.

d)

Nêu mục tiêu của hội nghị.

38.

Trong câu "Chúng ta phải chịu bao nhiêu nỗi niềm hạnh phúc trở thành đại nhân chiến tranh và bạo lực, phân biệt chủng tộc, chế độ a-pác-thai, sự xâm lược, sử dụng và thôn tính nước ngoài. ", tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Liệt kê

39.

Lặp lại cụm từ "phải" trong đoạn trích sau có tác dụng gì?

"Tuổi chúng phải được sống vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của họ phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu thêm những kinh nghiệm mới. "

a)

nhấn mạnh vào tầm quan trọng về quyền vui chơi của trẻ em.

b)

nhấn mạnh vào điểm đặc biệt của trẻ em.

c)

Khẳng định các quyền chính đáng mà trẻ em được hưởng.

d)

Khẳng định tương lai tốt đẹp của trẻ em.

40.

Câu "Hãy đảm bảo cho tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn." thuộc kiểu câu nào theo mục đích nói?

a)

Trần thuật

b)

nghi vấn

c)

Cầu khiến

d)

Cảm thán

41.

Việc nhắc lại nhiều lần từ “phải”“được” trong đoạn văn dưới đây có tác dụng gì?

Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắn, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.

a)

Nhấn mạnh những việc người lớn cần làm cho trẻ em

b)

Nhấn mạnh những quyền lợi mà trẻ em được hưởng

c)

Nhấn mạnh những việc mà trẻ em cần làm

d)

Nhấn mạnh những điều trẻ em cần tránh

42.

Ở phần “Sự thách thức”, bản Tuyên bố nêu lên thực tế của trẻ em trên thế giới ra sao?

a)

Bị trở thành nạn nhân chiến tranh, bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng, thôn tính của nước ngoài

b)

Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

c)

Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng, bệnh tật

d)

Cả 3 đáp án trên

43.

Hình ảnh này nêu lên quyền gì của trẻ em?

a)

Quyền vui chơi, giải trí

b)

Quyền được chăm sóc sức khỏe

c)

Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ mặc

44.

Ở phần cơ hội, em nhận thấy có điều gì thuận lợi trong sự bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh hiện nay?

a)

Sự liên kết về phương tiện, kiến thức giữa các quốc gia về công ước, quyền trẻ em

b)

Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế mở ra khả năng giải quyết vấn đề phát triển kinh tế

c)

Ngăn chặn dịch bệnh, giải trừ quân bị, tăng cường phúc lợi trẻ em

d)

Cả 3 đáp án trên

45.

Nhận định nói đúng về tình trạng trẻ em trên thế giới hiện nay

a)

Trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, xâm lược, chiếm đóng, và thôn tính của nước ngoài

b)

Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

c)

Có nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng, và bệnh tật

d)

Kết hợp cả ba nội dung trên

46.

Để thực hiện được nhiệm vụ, bản tuyên bố đề cách thức hoạt động như thế nào?

a)

Các nước phát triển sẽ chi viện tài chính cho các nước chưa phát triển để xóa đói giảm nghèo

b)

Tất cả các nước phải nỗ lực liên tục và có sự phối hợp với nhau trong hoạt động của từng nước cũng như trong hợp tác quốc tế

c)

Tự bản thân mỗi quốc gia sẽ đề ra cách thức hoạt động của mình để bảo vệ và chăm sóc trẻ em

d)

Các nước phát triển cần cắt giảm bớt chi phí cho lĩnh vực quân sự, xóa bỏ nạn phân biệt chủng tộc

47.

Những nhiệm vụ được đặt ra trong bản tuyên bố này?

a)

Cụ thể và toàn diện

b)

Không có tính khả thi

c)

Chưa đầy đủ

d)

Không thực tế

48.

Ý nào sau đây không nói về thái độ của tác giả khi nhắc tới những hiểm họa làm kìm hãm sự phát triển của trẻ em?

a)

Cảm thông, thương xót với những nỗi đau khổ mà trẻ em phải chịu đựng.

b)

Lên án những thế lực gây ra các hiểm họa làm kìm hãm sự phát triển của trẻ em.

c)

Căm phẫn trước những thế lực gây ra bao hiểm họa làm kìm hãm sự phát triển của trẻ em.

d)

Thờ ơ trước những hiểm họa làm kìm hãm sự phát triển của trẻ em.

49.

Việc lặp lại cụm từ "phải được" trong đoạn trích sau có tác dụng gì?

"Tuổi chúng (trẻ em) phải được sống vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới."

a)

Nhấn mạnh vai trò quan trọng của trẻ em.

b)

Nhấn mạnh đặc điểm của trẻ em.

c)

Khẳng định các quyền chính đáng mà trẻ em được hưởng.

d)

Khẳng định tương lai tốt đẹp của trẻ em.

50.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực

51.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

52.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

53.

Phương châm quan hệ là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

b)

Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

c)

Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

d)

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

54.

Câu thành ngữ “Nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm chất

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về lượng

d)

Cả ba đáp án trên

55.

Câu thành ngữ “Ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm cách thức

56.

Thành ngữ “Nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm quan hệ

57.

Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

58.

Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

59.

Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

60.

Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?

- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

61.

Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

1. Nói có sách mách có chứng

2. Biết thưa thì thốt

Không biết dựa cột mà nghe.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

62.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ nhằm đảm bảo phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về lịch sự

63.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về lịch sự

64.

Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

a)

Ăn không nói có

b)

Ăn đơm nói đặt

c)

Mồm loa mép giải

d)

Nói có sách, mách có chứng

65.

Đọc trích đoạn sau trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và trả lời câu hỏi.

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng.

Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về lịch sự

d)

Phương châm về quan hệ

66.

Người bà trong đoạn thơ sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bân trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên"

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về quan hệ

67.

Trong những câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm về lượng?

a)

Trường tôi tổ chức chào cờ đầu tuần vào ngày thứ Hai.

b)

Ăn ngũ cốc là giải pháp giảm nguy cơ béo phì.

c)

Bài hát ấy anh hát bằng Tiếng Anh rất hay.

d)

Mèo mù vớ phải cá rán.

68.

Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói phải củ cải cũng nghe.

- Nói có sách, mách có chứng.

- Nói hươu nói vượn.

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

69.

Câu “Lan nghe thầy giảng bài bằng tai rất rõ.” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm chất

d)

Phương châm lượng

70.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực

71.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

72.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

73.

Phương châm quan hệ là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

b)

Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

c)

Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

d)

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

74.

Câu thành ngữ “Nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm chất

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm về lượng

d)

Cả ba đáp án trên

75.

Câu thành ngữ “Ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm cách thức

76.

Thành ngữ “Nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm quan hệ

77.

Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

78.

Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

79.

Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

80.

Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?

- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

81.

Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

1. Nói có sách mách có chứng

2. Biết thưa thì thốt

Không biết dựa cột mà nghe.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

82.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ nhằm đảm bảo phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về lịch sự

83.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về lịch sự

84.

Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

a)

Ăn không nói có

b)

Ăn đơm nói đặt

c)

Mồm loa mép giải

d)

Nói có sách, mách có chứng

85.

Đọc trích đoạn sau trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và trả lời câu hỏi.

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng.

Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về lịch sự

d)

Phương châm về quan hệ

86.

Người bà trong đoạn thơ sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bân trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên"

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về quan hệ

87.

Trong những câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm về lượng?

a)

Trường tôi tổ chức chào cờ đầu tuần vào ngày thứ Hai.

b)

Ăn ngũ cốc là giải pháp giảm nguy cơ béo phì.

c)

Bài hát ấy anh hát bằng Tiếng Anh rất hay.

d)

Mèo mù vớ phải cá rán.

88.

Các câu thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

- Nói phải củ cải cũng nghe.

- Nói có sách, mách có chứng.

- Nói hươu nói vượn.

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

89.

Câu “Lan nghe thầy giảng bài bằng tai rất rõ.” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm lịch sự

c)

Phương châm chất

d)

Phương châm lượng