NEW
Font size
WorksheetsMôn vật lí 15p
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
1, Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
Cọ chiếc vỏ bút lên tóc
Đặt 1 thanh nhựa gần 1 vật đã nhiễm điện
Đặt chi vật gần nguồn điện
Cho 1 vật tiếp xúc vs viên pin
2. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường;
Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
Sét đánh giữa các đám mây
Chim thường xù lông vào mùa rét
Điện tích điểm là?
Điện tích coi như tập trung tại một điểm.
điểm phát ra điện tích.
vật có kích thước rất nhỏ,
Vật chứa rất ít điện tích
Về sự tương tác điện, trong các nhân định dưới đây, nhận định sai lag
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau
Các diện tích khác loại thì hút nhau
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau
Hai thanh thủy tinh khi cọ sát vào lụa nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực cu-lông
Giảm 4
Tăng 2
Giảm 2
Tăng 4
nhận xét Không đúng về điện môi là
hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
hằng số điện môi của chân không bằng 1
điện môi là môi trường cách điện
hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
có thể áp dụng định luật cu-lông để tính lực tương tác trong trường hợp
tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm điện đặt gần nhau
tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau
tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt Xa Nhau
tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn
có thể áp dụng định luật cu-lông cho tương tác nào sau đây
Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau một trong Dầu Một trong nước
Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường
Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường
Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường
cho Hai điện tích có độ lớn không đổi đặt cách nhau một khoảng không đổi lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
nước nguyên chất
dầu hoả
chân không
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
xét tương tác của Hai điện tích điểm trong một môi trường xác định khi lực đẩy cu-lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
Tăng 2
Ko đổi
Giảm 2
Giảm 4
sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
Hắc ín
Nhựa trong
Thủy tinh
Nhôm
trong vật nào sau đây không có điện tích tự do
Thanh niken
Khối thủy ngân
Thanh chì
Thanh gỗ khô
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn
10^-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
Hút nhau 1 lực 0.5N
Hút nhau 1 lực 5N
Đẩy nhau 1 lực 0.5N
Đẩy nhau 1 lực 5N
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để hai điện tích đó tương tác với nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
30000m
300m
90000m
900m
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
Hút nhau 1 lực 10N
Hút nhau 1 lực 44,1N
Đẩy nhau 1 lực 10N
Đẩy nhau 1 lực 44,1N
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
3
1/3
9
1/9
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
64N
2N
8N
48N
Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của mỗi điện tích là
9C
9.10^ -8C
0.3mC
10^-3 C
Hai điện tích hút nhau bằng một lực 2.10-6N. Khi chúng dời xa nhau thêm 2cm thì lực hút là 5.10-7N. Khoảng cách ban đầu giữa chúng là bao nhiêu ?
1cm
2cm
3cm
4cm
chọn câu đúng Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng R1 = 4 cm lực đẩy giữa chúng là F1 = 9.10^ -5N Nếu để lực tác dụng giữa chúng là F 2 = 1,6.10^- 4N thì khoảng cách R2 giữa các điện tích đó phải bằng
1cm
2cm
3cm
4cm
Truyền cho quả cầu trung hoà về điện 10^5 điện tử thì quả cầu mang điện tích
1,6.10^-14C
1,6.10^-24C
-1,6.10^-14C
-1,6.10^-24C
Hai quả cầu kim loại mang điện tích q1= 2.10-9C và q2 = 8.10-9C . Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách ra, mỗi quả cầu mang điện tích:
10^-8C
6.10^-9C
3.10^-9C
5.10^-9C
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1=2.10^-9C và q2= 4.10^-9C đặt cách nhau một khoảng d trong không khí thì chúng đẩy nhau bằng một lực 4.10^-5N. Nếu cho hai điện tích tiếp xúc với nhau rồi đưa ra khoảng cách d như lúc ban đầu thì lực tương tác chúng sẽ
Đẩy nhau 1 lực 4,5.10^-5C
Đẩy nhau 1 lực 2.10^-5C
Hút nhau 1 lực 4,5.10^-5C
Hút nhau 1 lực 2.10^-5C
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1=-3.10-9C và q2=6.10-9C hút nhau bằng lực 8.10-6N. Nếu cho chúng chạm vào nhau rồi đưa về vị trí ban đầu thì chúng:
Hút nhau bằng lực 10-6N
Hút nhau bằng lực 2.10-6N
. Đẩy nhau bằng lực 10-6N
Không tương tác nhau
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 2. 10-9 C và q2 = 4. 10-9C . Cho chúng chạm vào nhau rồi tách ra sau đó đặt một quả cầu cách quả cầu thứ ba mang điện tích q3 = 3. 10-9C một khoảng 3cm thì lực tác dụng lên q3 là
9. 10-7N
18.10-5N
9.10-5N
4,5.10-5
Hai quả cầu nhỏ A và B giống nhau, quả cầu A mang điện tích q, quả cầu B không mang điện. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau sau đó tách chúng ra và đặt quả cầu A cách quả cầu C mang điện tích -2.10^-9C một đoạn 3cm thì đó hút nhau bằng một lực 6.10^5N. Tìm q.
4.10^-9C
6.10^-9C
5.10^-9C
2.10^-9C
Hai điện tích điểm đặt trong không khí, cách nhau một khoảng 20cm lực tương tác tĩnh điện giữa chúng có một giá trị nào đó. Khi đặt trong dầu, ở cùng khoảng cách, lực tương tác tĩnh điện giữa chúng giảm 4 lần. Để lực tương tác giữa chúng bằng lực tương tác ban đầu trong không khí, phải đặt chúng trong dầu cách nhau
5cm
10cm
15cm
20cm
hai điện tích điểm q1 = 10^- 8C và q2= -2.10^- 8C đặt cách nhau 3cm trong dầu có hằng số điện môi e = 2 lực hút giữa chúng có độ lớn
10^-4N
10^-3N
2.10^-3N
0,5.10^-4N
Hai điện tích điểm q1= 10^-9C và q2 = -2.10^- 9C hút nhau bằng lực có độ lớn 10^- 5 N khi đặt trong không khí khoảng cách giữa chúng là
3cm
4cm
3✓2 cm
4✓2 cm
Hai điện tích điểm đều bằng +q đặt cách xa nhau 5cm. Nếu một điện tích được thay bằng –q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi thì khoảng cách giữa chúng bằng
2,5cm
5cm
10cm
20cm
Hai điện tích đẩy nhau bằng một lực F0 khi đặt cách xa nhau 8 (cm). Khi đưa lại gần nhau chỉ còn cách nhau 2 (cm) thì lực tương tác giữa chúng bây giờ là
F0/2
2F0
4F0
16F0
Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:
khối lượng Nơtron xấp xỉ khối lượng proton
proton mang điện tích là cộng 1,6.10^-19
Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố
tổng số hạt proton và Nơtron trong hạt nhân luôn bằng số electron Quay xung quanh nguyên tử
hạt nhân của một nguyên tử Oxi có 8 proton và 9 Nơtron số electron của nguyên tử oxi là
9
16
17
8
tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây
11
13
15
16
Nếu nguyên tử đang thừa -1,6* 10^- 19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
Vẫn là ion âm
Sẽ là ion dương
Trung hoà về điện
Cs đtich ko xác định
Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
+1,6.10^-9 C
-1,6.10^-9 C
+12,8.10^-9 C
-12,8.10^-9 C
điều kiện để một vật dẫn điện là
Vật phải ở nhiệt độ phòng
Vật nhất thiết phải lm bằng kim loại
Vật phải mang điện tích
Cs chứa các điện tích tự do
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
Các điện tích bị mất
Các điện tích tự do đc tạo ra trog vật
Electron chuyển từ vật này sang vật khác
Vật bị nóng lên
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy
đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần một quả cầu mang điện
mùa hanh khô khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người
quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ
Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
-8C
-11C
+14C
+3C
Điện trường là
môi trường bao quanh điện tích gần với diện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
Môi trường không khí quanh điện tích
Môi trường chứa các điện tích
Môi trường dẫn điện
cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
Tốc Độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh nếu độ lớn của điện tích thử tăng hai lần thì độ lớn cường độ điện trường
Tăng 2
Giảm 2
Ko đổi
Giảm 4
Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường
phụ thuộc độ lớn điện tích thử
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử Dương tại điểm đó
trong các đơn vị sau đơn vị cường độ điện trường là
V/m2
V.m
V/m
V.m2
cho 1 điện tích điểm -Q điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
Hướng về phía nó
Hướng ra xa nó
Phụ thuộc độ lớn của nó
Phụ thuộc vào điện môi xung quanh
độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây ra bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
Độ lớn điện tích thử
Độ lớn điện tích đó
Khoảng cách từ điểm xét đến đtich đó
Hằng số điện môi của môi trường
Nếu tại một điểm Có 2 điện trường thành phần gây ra bởi hai điện tích điểm hai cường độ điện trường thành phần cùng Phương khi điểm đang xét nằm trên
Đg nối 2 điện tích
Đường trung trực của đoạn nối 2 điện tích
Đường vuông góc với đoạn nối 2 điện tích tại vị trí điện tích 1
Đường vuông góc với đoạn nối 2 điện tích tại vị trí điện tích 2
Nếu tại một điểm Có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và q2 Dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng
hướng của Vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm
hướng của Vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn
hướng của tổng 2 vectơ cường độ điện trường điện trường thành phần
hướng của Vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương
cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B có cùng độ lớn cùng dấu cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
tạo với đường nối AB góc 45 độ
vuông góc với đường trung trực AB
trùng với đường nối của AB
trùng với đường trung trực của AB
cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B có cùng độ lớn cùng dấu điểm có điện trường tổng hợp bằng 0 là
trung điểm AB
các điểm tạo với điểm a và điểm B thành một tam giác đều
tất cả các điểm trên đường trung trực của AB
các điểm tạo với điểm a và điểm B thành một tam giác vuông cân
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
Giảm 2
Tăng 2
Giảm 4
Tăng 4
cho hai quả cầu kim loại tích điện lớn bằng nhau nhưng trái dấu đặt cách nhau một khoảng không đổi tại a và b thì độ lớn cường độ điện trường tại một điểm C trên đường trung trực của AB và tạo với A và B thành tam giác đều là E sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt lại a và b thì cường độ điện trường tại C là
0
E/3
E/2
E
đường sức điện cho biết
Độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy
trong các nhận xét sau nhận xét Không đúng với đặc điểm đường sức điện là
các đường sức là các đường có hướng
các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau
các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của Vectơ cường độ điện trường tại điểm đó
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + q
Là nx tia thẳng
Cs chiều hướng về phía điện tích
Cs phương đi qua điện tích điểm
Ko cắt nhau
điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
Cs hướng như nhau tại mọi điểm
Cs độ lớn như nhau tại mọi điểm
Cs độ lớn giảm dần theo tgian
Cs hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
1 V/m, từ phải sang trá
1000 V/m, từ phải sang trái
1000 V/m, từ trái sang phải
1V/m, từ trái sang phải
một điện tích -1 uc đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là
9000V/m, hướng về phía nó
9.10^9V/m, hướng về phía nó
9000V/m, hướng ra xa nó
9.10^9 V/m, hướng ra xa nó
Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 4000 V/m theo chiều từ trái sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao trùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là
2000 V/m hướng từ trái sang phải.
2000 V/m, hướng từ phải sang trái
8000 V/m, hướng từ phải sang trái
8000 V/m, hướng từ trái sang phải
Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
9000 V/m hướng về phía điện tích dương
9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
9000 V/m hướng về phía điện tích âm
Bằng 0
Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì
vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương
vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích
vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm
không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
1000V/m
7000V/m
5000V/m
6000V/m
Công của lực điện phụ thuộc vào
Vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
Hình dạng của đường đi
Cường độ điện trường
Độ lớn điện tích bị dịch chuyển
thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
Khả năng tdung lực của điện trường
Phương chiều của CDDT
Khả năng sinh công của điện trường
Độ lớn nhỏ của vùng ko gian cs điện trường
nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng hai lần thì công của lực điện trường
Chưa đủ điều kiện xác định
Giảm 2
Tăng 2
Ko thay đổi
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
Dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
Dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
Dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
Dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
Tăng 2
Giảm 4
Ko đổi
Giảm 2
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thi công của lực điện trường
Âm
Dương
Bằng 0
Ch đủ đkien xác định
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1000J
1J
1mJ
1μC
Công của lực điện trường dịch chuyển 1 điện tích -2uC , dọc theo chiều 1 đường sức từ trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1m là bao
2000J
-2000J
2mJ
-2mJ
Cho điện tích q dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150V/m thì công của lực điện trường là 60mJ. Nếu cường độ điện trường là 200V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích q giữa hai điểm đó là:
80J
40J
80mJ
40mJ
Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
24mJ
20mJ
240mJ
120mJ
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10μC quãng đường 1m vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 10^ 6 V/m là
1J
1000J
1mJ
0J
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức điện trong một điện trường đều với quãng đường 10cm là 1J. Độ lớn cường độ điện trường là
1000V/m
1V/m
100V/m
1000V/m
Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 60 0 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
5J
5√3/2 J
5√2 J
7,5J
Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về
khả năng sinh công tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
Ko đổi
Tăng gấp 2
Tăng gấp 4
Giảm 1 nx
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1J.C
1J/C
1N/C
1J/N
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định nào dưới đây không đúng?
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
