WorksheetsSỬ 15 PHÚT LẦN 1
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh Chiến tranh TGT2
bước vào gđ kết thúc
bùng nổ
đang diễn ra ác liệt ở châu Âu
đã end
tham dự hội nghị Ianta là nguyên thủ của 3 cường quốc trụ cột trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít gồm
Anh Pháp Mĩ
LX Mĩ Anh
LX Mỹ TQ
Nga Mĩ Anh
ndung nào KHÔNG phải quyết định quan trọng của hội nghị Ianta
đồng ý tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhât
thống nhất thành lập tổ chức LHQ
thành lập lực lượng đồng minh chống pxit
thoả thuận việc đóng quân phân chia khu vực ảnh hưởng ở Á Âu
1 trong những ndung qutrong của Ianta
đàm phán kí kết các hiệp ước vs các nước phát xít bại trận
thoả thuận việc phân chia Đức thành 2 nước: Đông & Tây Đức
thoả thuận khu vực đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội pxit
soạn thảo văn kiện đầu hàng quân đm không đk cho Đức và Nhật
những quyết định của hội nghị IANTA có ảnh hưởng như nào đến tình hình quan hệ quốc tế sau ctranh
nảy sinh mâu thuẫn mới giữa các nước đquoc với nhau
hoàn thành 1 trật tự thế giới sau chiến tranh
thúc đẩy chiến tranh TGT2 sớm kết thúc
tạo đk cho và LX chạy đua vũ trang
vđề nào KHÔNG đặt ra trước các cường quốc đm để giải quyết tại IANTA
nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước pxit
khôi phục và ptrien KT sau chiến tranh
phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
tổ chức lại trật tự TG sau CT
theo quyết định IANTA, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ thuộc ĐÔNG ĐỨC, các nước ĐÔNG ÂU và BẮC TRIỀU TIÊN
Mỹ
LX
Anh
Pháp
theo quyết định IANTA, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ thuộc TÂY ĐỨC, các nước TÂY ÂU và NAM TRIỀU TIÊN
Mỹ Anh Pháp
LX TQ
Anh Pháp
Pháp Anh Trung Hoa
vđề ĐỨC đc thoả thuận tại IANTA ntn?
chấp nhận tình trạng tồn tại 2 nhà nước vs 2 cđộ ctrị khác nhau
trở thành quốc gia thống nhất dân chủ và tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa pxit
sẽ trở thành 1 quốc gia độc lập thống nhất dân chủ và trung lập
phải chấp nhận sự chiếm đóng lâu dài của quân đội nc đồng minh
nguyên thủ của 3 cường quốc tgia IANTA
Rudoven - Clemangxo - Sớcsin
Rudoven - Xtalin - Sớcsin
Aixenhao - Xtalin- Clemangxo
Kenodi - Gionxon - Xtalin
những quyết định của IANTA và những thoả thuận của 3 cường quốc tại hội nghị Potxdam đã dẫn tới HỆ QUẢ
hthanh khuôn khổ của 1 trật tự TG mới- trật tự 2 cực Ianta
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm hơn 10 vạn dân thường bị chết
Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối thoại sang đối đầu và dẫn tới Chiến tranh lạnh.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng mở rộng
Nội dung nào dưới đây phản ánh KHÔNG về quan hệ Việt Nam–Liên hợp quốc?
Trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc vào năm 1977
Là Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an nhiệm kì 2008–2009.
Có nhiều cơ quan của Liên hợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam
Vai trò và vị thế của Việt Nam trên thế giới được đánh giá cao
Mục đích hàng đầu của tổ chức Liên hiệp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là
duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.
phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc
Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết dân tộc.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới và phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc tôn trọng độc lập chủ quyền của các nước là nhiệm vụ chính của
Tổ chức ASEAN.
Liên minh Châu Âu
Hội Nghị Ianta
Liên hiệp quốc
UNESCO là tên viết tắt của tổ chức nào ?
Y tế Thế giới
Kinh tế Thế giới
Nông nghiệp Thế giới
Văn hóa giáo dục, khoa học Thế giới
WHO là tên viết tắt của tổ chức nào?
Thương mại thế giới.
Nhi đồng thế giới
Lương thực thế giới.
Y tế TG
Câu 17. Sự kiện nào đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe?
Phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực chiếm đóng sau Hội nghị Ianta.
Thông điệp của tổng thống Mĩ Truman ngày 12–3–1947
Sự ra đời của Kế hoạch Mácsan (tháng 6 – 1947)
Thành lập khối quân sự NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
Câu 18. Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali (1976)?
A. Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
C. Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
D. Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.
Từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô bắt tay vào khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh
A. được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trong nước và thế giới.
B. đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt
C. là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận từ và thành quả từ Hội nghị Ianta.
D. Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đỡ lẫn nhau.
Thuận lợi cơ bản nhất của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. lãnh thổ rộng lớn, giàu có tài nguyên khoáng sản, thiên nhiên ưu đãi.
B. có Đảng Cộng sản lãnh đạo và tinh thần vượt khó khăn gian khổ của nhân dân.
C. sự suy yếu, khủng hoảng của hệ thống tư bản chủ nghĩa.
D. đã có nền tảng từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh.
Liên Xô phải đẩy mạnh khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc vì
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
B. chạy đua vũ trang với Mĩ, nhằm duy trì trật tự thế giới “hai cực”.
C. muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với nước Mĩ.
D. vượt qua thế bao vây, cấm vận của Mĩ và các nước Tây Âu.
Ý nghĩa quan trọng nhất về việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là
A. phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.
B. cân bằng lực lượng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.
C. đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩ thuật Xô viết.
D. Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân.
Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A. nước đầu tiên trên thế giới đưa người đặt chân lên Mặt Trăng và Sao Hỏa.
C. tưởng quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu, đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).
B. nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới
D. nước đi đầu trên thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai.
Quốc gia đi tiên phong trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân là
Mĩ TQ
Mĩ và Nga.
Mĩ và Nhật Bản.
Liên Xô
Thành tựu quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô sau Chiến tranh thứ hai là
A. chế tạo thành công bom nguyên tử (1949)
B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên (1957).
C. phóng tàu vũ trụ Phương Đông bay vòng quanh trái đất (1961).
D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (từ những năm 70).
Một trong những mục tiêu của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) khi thành lập là
A. chống lại sự bao vây của Mĩ và các nước phương Tây.
B. viện trợ, giúp đỡ Liên Xô khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
C. tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên để cùng nhau phát triển đi lên
D. giúp đỡ, viện trợ kinh tế cho các nước Đông Âu khắc phục hậu quả chiến tranh
Tổ chức Hiệp ước Vácsava của Liên Xô và các nước Đông Âu ra đời là để
A. chống lại sự bành trướng của các nước phương Tây.
B. phát triển văn hóa, khoa học – kĩ thuật giữa các nước.
C. hình thành liên minh phòng thủ về quân sự, chính trị chống lại phương Tây.
D. chống lại những âm mưu và tham vọng của Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu.
Ngày 25 – 12 – 1991, Goócbachốp phải tuyên bố từ chức Tổng đỏ Búa liềm trên nóc điện Cremli hạ xuống đã đánh dấu thống và lá cờ
A. chính quyền Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết bị tê liệt.
B công cuộc cải tổ bị thất bại, Goócbachấp bị phế truất.
C. sự chấm dứt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
D. sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên toàn hế giới.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã
A. chứng tỏ Học thuyết thiếu cơ sở khoa học, không phù hợp ở châu Âu
B.làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mĩ Latinh.
C. làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội thế giới không còn nữa
D. giúp Mĩ hoàn thành mục tiêu chiến lược toàn cầu.
Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu (1988 – 1991)?
A. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy chỉ, quan liêu.
B. Người dân không ủng hộ, không hào hứng với chế độ xã hội chủ nghĩa
C. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
Bức tranh chung của tình hình nước Nga từ năm 1991 đến 1995 là
A. chính trị-xã hội ổn định, kinh tế phát triển có vị thế cao trên trường quốc tế
B. kinh tế phát triển mạnh, nhưng chính trị xã hội rối ren
C. chính trị-xã hội không ổn định, kinh tế tăng trưởng âm, vị thế quốc tế suy yếu.
D. kinh tế phát triển, nhưng xã hội thiếu ổn định nên chưa có địa vị quốc tế
Từ năm 1996, thế giới biết đến bức tranh chung của nước Nga là một
A. kinh tế được phục hồi, phát triển, xã hội ổn định vị thế quốc tế được nâng cao.
B. chính trị-xã hội đã ổn định nhưng kinh tế vẫn tăng trưởng âm nhạc
C. chính trị-xã hội không ổn định nên đã ảnh hưởng xấu đến vị thế quốc tế.
D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới (sau Mỹ).
Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga (1995–2000) vừa ngả vừa phương Tây, vừa khôi phục và phát triển quan hệ với các nước
A. trong nhóm G7
B. Mĩ Latinh
C. châu Á
D. châu Phi.
Nhà lãnh đạo nào của nước Nga đã đưa nước Nga vượt qua khủng hoảng kinh tế, chính trị và trở thành “đối chọi” với Mĩ và phương Tây sau Chiến tranh lạnh?
A. Góocbachop.
B. Putin
C. Mevédev.
D.Enxi.
Điểm tương đồng về sự phát triển kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. dù hoàn cảnh khác nhau, cả hai đều trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới.
B. cả hai nước đều tốn kém, chị nhiều tiền của trong việc chạy đua vũ trang
C. cả hai nước là trụ cột của trật tự thế giới hai cực” Ianta, chi phối hệ quốc tế.
D. nhờ sự phát triển kinh tế, cả hai nước đều đi tiên phong trong chi phục vũ trụ
Quốc gia và vùng lãnh thổ nào dưới đây không nằm trong khu vực Đông Bắc Á?
A. Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên.
B. Mông Cổ, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì
C. Nhật Bản, Đài Loan, Ma Cao.
D. Trung Quốc, Hồng Công Hàn Quốc
Nước nào ở khu vực Đông Bắc Á là quân đồng minh của Mĩ đã gửi quân đội tham gia vào cuộc chiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam (1954 – 1975)
A. Nhật Bản và Hàn Quốc
C Hàn Quốc.
B. Nhật Bản.
D. Hàn Quốc và Đài Loan.
Biến đổi nào của khu vực - Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa chính trị thế giới .
A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
B. Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nên kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C. Hàn Quốc trở thành "con rồng” kinh tế nới bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.
D. Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.
Biến đổi nào dưới đây của khu vực Đông Bắc Á không phải do tác động từ những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)
A. Nhật Bản bị Mỹ chiếm đóng theo chế độ quân quản, hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên.
B. Trên lãnh thổ của Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến Quốc - Cộng lần 2
C. Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành "con rồng” kinh tế của châu Á.
D. Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt, tồn tại hai nhà nước đối lập nhau.
Biến đổi chính trị quan trọng nhất của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc kiên định theo con đường CNXH.
B. Nhật Bản vươn lên trở thành nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C. có ba "con rồng" kinh tế trong tổng số bốn “con rồng” kinh tế của châu Á.
D. cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc thắng lợi.
Bốn con rồng kinh tế của châu Á gồm
A.Hàn Quốc, Hồng Công Đài Loan và Ma Cao.
B Hàn Quốc, Hồng Công, Singapore và Thái Lan
C. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan, Singapore.
D. Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công và Singapore.
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở Trung Quốc đã diễn ra
A cuộc nội chiến Quốc Cộng giữa hai lực lượng Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản.
B. cuộc kháng chiến chống Nhật và Mĩ do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
C. phong trào lí khai Đài Loan ra khỏi Trung Quốc lục địa.
D. cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới để đánh bại thế lực bên ngoài can thiệp.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc nội chiến giữa lực lương Đảng Cộng sản Trung Quốc với lực lượng Quốc dân Đảng
A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
B. Chính quyền của Quốc dân đảng bị sụp đổ.
C. Hai bên thỏa thuận việc thành lập hai chính phủ ở lục địa và đảo Đài Loan
D Lực lượng của Quốc dân đảng bị đánh bại, lục địa Trung Quốc được giải phóng.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 – 1949)?
A. Lật đổ triều đình Mãn Thanh–triều đại phong kiến cuối cùng của Trung Quốc.
B-Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
C. Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Nội dung đường lối cải cách-mở của của Trung Quốc hướng tới mục tiêu biển Trung Quốc trở thành
A. quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
B.quốc gia có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.
C. "con rồng" kinh tế nổi trội nhất trên thế giới.
D Cường quốc về kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ giữa cách mạng Trung Quốc với cách mạng Việt Nam?
A. Hồng Công, Ma Cao trở thành khu hành chính của Trung Quốc (1999).
B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (10–1949).
C. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1 – 1950)
Đ) Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (11 – 1991).
Sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á là biểu hiện của cuộc chiến tranh cục bộ và sự đối đầu Đông-Tây trong thời kì chiến tranh lạnh
A. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á nổi trội nhất
B, Sự ra đời của hai nhà nước đối lập trên bán đảo Triều Tiên.
C. Nhật Bản vươn lên trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn.
D. Hồng Công và Ma Cao lần lượt trở về Trung Quốc.
Nét nổi bật của lịch sử Trung Quốc trong 20 năm (1959–1978) là
A. kinh tế, khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng, đời sống nhân dân ổn định
B. diễn ra nhiều biến động, bất ổn về kinh tế, chính trị, xã hội và đối ngoại.
C. xây dựng được cơ sở vật chất, kĩ thuật hiện đại cho CNXH.
D. có nhiều đóng góp tích cực trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
A. 1-d, 2-c, 3-a, 4-b.
B. 1-c, 2-a, 3-d, 4-b.
C. 1-d, 2-a, 3-4, 4-c
D. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a.
A.
B
C
D
Việc Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ
A. chế độ xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc đã vượt xa các nước tư bản.
B. Trung Quốc đã phá vỡ thế độc quyền nguyên tử và phóng vệ tinh nhân tạo của Mĩ.
C. Trung Quốc trở thành một cường quốc về khoa học vũ trụ khoa học kĩ thuật
D. trình độ khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.
A
B
C
D
Quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á là thành viên của tổ chức ASEAN 10 + 3?
A. Trung Quốc, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
B Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc.
C. Nhật Bản, Trung Quốc, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
D. Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan.
A
B
C
D
Sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á có tác động tích cực đến cuộc kháng chiến Đại chống Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm 1949-1950?
A. Trung Quốc kết thúc nội chiến, hoàn thành cách mạng dân tộc DCND
B. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ra đời, đi theo con đường XHCN.
C. Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.
D. Trung Quốc tiến hành xây dựng chế độ mới, ủng hộ cách mạng Việt Nam
A
B
C
D
Người khởi xướng công cuộc cải cách-mở cửa của Trung Quốc (12 – 1978) là
A. Mao Trạch Đông
B. Đặng Tiểu Bình.
C. Chu Ân Lai.
D. Tập Cận Bình.
A
B
C
D
“Tăng trung bình hằng năm trên 8%” là thành tựu trên lĩnh vực nào của - Trung Quốc sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách-mở cửa?
A. Tỉ trọng công-nông nghiệp, thương mại và dịch vụ.
B. Tỉ trọng công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và du lịch.
C GDP−tổng thu nhập quốc dân.
D. Thu nhập bình quân theo đầu người.
A
B
C
D
Ý nào dưới đây không phải là thành tựu về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc do công cuộc cải cách-mở cửa đem lại?
A. Chế tạo và thử thành công bom nguyên tử
B. Phóng thành công tàu “Thần Châu 5”, thực hiện thám hiểm không gian.
C. Cùng với Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp phóng nhiều vệ tinh nhân tạo.
D. Trung Quốc là nước thứ ba trên thế giới có tàu và con người bay vào vũ trụ.
A
B
C
D
Việt Nam có thể học được gì từ kinh nghiệm cải cách-mở cửa ở Trung Quốc?
A. Kiên trì nguyên tắc nhà nước của dân, xây dựng CNXH mang đặc sắc Việt Nam. B. Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
C. Chuyển mô hình kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.
D. Xây dựng mô hình nhà nước dân chủ chủ nghĩa, lấy kinh tế làm trung tâm.
a
b
c
d
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước đế quốc Âu–Mĩ, ngoại trừ...
A. Đông-Timo.
B. Philippin.
C. Thái Lan
D. Singapore
A
C
B
D
Vào năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
A, Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
B. Campuchia, Mailaixia, Brunây.
C. Inđônêxia, Việt Nam, Malaixia.
D. Miến Điện, Việt Nam, Philippin.
a
b
c
d
Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập vì
A. thực dân Pháp và Mĩ xâm lược trở lại.
B. thực dân Âu-Mĩ xâm lược trở lại Đông Nam Á.
C. Mĩ ủng hộ thực dân phương Tây xâm lược trở lại.
D. thực dân Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại.
A
B
C
D
Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. nhiều nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp.
B. từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập tự chủ
C. Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới
D. thành lập và mở rộng liên minh khu vực ASEAN
A
B
C
D
Điền cụm từ còn thiếu trích dưới đây: Từ giữa những năm 50 đến năm 1975, nhiều nước Đông Nam Á bước vào xây dựng và phát triển kinh tế, ngoại trừ..............
vẫn phải tiến hành cuộc kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới )
A. Việt Nam, Lào và Campuchia ly triển
C Inđônêxia và Mianma no
B. Singaporere, Đông-Timo. Như hai.
D. Việt Nam và Lào
A
B
C
D
Từ những năm 60–70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiệ chiến lược phát triển kinh tế theo hướng nội với mục tiêu phát
A. đẩy mạnh công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
B. nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu xây dựng nền kinh
tế tự chủ
C. phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa
D. lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất
A
B
C
D
Quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương trong những năm 1967– 1989
A. quan hệ đối đầu căng thẳng, bất đồng
B. hợp tác trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật.
C. chuyển từ quan hệ đối đầu sang đối thoại hợp tác
D. hợp tác nhằm duy trì hòa bình và ổn định khu vực
A
B
C
D
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của cách mạng Lào từ năm
1945 đến năm 1975?
A. Nhân dân các bộ tộc Lào tiến hành khởi nghĩa tuyên bố độc lập, tự do
B. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại
C. Tiến hành kháng chiến chống Mĩ xâm lược
D Gia nhập liên minh khu vực (ASEAN)
a
b
c
d
Quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương lần đầu tiên được ghi nhận đầu tiên tại:
A. Hội nghị Giơnevơ 1954 về châu Á.
B. Hội nghị Giơnevơ 1954 về Đông Dương
C. Hội nghị Pốtxđam 1945.
D. Hội nghị Pari 1973 về Đông Dương
A
B
C
D
Thắng lợi quân sự nào của nhân dân Việt Nam đã tác động trực tiếp bị - Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?
A. Chiến dịch Biên giới 1950.
B. Các chiến dịch trong đông xuân 1953-1954.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
D. Các chiến dịch phối hợp với quân dân Lào cuối năm 1953, đầu năm 1954.
A
B
C
D
A. 1-b, 2-c, 3-a, 4-d.
B. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
C. 1-d, 2-c, 3-a, 4-b.
D. 1-c, 2-d, 3-a, 4-b.
Nước tiến hành cuộc “Cách mạng chất xám” vào những năm 90 của thế kỉ X
A. Trung Quốc.
B. Mỹ
C. Nhật Bản.
D. Ấn Độ.
a
b
c
d
Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành được độc lập
A hòa bình, trung lập.
B. hòa bình, trung lập tích cực.
C. hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
D. ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ Latinh.
A
B
C
D
Nội dung bao trùm của Hiệp định Viêng Chăn (1973) là gì?
A. Lập lại hòa bình, thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
B. Tuyên bố về lập lại nền độc lập ở Lào.
C. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Lào,
D Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ra đời.
A
B
C
D
Hội nghị Ball (2 –1976 Inđônêda) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN vì
A các nước trong tổ chức đã ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác.
B. các nước hợp tác có hiệu quả về kinh tế, chính trị văn hóa, xã hội.
C. quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN đã có sự thay đổi.
D. ASEAN chủ trương mở rộng kết nạp thêm các thành viên.
A
B
C
D
Aa-2, b-4, c-3, d-1.
B. a-1, b-3, c-2, d-4.
C. a-2, b-4, c-1, d-3.
D. a-2, b-3, c-1, d-4.
A
B
C
D
“Hòa bình, trung lập không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chinh trị nào; nhận viện trợ từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc” là đường lối của
A. Ấn Độ từ 1950–1973.
B. Campuchia từ 1954 – 1970.
C. Campuchia từ 1979-1991.
D. Ấn Độ từ 1990 - 2000
A
B
C
D
Cuộc đấu tranh chống lại tập đoàn Khơme đỏ của nhân dân Campuchia thắng
lợi có sự giúp đỡ của lực lượng nào?
A. Quân chí nguyện Trung Quốc.
C. Quân giải phóng Lào.
B. Quân tình nguyện Việt Nam.
D. Hồng quân Liên Xô.
A
B
C
D
Năm 1947, thực dân Anh thực hiện “phương án Maobatton” chia Ấn Độ thành
hai quốc gia: Ấn Độ và Pakixtan. Đây là hậu quả của chính sách
A. chia rẽ chủng tộc.
B. mua chuộc giai cấp thống trị.
C. chia để trị.
D. phân biệt, kì thị chủng tộc.
A
B
C
D
Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á và Liên minh châu Âu là gì?
A. Đều là những đồng minh tin cậy của Mĩ.
B. Đều là đối tác quan trọng của Nhật
C. Xuất phát từ nhu cầu liên kết và hợp tác giữa các nước.
D. Nhằm hạn chế những ảnh hưởng và tác động từ bên ngoài.
A
B
C
D
Từ năm 1970 đến năm 1975, nhân dân Campuchia phải tiến hành cuộc kháng
chiến chống Mĩ xâm lược là do
A. Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ Xihanúc, xâm lược Campuchia.
B. Campuchia gây xung đột biên giới của Thái Lan–là đồng minh của Mĩ.
C. Campuchia lên án Mĩ thành lập khối quân sự SEATO ở Đông Nam Á.
D. Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.
A
B
C
D
Câu 22. Sau cuộc tổng tuyển cử (9–1993), Quốc hội mới của Campuchia đã tuyên bố thành lập
A. nước Cộng hòa Campuchia.
B. nước Liên bang dân chủ Campuchia
C. Vương quốc Campuchia.
D. nước Cộng hòa Dân chủ Campuchia
A
B
C
D
Ý nào dưới đây không phải là nội dung cơ bản trong chiến lược kinh tế hướng
ngoại của 5 nước sáng lập tổ chức ASEAN trong những năm 60–70 thế kỉ XX?
A. Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế.
B. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
C. Thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của bên ngoài.
D. Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương
A
B
C
D
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời ban đầu có 5 nước, gồm
A. Inđônêxia, Malaixia, Singapore, Mianma, Brunây.
B. Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia, Singapore, Philippin.
C. Singapore, Malaixia, Mianma, Brunây, Philippin.
D. Thái Lan, Philippin, Lào, Singapore, Malaixia.
A
B
C
D
Ý nào dưới đây không giải thích đúng về lí do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Các nước trong khu vực gặp nhiều khó khăn, có nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển đi lên.
B. Muốn liên kết lại để tránh lại ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mỹ).
C. Trung Quốc bành trướng trong vấn đề biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại
D. Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới đã cổ vũ
A
B
C
D
Sự kiện nào được coi là đánh dấu bắt đầu giai đoạn hoạt động khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ?
. A. Các nước ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác-Hiệp ước Bali (2 − 1976).
B. Cuộc chiến tranh xâm lược ba nước Đông Dương kết thúc thắng lợi (4 – 1975).
C. Từ “ASEAN 5” đã nâng lên thành “ASEAN 10” (1999).
D. 10 nước thành viên kí bản Hiến chương ASEAN, xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh (2007).
A
B
C
D
Hiệp ước Bali (2 – 1976) đã xác định các nguyên tắc hoạt động cơ bản trong
quan hệ giữa các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc
A. tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước
B. giải quyết bất đồng bằng phương pháp hòa bình và có sự nhất trí của 5 nước sáng lập.
C. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
D. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, dựa trên luật pháp quốc tế.
A
B
C
D
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai được khởi đầu từ
A. khu vực Mĩ Latinh.
B. khu vực Bắc Phi.
C. khu vực Đông Bắc Á. .
D. khu vực Đông Nam Á.
A
B
C
D
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước là một nhận định đúng, ngoại trừ việc
A hội nhập, học hỏi và tiến thu được nhiều thành tựu KH-KT từ bên ngoài.
B. thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.
C. mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.
D. nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ xói mòn
A
B
C
D
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đối tượng và mục tiêu cốt lõi mà nhân dân Ấn Độ đưa ra trong các cuộc đấu tranh là
A chống đế quốc Anh, đòi độc lập dân tộc.
B. chống chế độ phong kiến, xây dựng xã hội tự do bình đẳng, bác ái
C. chống thực dân Anh, thành lập Liên đoàn hồi giáo
D. chống thực dân Pháp, đòi độc lập dân tộc
A
B
C
D
Lực lượng gia phong trào đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ có sự tham gia của
A. công nhân, nông dân, binh lính, ng
B. công nhân, binh lính, học sinh, địa
C. công nhân, nông dần, binh lính, học sinh, sinh viên.
D. nông dân, địa chủ, binh lính.
A
B
C
D
Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã trở thành nước k
A. xuất khẩu lúa gạo đứng đầu thế giới.
B. sản xuất công nghiệp đứng đầu thế giới.
C. xuất khẩu lúa gạo đứng hàng thứ ba thế giới.
D. có trung tâm kinh tế – tài chính lớn thứ tư thế giới.
A
B
C
D
Việt Nam có thể học được gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và cải cách mở cửa của Trung Quốc trong quá trình đối mới đất nước?
A. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo
B. Ứng dụng các thành tựu thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng đất nước.
C. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mền
D. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên
A
B
C
D
Dưới ảnh hưởng của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực châu Á, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trên thế giới diễn ra mạnh mẽ ở
A. khu vực Nam Á và Tây Á
B. châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
C. khu vực Trung Mĩ và Bắc Phi.
D. khu vực Bắc Phi và Tây Phi.
A
B
C
D
Cho dữ liệu sau: “Trong số 43 quốc gia mà Liên hợp quốc xác định là ngh nhất thế giới (1997), ở ....... có 29 nước Khoảng 150 triệu dân thu diện đói ăn thường xuyên. Vào đầu những năm 90, số nợ của............ lên tới 300 tỉ USD, với số lãi hàng năm phải trả trên 25 tỉ USD” (Trích: SGK Lịch sử 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018). Cụm từ còn thiếu trong ba chỗ trống của đoạn trích trên là
A. châu Mĩ.
B. Trung Phi.
C. châu Phi
D. Khu vực Mỹ Latinh
A
B
C
D
Theo sáng kiến của ASEAN, Diễn năm 1993 nhằm mục đích gì?
A. Tạo nên môi trường hòa bình, ổn định cho khu vực.
B. Tăng cường hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa
C. Thúc đẩy mối quan hệ giữa các nước thành viên.
D. Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mẫu dịch tự do.
A
B
C
D
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ sớm nhất ở
A. khu vực Nam Phi và Tây Phi.
B. khu vực Bắc Phi.
C. khu vực Trung Phi.
D. khu vực Trung Phi và Nam Phi
A
B
C
D
Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là “năm châu Phi” vì
A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn.
B. chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi đã bị xóa bỏ hoàn toàn.
C. hệ thống thuộc địa của Pháp bị sụp đổ hoàn toàn.
D. có nhiều nước châu Phi giành được độc lập.
A
B
C
D
Năm 1975 được coi là mốc thời gian đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó về cơ bản bị tan rã vì
A. những thuộc địa cuối cùng của Pháp ở châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.
B. Bồ Đào Nha phải trao trả độc lập cho nhân dân Ănggôla và Môdămbích.
C. những thuộc địa cuối cùng của Anh ở châu Phi bị sụp đổ hoàn toàn.
D. Anh và Pháp cam kết rút hết quân đội khỏi châu Phi
A
B
C
D
Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. chống lại chế độ độc tài Batixta
B. chống lại chế độ độc, thoát khỏi “sân sau” của Mĩ
C. chống lại chế độ thực dân Mĩ và Tây Ban Nha.
D. chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha
A
B
C
D
Nhà lãnh đạo đi đầu trong cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ Apácthai ở Nam Phi là
A.Mandela.
B. M.Gandi.
C. Xucácnô.
D. Phiden Cátxtorô.
A
B
C
D
Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về những khó khăn, thách thức của các nước châu Phi đang phải đối mặt trong công cuộc xây dựng đất nước?
A. Liên minh châu Phi minh châu Phi không phát huy được vai trò hoạt động của ra mình ở châu lục.
B. Tàn dư của chế độ thực dân cũ: trình độ dân trí thấp, dịch bệnh hoành hành.
C. Xung độc sắc tộc và tôn giáo, sự bùng nổ về dân số
D. Nội chiến, đói nghèo, nợ nần và phụ thuộc vào nước ngoài.
A
B
C
D
Phong trào được coi là “lá cờ đầu của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là
A. cách mạng Mêhicô.
B. cách mạng Cuba.
C. cách mạng của nhân dân vùng biển Caribê.
D. cách mạng Côlômbia
A
B
C
D
Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ Latinh sau thắng lợi của
mạng Cuba năm 1959 là
A. tiến hành khởi nghĩa vũ trang
B. đấu tranh nghị trường.
C. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh kinh tế.
D. đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
A
B
C
D
Nguyên nhân quyết định đến thắng lợi của nhân dân Việt Nam và Lào trong
cuộc đấu tranh giành độc lập năm 1945 là nhờ có
A. thời cơ thuận lợi–Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
B. tình đoàn kết của nhân dân hai nước.
C. vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.
A
B
C
D
Năm 1964, Mĩ chính thức thực hiện loại hình chiến tranh nào trên đất nước Lào?
A. Chiến tranh đặc biệt.
B. Chiến tranh đơn phương.
C. Chiến tranh đặc biệt tăng cường.
D. Đông Dương hóa chiến tranh.
A
B
C
D
Vào thập niên 60–70 của thế kỉ XX, lịch sử thế giới gọi khu vực Mĩ Latinh là
“lục địa bùng cháy” vì
A. phong trào chống chế độ độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi.
B. nội chiến giữa các Đảng phái với chế độ độ tài thân Mĩ.
C. phong trào công nhân diễn ra sôi nổi.
D. ở đây thường xuyên xảy ra cháy rừng.
A
B
C
D
Tháng 4 – 1961, Cuba tuyên bố đi theo con đường CNXH trong hoàn cảnh
A. đã đánh thắng sự can thiệp của Mĩ.
B. hoàn thnh cuộc cải cách dân chủ.
C. thành lập Đảng Cộng sản Cuba.
D. cách mạng Cuba thành
A
B
C
D
Ý nào dưới đây giải thích đúng về chủ nghĩa “Apacthai” ?
A. Là sự phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng.
B. Là sự phân biệt chủng tộc.
C. Là sự phân biệt tuổi tác, nam-nữ.
D. Là sự phân biệt giàu-nghèo.
A
B
C
D
Ý nào dưới đây ghi nhận sau giai đoạn chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), quân đội nhân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện nghĩa vụ quốc tế đối với nước bạn Campuchia?
A. Gửi chuyên gia sang giúp đỡ Campuchia khôi phục đất nước.
B. Đưa quân tình nguyện sang giúp đỡ đánh đổ chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
C. Mở nhiều lớp bồi dưỡng cán bộ cốt cán cho nước bạn.
D. Hỗ trợ nước bạn tổ chức tuyển cử tự do, xây dựng Vương quốc Campuchia.
A
B
C
D
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập (1949) là kết quả của
A. cuộc kháng chiến chống phát xít Nhật.
B. cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến.
C. cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
D. cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân phương Tây.
A
B
C
D
Nước Cộng hòa Cuba được thành lập (1959) là kết quả của
A. cuộc đấu tranh chống thực dân kiểu cũ.
B. cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
C. cuộc đấu tranh xóa bỏ chế độ độc tài tay sai thân Mĩ.
D. cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa li khai thân Mĩ.
A
B
C
D
Năm 2016, sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong quan hệ giữa Cuba và Mỹ?
A. Tổng thống Mĩ-Obama viện trợ kinh tế cho Cuba.
B. Mĩ xóa bỏ cấm vận kinh tế Cuba sau nhiều thập kỉ kéo dài.
C. Chủ tịch Phi đen Caxtorô qua đời, kết thúc nhiều thập kỉ Mĩ–Cuba căng thẳng.
D. Mĩ xóa bỏ điều luật cấm người dân Cuba nhập cư vào nước Mĩ.
A
B
C
D
Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la?
A. Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân.
B. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angiêri.
C. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc và chống đói nghèo ở Châu Phi.
D. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ Apacthai ở Nam Phi.
A
B
C
D
