wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cấu tạo nguyên tử

Total questions: 30

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:

a)

Electron, proton và neutron 

b)

Electron và neutron

c)

Proton và neutron  

d)

Electron và proton

2.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

a)

A. Electron, proton và neutron 

b)

Electron và neutron

c)

Proton và neutron

d)

Electron và proton

3.

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

a)

Electron

b)

Proton

c)

Neutron

d)

Neutron và electron

4.

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

Proton

b)

Neutron

c)

Electron

d)

Neutron và electron

5.

Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên

a)

Số hạt proton = Số hạt neutron   

b)

Số hạt electron = Số hạt neutron

c)

Số hạt electron = Số hạt proton

d)

Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron

6.

Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z ) theo công thức:

a)

A = Z – N    

b)

N = A – Z

c)

A = N – Z

d)

Z = N + A

7.

Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định ?   

a)

Hạt proton.    

b)

Hạt electron.  

c)

Hạt neutron.

d)

Hạt proton và electron.

8.

Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết:

a)

Số khối của nguyên tử. 

b)

Số electron, số proton trong nguyên tử.

c)

Khối lượng nguyên tử. 

d)

Số neutron trong nguyên tử.

9.

Nguyên tử được cấu tạo như thế nào ?   

a)

Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron. 

b)

Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron.  

c)

Nguyên tử được cấu tạo bởi các điện tử mang điện tích âm.

d)

guyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm

10.

Giá trị điện tích 1- và khối lượng 0,0059 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?

a)

Electron.

b)

Neutron.   

c)

Proton. 

d)

Ion.

11.

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

a)

Electron.    

b)

Electron và neutron.

c)

Proton và neuton. 

d)

Proton và electron.

12.

Để đo kích thước của hạt nhân, nguyên tử...hay các hệ vi mô khác, người ta không dùng các đơn vị đo phổ biến đối với các hệ vĩ mô như cm, m, km... mà thường dùng đơn vị đo nanomet (nm) hay angstron (Å). Cách đổi đơn vị đúng là:

a)

1nm = 10–10m.

b)

1 Å =10–9m.

c)

1nm =10–7cm.

d)

1 Å =10nm.

13.

 Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số khối:

a)

bằng tổng khối lượng các hạt proton và neutron.

b)

bằng tổng số các hạt proton và neutron.

c)

bằng nguyên tử khối.

d)

bằng tổng các hạt proton, neutron và electron.

14.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.

b)

Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.

c)

Bán kính nguyên tử bằng tổng bán kính e, p, n.

d)

Trong nguyên tử, các hạt p, n, e xếp khích nhau thành một khối bền chặt.

15.

 Nguyên tử photpho có khối lượng nguyên tử gần bằng 30,98 amu. Phát biểu đúng là:

a)

Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98 g/mol.

b)

Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98.

c)

Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 31.

d)

ố khối hạt nhân của photpho là 30,98; nguyên tử khối của photpho là 30,98.

16.

Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:

(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.                  (2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.

(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.                    (4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron.

(2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.

(3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.

(4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.

(5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.

Số phát biểu sai là:

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

18.

Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là:

a)

9

b)

10

c)

19

d)

28

19.

Nguyên tử P có Z = 15, A = 31 nên nguyên tử P có

a)

15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.

b)

15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton.

c)

15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.

d)

Khối lượng nguyên tử là 46 amu.

20.

Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 neutron. Số hiệu nguyên tử đó là

a)

9

b)

18

c)

19

d)

28

21.

Một nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 28. Vậy nguyên tử đó có số neutron là

a)

10

b)

9

c)

8

d)

7

22.

Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng số các hạt là 52. Số hiệu nguyên tử của X là

a)

17

b)

19

c)

11

d)

35

23.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là

a)

26

b)

27

c)

28

d)

23

24.

Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 82, trong đó hạt mang điện âm ít hơn hơn số hạt không mang điện là 4 hạt. Số proton của nguyên tử X là

a)

26

b)

27

c)

28

d)

30

25.

Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,... Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là:          

a)

19

b)

28

c)

30

d)

32

26.

Beryllium là một nguyên tố hóa trị II có độc tính, Beryllium có màu xám như thép, cứng, nhẹ và giòn, và là kim loại kiềm thổ, được sử dụng chủ yếu như chất làm cứng trong các hợp kim. Hạt nhân của nguyên tử Beryllium có 4 proton và có số khối bằng 9. Số neutron và electron của nguyên tử Beryllium là:

a)

5n, 4e.

b)

4n, 5e. 

c)

5n, 9e. 

d)

9e, 5n.

27.

Nitrogen giúp bảo quản tinh trùng, phôi, máu và tế bào gốc. Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Nitrogen là:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

28.

Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa.   Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số khối của nguyên tử X là

A. 22.                B. 27               C.32.               D. 34.     

a)

22

b)

27

c)

32

d)

34

29.

Năm 1911, Rơ-đơ-pho (E. Rutherford) và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết luận về nguyên tử như sau:

(1) Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

(2) Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

(3) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm.

(4) Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.

Số kết luận sai là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

 Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.

b)

Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton. 

c)

Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N). 

d)

Nguyên tử có cấu tạo rỗng.