NEW
Font size
WorksheetsHoá12
Total questions: 20
Worksheet time: 30mins
Trong quá trình phiên mã , chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào ?
5' - 5'.
5' - 3'
3'-3'.
3'-5 '
Vùng điều hòa là vùng
mang tín hiệu kết thúc phiên mã
quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang thông tin mã hoá các axit amin
Đối mã đặc hiệu A. triplet.
trên phân tử tARN được gọi là
anticodon.
codon
Triplet
axit amin.
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
Anticodon
Codon
Triplet
Axitamin
Giả sử một gen có được cấu tạo từ 2 loại nuclêtit: A, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
6 loại mã bộ ba
9 loại mã bộ ba
8 loại mã bộ ba
3 loại mã bộ ba
Trong quá trình phiên mã ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn
Vùng kết thúc
Vùng mã hóa
Vùng vận hành
Vùng khởi động
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN-ligaza.
ARN-polimeraza.
restrictaza.
ADN-polimeraza.
Bộ ba mã sao trên mARN khớp với bộ ba đối mã trên tARN theo
nguyên tắc bổ sung (A - T; G - X và ngược lại).
nguyên tắc bổ sung (A - U; G - X và ngược lại).
theo nguyên tắc gián đoạn.
nguyên tắc giữ lại một nửa
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN-ligaza.
ARN-polimeraza.
restrictaza.
ADN-polimeraza.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 3’→5’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’.
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân sơ đều:
bắt đầu bằng axit foocmin-Met.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.
kết thúc bằng Met.
bắt đầu bằng axit amin foocmin - Met.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
tháo xoắn phân tử ADN. ( enzim Halicase)
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN ?
Trên phân tử mARN có chứa các liên kết bổ sung A-U, G-X
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm
Trên các tARN có các anticôđon giống nhau
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là?
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải:
ATP
Glucozo
Lipit
Adp
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
Tế bào chất
Nhân tế bào
Ti thể
Riboxom
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
tARN
protein
ADN
Các yếu tố tham gia tổng hợp protein là
MARN, tARN, ribôxom.
mARN, tARN, rARN, ribôxom.
mARN, tARN, rARN
mARN, rARN, riboxom.
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
hai axit amin cùng loại hay khác loại
axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.
hai axit amin kế nhau.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
