wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIEM TRA

Total questions: 185

Worksheet time: 2hrs 33mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào dưới đây là quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán?

a)

Pháp luật

b)

đạo đức

c)

phong tục tập quán

d)

hương ước

2.

Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính cưỡng chế.

b)

Tính quyền lực bắt buộc

c)

Tính quy phạm phổ biến

d)

Tính chặt chẽ về hình thức

3.

Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

a)

Tính cưỡng chế

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

tính chặt chẽ về hình thức

d)

Tính tường minh về mặt nghĩa

4.

Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính cưỡng chế

b)

Tính chặt chẽ về hình thức

c)

Tính nghiêm minh của pháp luật

d)

tính quy phạm phổ biến

5.

Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật?

a)

Nghị quyết của ĐoànTNCS

b)

Nội quy của lớp học

c)

Nội quy của Nhà trường

d)

Nghị định của chính phủ

6.

Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung

c)

Tính chặt chẽ

d)

Tính linh động của pháp luật

7.

Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

tính quyền lực bắt buộc chung

c)

Tính dân chủ

d)

Tính công khai, minh bạch

8.

Khác biệt cơ bản giữa Pháp luật và đạo đức là ở

a)

Các quy tắc xử sự

b)

Các chuẩn mực có tính răn đe cao

c)

Chủ thể ban hành

d)

Chủ thể thực hiện cuacs duy định

9.

Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính chặt chẽ

b)

Tính quyền lực bắt buộc

c)

Tính dân chủ

d)

Tính xã hội

10.

: Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?

a)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính răn đe

d)

Tính giáo dục

11.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức .

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung .

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính thuyết phục, nêu gương.

12.

Pháp luật có tính quy phạm phổ biến vì pháp luật được áp dụng

a)

nhiều lần, ở nhiều nơi.

b)

một số lần, một số nơi.

c)

trong một số trường hợp nhất định.

d)

với một số đối tượng.

13.

Nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp, khẳng định này đề cập đến đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính khuôn mẫu, ràng buộc.

c)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

14.

Đặc trưng nào dưới đây của pháp luật làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

b)

Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính quy phạm phổ biến.

15.

Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành loại văn bản nào đều được quy định cụ thể trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

c)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

d)

Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

16.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc trưng tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật?

a)

Tòa án xét xử các bị cáo có hành vi tham nhũng.

b)

Luật giáo dục phải phù hợp quy định trong Hiến pháp.

c)

Thanh tra môi trường lập biên bản xử phạt công ty A.

d)

Cảnh sát giao thông xử phạt người đi xe máy ngược chiều.

17.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật?

a)

Ủy ban nhân dân xã cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn cho người dân.

b)

Cảnh sát giao thông căn cứ vào Luật giao thông để xử phạt người vi phạm.

c)

Văn bản Luật nào khi ban hành cũng phải có hình thức đẹp và kết cấu rõ ràng.

d)

Quy định trong Luật Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy định của Hiến pháp.

18.

Luật GTĐB quy định, mọi người khi tham gia giao thông trên phương tiện xe máy, xe máy điện phải đội mũ bảo hiểm đúng quy định là thể hiện đặc trung nào dưới đây của pháp luật?

a)

Quyền lực, bắt buộc chung.

b)

Quy phạm pháp luật.

c)

Xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

d)

Quy phạm phổ biến.

19.

Công trình xây dựng K không tuân thủ các quy định về an toàn lao động nên đã để xảy ra vụ thanh sắt rơi, làm một người phụ nữ đang đi đường tử vong. Cơ quan Cảnh sát điều tra quận X, nơi xảy ra vụ tai nạn trên đã khởi tố hình sự đối với chủ đầu tư công trình K. Việc làm này của Cảnh sát quận X đã thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính giáo dục của pháp luật.

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung.

d)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

20.

Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành gọi là

a)

chuẩn mực xã hội.

b)

phong tục tập quán.

c)

pháp luật.

d)

đạo đức.

21.

Ông K đánh ông H gây thương tích 31% và làm thiệt hại một số tài sản của ông H. Theo em, ông K phải chịu trách nhiệm pháp lý gì?

a)

Trách nhiệm dân sự và kỷ luật.

b)

Trách kỷ luật và hình sự.

c)

Trách nhiệm hình sự và dân sự.

d)

Trách nhiệm hành chính và dân sự.

22.

Công dân không vi phạm hành chính trong trường hợp nào dưới đây?

           

a)

Sử dụng ma túy.

b)

Lấn chiếm vỉa hè.    

c)

Cổ vũ đánh bạc.

d)

Tự ý nghỉ việc.

23.

Anh A viết bài chia sẽ kinh nghiệm phòng, chống virut corona cho người dân. Anh A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Thi hành pháp luật.

24.

Theo quy định của pháp luật, công dân không thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

                       

                    

a)

Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.      

b)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

c)

Từ chối kê khai thông tin dịch tễ. 

d)

Giao nộp người nhập cảnh trái phép.

25.

Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi

a)

nguy hiểm cho xã hội.   

b)

ảnh hưởng quy tắc quản lí.

c)

thay đổi quan hệ công vụ.

d)

tác động quan hệ nhân thân.

26.

Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp luật nào dưới đây?

a)

Hành chính.

b)

Kỉ luật.

c)

Dân sự.

d)

Hình sự.

27.

Nhà máy A không xây dựng hệ thống xử lí chất thải khiến môi trường bị ô nhiễm nên bà con quanh vùng đã làm đơn phản ánh. Nhà máy A phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

Hòa giải.

b)

Hình sự.

c)

Đối chất.

d)

Hành chính.

28.

Lợi dụng khi ông T giám đốc đi công tác dài ngày, chị P thường xuyên đi làm muộn về sớm, tranh thủ bán hàng online trong giờ làm việc để tăng thêm thu nhập. Chị P đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

                                                      

a)

Dân sự  

b)

Cơ quan   

c)

Hành chính.  

d)

Kỉ luật.

29.

Ông A nhận một trăm triệu đồng tiền đặt cọc để chuyển nhượng quầy hàng kinh doanh của mình cho bà B. Vì được trả giá cao hơn nên ông A đã chuyển nhượng quầy hàng trên cho anh H và trả lại toàn bộ tiền đặt cọc cho bà B. Bức xúc, bà B cùng chồng là ông P đón đường đập nát xe mô tô của ông A và đánh trọng thương ông A khiến ông phải nhập viện điều trị một tháng. Những ai dưới đây đã vi phạm quan hệ tài sản trong giao dịch dân sự?

                                                

a)

Bà B và ông P.   

b)

Ông A, anh H, bà B và ông P.

c)

Ông A, bà B và ông P.  

d)

Ông A và anh H.

30.

Có mấy loại vi phạm pháp luật ?

a)

3 loại

b)

4 loại

c)

5 loại

d)

6 loại

31.

Hành vi xâm phạm tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là

a)

Vi phạm dân sự

b)

Vi phạm hành chính

c)

Vi phạm quyền tác giả

d)

Vi phạm kinh tế

32.

Anh M báo với cơ quan chức năng về việc anh C tổ chức đường dây đánh bạc trên mạng với quy mô lớn. Anh M đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Thi hành pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

33.

Anh An được cấp giấy phép mở đại lý cung cấp vật liệu xây dựng. Do làm ăn thua lỗ, anh An thường xuyên nộp thuế không đúng thời hạn nên bị cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động kinh doanh. Anh An đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

hình sự

b)

dân sự

c)

hành chính

d)

kỉ luật

34.

Dấu hiệu nào dưới đây không phải là dấu hiệu vi phạm pháp luật

a)

Không thích hợp

b)

Lỗi

c)

Trái pháp luật

d)

Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện

35.

Thực hiện trách nhiệm pháp lý đối với người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi là

a)

Giáo dục, răn đe là chính

b)

A. Có thể bị phạt tù

c)

A. Buộc phải cách li với xã hội và không có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng

d)

A. Chủ yếu là đưa ra lời khuyên .

36.

Anh A viết bài chia sẽ kinh nghiệm phòng, chống virut corona cho người dân. Anh A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Thi hành pháp luật.

37.

Việc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là

a)

sử dụng pháp luật

b)

giáo dục pháp luật

c)

thi hành pháp luật

d)

tư vấn pháp luật

38.

Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử xự theo quy định của pháp luật phản ánh đặc trưng cơ bản nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính cưỡng chế.

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung.

c)

Tính quy phạm phổ biến.

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

39.

Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung

c)

Tính chặt chẽ

d)

Tính linh động của pháp luật

40.

‘‘Người không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông thì bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ’’. Điều này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến

b)

Tính quyền lực bắt buộc chung

c)

Tính xác định chặt chẽ về hình thức

41.

Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ là dấu hiệu nhận biết nội dung công dân bình đẳng

a)

trước pháp luật

b)

về quyền công dân

c)

về nghĩa vụ công dân

d)

về trách nhiệm pháp lí

42.

Ngoài việc bình đẳng về quyền công dân còn bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trước pháp luật

b)

Bình đẳng về quyền công dân

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

43.

Bạn M (18 tuổi) rủ N (15 tuổi) cùng thực hiện hành vi cướp giật mũ của một người phụ nữ đi xe máy trên đường. Tòa án xét xử hai bạn với mức án khác nhau là thể hiện

a)

bình đẳng về nghĩa vụ công dân.

b)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

bất bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

44.

Ông D là cán bộ lãnh đạo của tỉnh X, do tham ô nên bị Tòa án xử 15 năm tù giam. Trường hợp này là thể hiện công dân bình đẳng

a)

về trách nhiệm pháp lí.

b)

trước pháp luật.

c)

về quyền công dân.

d)

trong thực hiện nghĩa vụ.

45.

Bạn A được tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh là biểu hiện nội dung bình đẳng nào dưới đây ?

a)

Quyền và nghĩa vụ .

b)

Trách nhiệm pháp lý .

c)

Quyền và lợi ích.

d)

Nghĩa vụ và trách nhiệm.

46.

Việc Giám đốc công ty Y nhận mức án 20 năm tù về tội cố ý làm trái quy định của nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, gây hậu qủa nghiêm trọng là thể hiện bình đẳng về

a)

nghĩa vụ pháp lí.

b)

nghĩa vụ đạo đức.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

trách nhiệm đạo đức.

47.

Anh S và anh B cùng kinh doanh dịch vụ karaoke, anh S không nộp thuế là vi phạm quyền bình đẳng của công dân về

a)

kinh doanh.

b)

đạo đức.

c)

quyền và nghĩa vụ.

d)

quyền và lợi ích.

48.

Ông A là Chủ tịch xã Y lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình đã tham ô 2 tỉ đồng của Nhà nước. Ông A phải chịu hình phạt là 20 năm tù giam và bồi hoàn số tiền trên. Hình phạt này đã thể hiện sự bình đẳng về

a)

. trách nhiệm pháp lí.

b)

. trách nhiệm dân sự.

c)

trách nhiệm hình sự.

d)

trách nhiệm hành chính.

49.

Anh B đưa vợ vào bệnh viện cấp cứu do tai biến mạch máu não. Bác sĩ D đang trong ca trực nhưng chỉ tập trung cứu chữa cho người nhà của cấp trên khiến anh B bức xúc lăng nhục bác sĩ D. Bảo vệ K lên tiếng bênh vực bác sĩ D nên hai bên xô xát. Anh T là bệnh nhân chứng kiến đến can ngăn bị anh B đánh gãy chân. Những ai dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân?

a)

Bảo vệ K và bác sĩ D.

b)

Anh T và bác sĩ D.

c)

Anh B và bác sĩ D

d)

Bảo vệ K và anh B.

50.

Do không làm chủ tốc độ khi điều khiển xe gắn máy nên anh K đã va chạm vào ông L đang chở cháu H bằng xe đạp điện đi vào đường một chiều khiến hai ông cháu bị ngã. Do có mối quan hệ họ hàng nên cảnh sát giao thông M chỉ nhắc nhở anh K và xử phạt ông L. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

a)

Anh K và ông L.

b)

. Ông L và cảnh sát M.

c)

Anh K và cảnh sát M.

d)

Cháu H và ông L.

51.

Anh N (19 tuổi) rủ anh T (16 tuổi) trộm xe máy nhà bà M và bị ông Y phát hiện báo với công an xã V. Do T là cháu nên anh V đã thông đồng với điều tra viên G đổ tội cho N với lí do T mới 16 tuổi. Những ai dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

a)

Anh N và anh T.

b)

Anh V và ông Y.

c)

Anh V, anh G và ông Y.

d)

Anh V, anh T và anh G.

52.

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viên Kiểm sát, trừ trường hợp.

a)

A. đang đi lao động ở tỉnh A.

b)

B. phạm tội quả tang.

c)

C. đang trong trại an dưỡng của tỉnh.

d)

D. đang đi công tác ở tỉnh B.

53.

Ý kiến nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

A. Không ai bị bắt, nếu không có sự phê chuẩn của Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

B. Không ai bị bắt, nếu không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can, bị cáo.

c)

C. Không ai bị bắt, nếu không có phê chuẩn của Viện Kiểm sát các cấp.

d)

D. Không ai bị bắt, nếu không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội tại địa phương.

54.

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: "Việc kết hôn phải được do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện" , là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

a)

Tính quần chúng rộng rãi

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính nghiêm túc

d)

Tính nhân dân và xã hội

55.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nguyên tắc khi giao kết hợp đồng lao động là :

a)

ủy quyền.

b)

đại diện.

c)

tự nguyện.

d)

định hướng.

56.

vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình là thể hiện bình đẳng trong :

a)

cuộc sống.

b)

kết hôn.

c)

gia đình.

d)

hôn nhân.

57.

Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền:

a)

phân phối.

b)

đầu tư.

c)

quản lí.

d)

lao động.

58.

Khi yêu cầu vợ mình phải sinh được con trai để nối dõi tông đường, người chồng đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ:

a)

thân nhân

b)

nhân thân.

c)

tình cảm.

d)

tài sản.

59.

Quyền bình đẳng trong kinh doanh được quy định trong văn bản nào dưới đây?

a)

Hiến pháp và văn bản pháp luật.

b)

Pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật.

c)

Luật kinh doanh và các văn bản quy phạm pháp luật

d)

Luật kinh tế và các văn bản quy phạm pháp luật.

60.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?

a)

Lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa gia đình.

b)

Lựa chọn lĩnh vực đầu tư kinh doanh.

c)

Lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo

d)

Lựa chọn nơi cư trú.

61.

Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là

Người chồng chịu trách nhiệm về thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

a)

Người chồng chịu trách nhiệm về thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

b)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

c)

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.

d)

Người chồng chịu trách nhiệm về thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

62.

Ý kiến nào dưới đây đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con

.

a)

Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.

b)

Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

c)

Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con

d)

Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.

63.

Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là

a)

Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

b)

Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu trong ngày của gia đình.

c)

Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

d)

Tất cả các phương án trên.

64.

Chủ thể của hợp đồng lao động là

a)

Người lao động và đại diện người lao động.

b)

Nguời lao động và người sử dụng lao động.

c)

Đại diện người lao đông và người sử dụng lao động.

d)

Tất cả các phương án trên

65.

Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

a)

Bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh.

b)

Bất cứ ai cũng có quyền mua - bán hàng hóa.

c)

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả các phương án trên.

66.

"Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình". Điều này thể hiện

a)

Quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

b)

Quyền bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

c)

Quyền bình đẳng trong lao động giữa lao động nam và lao động nữ.

d)

Quyền bình đẳng trong lao động.

67.

Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

a)

doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.

b)

các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.

c)

doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.

d)

mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.

68.

Nói đến bình đẳng trong kinh doanh là nói đến quyền bình đẳng của công dân

a)

trong giấy phép kinh doanh.

b)

trước lợi ích trong kinh doanh.

c)

trong tuyển dụng lao động.

d)

trước pháp luật về kinh doanh.

69.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng trong tìm kiếm khách hàng.

b)

Bình đẳng trong kinh doanh.

c)

Bình đẳng trong quan hệ thị trường.

d)

Bình đẳng trong quản lý kinh doanh.

70.

Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?

a)

Đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

b)

Đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

c)

Đủ 21 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

d)

Đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng lao động.

71.

Trường hợp nào sau đây thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ và con?

a)

Trong nhà ông B, mỗi khi có chuyện gì đó thì các con thường hay thủ thỉ, chia sẻ với mẹ nhiều hơn so với cha.

b)

Mỗi lần thấy cha mẹ xử sự có gì đó chưa đúng, A thường tìm cách nói chuyện và góp ý nhẹ nhàng với cha mẹ.

c)

Mẹ H mất sớm nên cha H đi bước nữa. Người mẹ kế rất yêu thương, quan tâm, chăm sóc H và H cũng kính trọng, yêu thương, chăm sóc bà như mẹ ruột của mình.

d)

Bà P cả đời vất vả nuôi các con khôn lớn. Tất cả đều đã có gia đình riêng nhưng vì kinh tế khó khăn nên không đứa nào có điều kiện để nuôi bà. Dù đã 78 tuổi, bà vẫn phải đi bán vé số để tự kiếm sống.

72.

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về:

a)

Việc làm, tiền công, quyền và nghĩa vụ mỗi bên.

b)

Việc làm, các nhu cầu phát sinh, quyền và nghĩa vụ mỗi bên.

c)

Việc làm có trả công, điều kiện lao động và nghĩa vụ mỗi bên.

d)

Việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên.

73.

Quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào và ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm nhằm mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và lợi ích cho xã hội được gọi là:

a)

Quyền lao động.

b)

Tự do sử dụng lao động.

c)

Quyền làm việc.

d)

Tự do lựa chọn việc làm.

74.

Trường hợp nào sau đây vi phạm bình đẳng trong thực hiện quyền lao động của công dân?

a)

Sau một thời gian làm việc ở Sở Du lịch tỉnh H, anh A đã xin nghỉ việc ra ngoài mở công ty riêng để kinh doanh

b)

Mặc dù cùng được tuyển dụng một lần nhưng B được công ty trả lương cao hơn C vì có trình độ chuyên môn và tay nghề cao hơn

c)

Trong thông báo tuyển dụng lao động của ngân hàng A có một tiêu chí "con cán bộ đang công tác tại ngân hàng khi xét tuyển sẽ được cộng thêm 30 điểm trong thang điểm 100.

d)

Sau khi nộp hồ sơ và tham gia phỏng vấn xin việc ở 3 công ty A, B và C. Cả 3 công ty đều thông báo nhận X vào làm việc. Trên cơ sở  tham khảo ý kiến của nhiều người và sự cân nhắc của bản thân, X đã chọn vào làm việc ở công ty B.

75.

Nội dụng nào sau đây không thể biện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng?

a)

Chồng là trụ cột gia đình nên có quyền quyết định nơi cư tụ

b)

Vợ quán xuyến mọi việc trong nhà nên có quyền quyết định nơi cư trú

c)

Vợ, chồng có quyền ngang nhau trong gia đình nên cùng quyết định nơi cư trú.

d)

Vợ chồng trẻ phải có sự đồng ý của cha mẹ mới được quyết định nơi cư trú.

76.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh là nội dung của bình đẳng nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng trong kinh doanh.

b)

Bình đẳng trong kinh tế.

c)

Bình đẳng trong cạnh tranh.

d)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

77.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng giữa ông bà và cháu?

a)

Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ và quyên trông nom, chăm sóc cháu.

b)

Các cháu chỉ cần kính trọng ông bà, còn nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng ông bà nội, ngoại là nhiệm vụ của bố mẹ các cháu.

c)

Vì B là cháu trai đích tôn duy nhất nên ông bà cho phép B làm tất cả và đáp ứng ngay những gì B muốn và thích

d)

Các cháu có bốn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại.

78.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

b)

Tự do, bình đẳng, bác ái.

c)

Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.

d)

Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

79.

Chị B có chồng là anh A. Bạn chị H có gửi cho chị một bì thư và 2000 USD với nội dung như sau: “Mến tặng vợ chồng bạn, chúc hai bạn nhanh chóng qua khỏi thời kì khó khăn này”. 2000 USD là:

a)

tài sản chung của chị H và anh Y.

b)

tài sản riêng của chị H hoặc tài sản riêng của anh Y

c)

tài sản được chia làm hai theo quy định của pháp luật

d)

Tất cả ý trên

80.

Thời gian làm việc của người cao tuổi được quy định trong luật lao động là:

a)

Không được quá 4 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần.

b)

Không được quá 5 giờ một ngày hoặc 30 giờ một tuần.

c)

Không được quá 6 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần.

d)

Không được quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần.

81.

Anh K là một người bất mãn với chế độ của công ty nên đã bịa chuyện công ty phân biệt đối xử với người thuộc dân tộc thiểu số. Anh E, bác F sau khi nghe được tin đã kêu gọi nhiều người tạo thành cuộc biểu tình và bạo lực bằng lời nói với những người không thuộc dân tộc thiểu số trong công ty. Chị D là giám đốc công ty sau khi biết chuyện này đã báo cho cơ quan chức năng về hành vi của E, F nhưng không báo K vì cho rằng E, F là người dân tộc thiểu số và xúi giục K. Theo bạn, ai đã vi phạm quyền bình đẳng dân tộc?

a)

K, E, F, D

b)

K

c)

E, F

d)

K, E, F

82.

Anh M là con của bác N. Sau khi bị chị Q dụ dỗ gia nhập một tà giáo không chính thống, anh M đã về nhà và thuyết phục ba mẹ mình cùng tham gia. Bác N (bố của M) sau đó đã cấm cản và la mắng anh M. Bác P là mẹ của anh M biết được đã ngăn cản bác N và đồng ý gia nhập tà giáo cùng con trai. Theo bạn, ai đã vi phạm các chính sách về quyền và bình đẳng tôn giáo của nước ta?

a)

Bác N

b)

Chị Q

c)

Anh M, chị Q

d)

Anh M, chị Q, bác P

83.

Huyện X tại tỉnh Y là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số có đời sống khó khăn sinh sống đã được nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội.Chính sách này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Quyền bình đẳng giữa các vùng miền

c)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

d)

Quyền bình đẳng giữa các công dân

84.

Sự kiện giáo xứ Thái Hoà ở Hà Nội treo ảnh Đức Mẹ, Thiên Chúa ở hàng rào, lề đường, cành cây… là biểu hiện của

a)

hoạt động tín ngưỡng.

b)

hoạt động mê tín.

c)

lợi dụng tôn giáo.

d)

hoạt động tôn giáo.

85.

Sau giờ học trên lớp, Nam (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H’Rê ( người dân tộc Ê Đê). Hành vi của Nam thể hiện:

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

quyền tự do, dân chủ của Nam.

c)

sự tương thân tương ái của Nam.

d)

sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.

86.

Điều 27 Hiến pháp 2013 quy định: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân…” quy định này của pháp luật được hiểu là các dân tộc đều được bình đẳng

a)

thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.

b)

thực hiện nghĩa vụ công dân.

c)

tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến công việc chung.

d)

thực hiện quyền công dân.

87.

Việc truyền bá, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi, quản lý tổ chức của tôn giáo là hoạt động

a)

tôn giáo.

b)

tâm linh.

c)

truyền giáo.

d)

tín ngưỡng

88.

Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về chủ trương

b)

Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.

c)

Bình đẳng về điều kiện kinh tế.

d)

Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.

89.

Trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp năm 2016, những người đủ 18 tuổi trở lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng

a)

về bầu cử, ứng cử.

b)

về tham gia quản lý nhà nước.

c)

giữa các dân tộc, tôn giáo.

d)

giữa người theo đạo và người không theo đạo.

90.

Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện

a)

các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.

b)

học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.

c)

học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.

d)

học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.

91.

Các cơ sở tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam đều được nhà nước và pháp luật:

a)

Có chế độ bảo vệ riêng

b)

Bảo vệ chặt chẽ

c)

Nghiêm cấm không cho mọi người tới gần

d)

Bảo hộ; nghiêm cấm việc xâm phạm

92.

Việt Nam là quốc gia có:

a)

Có một tôn giáo hoạt động

b)

Đa tôn giáo

c)

Không có tôn giáo nào hoạt động

d)

Chỉ có Đạo Phật và Thiên Chúa Giáo

93.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

a)

Các tôn giáo đều có thể hoạt động theo ý muốn của mình

b)

Các tôn giáo đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

c)

Các tôn giáo được nhà nước đối xử khác nhau tùy theo quy mô hoạt động và ảnh hưởng của mình

d)

Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu của các tôn giáo

94.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm:

a)

Bình đẳng về kinh tế, chính trị

b)

Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục

c)

Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục

d)

Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa-giáo dục

95.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:

a)

Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng và bảo vệ

b)

Là các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

c)

Là các dân tộc được nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng

d)

Là các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện phát triển

96.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa:

a)

Một bộ phận dân cư của 1 quốc gia

b)

Một dân tộc thiểu số

c)

Một dân tộc ít người

d)

Một cộng đồng có chung lãnh thổ

97.

Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:

a)

Niềm tin

b)

Nguồn gốc

c)

Hậu quả xấu để lại

d)

Nghi lễ.

98.

Số lượng các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN là:

a)

54

b)

55

c)

56

d)

57

99.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc:

a)

Các bên cùng có lợi

b)

Bình đẳng

c)

Đoàn kết giữa các dân tộc

d)

Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số

100.

Ở địa phương X xuất hiện một số người lạ mặt cho tiền và vận động mọi người tham gia một tôn giáo lạ. Trong trường hợp này, hành động nào đúng với quy định của pháp luật?

a)

Nhận tiền và vận động mọi người cùng tham gia.

b)

Không nhận tiền và báo chính quyền địa phương.

c)

Không quan tâm

d)

Nhận tiền nhưng không tham gia.

101.

Bắt người trong trưởng hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ để cho rằng nguời đó

a)

đang có ý dịnh phạm tội.

b)

đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng

c)

đang lên kế hoạch thực hiện tội phạm.

d)

đang họp bàn thực hiện tội phạm.

102.

Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến sức khỏe của người khác ?

a)

Đánh người gây thương tích.

b)

Tự tiện bắt người.

c)

Tự tiện giam giữ người.

d)

Đe dọa đánh người.

103.

Bắt người trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật ?

a)

Khi có quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát.

b)

Khi có nghi ngờ người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm.

c)

Khi có nghi ngờ người đó vừa mới thực hiện tội phạm.

d)

Khi công can cần thu thập chứng cứ từ người đó.

104.

Đối với những người nào dưới đây thì ai cũng có quyển bắt người và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất ?

a)

Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

b)

Người đang bị nghi là phạm tội.

c)

Người đang gây rối trật tự công cộng.

d)

Người đang chuẩn bị vi phạm pháp luật.

105.

Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu

a)

để gây thiệt hại về danh dự cho người khác.

b)

để làm tổn thất kinh tế cho người khác

c)

để gây hoang mang cho người khác

d)

để làm thiệt hại đến lợi ích của người khác.

106.

Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân đều vừa trái với đạo đức

a)

vừa vi phạm pháp luật.

b)

vừa trái với chính trị.

c)

vừa vi phạm chính sách.

d)

vừa trái với thực tiễn.

107.

N dùng sim điện thoại khác với sim vẫn thường dùng để nhắn tin cho một số bạn trong lớp nói xấu về G. Hành vi này của N là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần

b)

Quyền bí mật đời tư.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn về thư tín, điện tín

108.

Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.

d)

Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân

109.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của ngưởi khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

b)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

c)

Quyền bí mật đời tư.

d)

Quyền tự do cá nhân.

110.

Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân ?

a)

Tự tiện bắt người.

b)

Đánh người gây thương tích.

c)

Tự tiện giam giữ người.

d)

Đe dọa đánh người.

111.

Vào một buổi sáng, 5 nữ sinh cùng trường THPT C đã đến nhà bạn M ( học sinh lớp 12ª5 cùng trường) và gọi bạn M ra đường để nói chuyện rồi ra tay đánh dã man, gây thương tích nặng cho M. Hành vi đánh người của 5 nữ sinh trên đã xâm phạm tới quyền nào của M?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền được đảm bảo an toàn cá nhân

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

112.

Trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật thì ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh bắt và giam giữ người?

a)

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp

b)

Những người có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát, tòa án.

c)

Cán bộ, công chức đang thi hành công vụ.

d)

Cán bộ các cơ quan công an

113.

C và D cãi nhau, C đã dùng những lời lẽ xúc phạm D trước các bạn trong lớp. Hành vi của C đã xâm phạm:

a)

Quyền bất khả xâm phạm về danh dự.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về đời tư

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

.Quyền được pháp luật bảo vệ về uy tín cá nhân.

114.

Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.

d)

Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân.

115.

L và M mâu thuẫn cá nhân, L đã nói sai sự thật về việc M mở sách xem trong giờ kiểm tra môn GDCD. Hành vi của L xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được giữ gìn danh dự của cá nhân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về danh dự của công dân.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn cuộc sống.

116.

Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, N đã báo ngay cho cơ quan công an. N đã thực hiện quyền nào của công dân?

a)

Quyền khiếu nại.

b)

Quyền tố cáo.

c)

Quyền tự do ngôn luận

d)

Quyền nhân thân.

117.

Đã mấy lần thấy M nói chuyện qua điện thoại, L lại tìm cách đến gần để nghe. Hành vi này của L xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện tín.

b)

Quyền bí mật điện tín.

c)

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

118.

M đã lập Facebook giả mạo tên của T và đăng một số tin để người khác hiểu xấu về T. Hành vi này của M xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần.

b)

Quyền bí mật dời tư.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền được bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín.

119.

Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm mục đích nào duới đây ?

a)

Ngăn chặn hành vi bắt người theo nhu cầu.

b)

Ngăn chặn mọi hành vi bắt giữ người tùy tiện.

c)

Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

d)

Đảm bảo quyền tự do đi lại của công dân

120.

P và Q có mâu thuẫn với nhau. Hai bên cãi cọ rồi đánh nhau. Kết quả là P đánh Q gây thương tích. Hành vi của P đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về nhân thân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn thân thể.

121.

Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp đƣợc thực hiện theo cơ chế

a)

công bằng, bình đẳng, dân chủ, văn minh.

b)

phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

c)

dân biết, dân bản, dân làm, dân kiểm tra.

d)

trực tiếp, thẳng thắn, thực tế, công bằng.

122.

Khi phát hiện và có căn cứ để chứng mình một cán bộ xã có hành vi tham nhũng, ngƣời dân có thể sử dụng quyền gì trong số các quyền sau đây?

a)

Quyền tố cáo

b)

Quyền khiếu nại

c)

Quyền bãi nhiệm chức vụ

d)

Quyền truy tố trách nhiệm hình sự.

123.

Trong quá trình bầu cử, mỗi lá phiễu đều có giá trị nhƣ nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?

a)

Phổ thông

b)

Bình đẳng

c)

Trực tiếp

d)

Bỏ phiếu kín.

124.

Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nƣớc trƣng cầu ý dân, công dân A đã thực hiện quyên dân chủ nào?

a)

Quyền ứng cử

b)

Quyền bầu cử

c)

Quyền kiểm tra, giám sát

d)

Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

125.

Chị H làm việc trong một doanh nghiệp tư nhân ở xã X do ông A làm chủ. Ông A thưởng xuyên có hành vi lăng mạ, xúc phạm chị H và các công nhân khác Trong trường hợp này, chị H và các công nhân khác nên làm gì để bảo vệ mình?

a)

Bỏ việc

b)

Gửi đơn khiếu nại lên Công an xã X.

c)

Gửi đơn khiếu nại lên ủy ban nhân dân xã X.

d)

Gửi đơn tố cáo lên Công an xã X.

126.

Người thuộc trường hơp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử theo quy định của pháp luật?

a)

Đang điều trị ở bệnh viện

b)

Đang chấp hành hình phạt tù.

c)

Đang đi công tác ở tỉnh khác.

d)

Đang thất nghiệp.

127.

Nhân viên tổ bầu cử bỏ phiếu hộ người dân là vi phạm nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc phổ thông

b)

Nguyên tắc bỏ phiếu kín

c)

Nguyên tắc trực tiếp

d)

Nguyên tắc bình đẳng.

128.

Câu 8. Chị D bị buộc thôi việc trong thời gian đang mang thai. Chị D cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?

a)

Quyền bình đẳng

b)

Quyền dân chủ

c)

Quyền tố cáo

d)

Quyền khiếu nại

129.

Mục đích của tố cáo là

a)

phát hiện, ngăn chặn việc làm trái pháp luật xâm phạm lợi ích của công dân.

b)

khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

bảo vệ quyền tự do của công dân đã bị xâm hại.

d)

khôi phục danh dự và nhân phẩm của công dân

130.

Lịch sử phát triển nhân loại có hai hình thức dân chủ chủ yếu là

a)

Dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.

b)

Dân chủ đại diện và dân chủ nghị trường.

c)

Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.

d)

Dân chủ gián tiếp và dân chủ nghị trường.

131.

Quyền bầu cử và quyền ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

xã hội.

132.

Những người được quyền ứng cử đại biểu Quổc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là

a)

Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên không vi phạm pháp luật.

b)

Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên năng lực hành vi dân sự

c)

Công dân đủ 21 tuổi trở lên không vi phạm pháp luật

d)

Công dân đủ 21 tuổi trở lên có năng lực và tín nhiệm với cử tri.

133.

Công dân thực hiện đúng quyền bầu cử, ứng cử theo các nguyên tắc, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định là thể hiện bản chất

a)

Dân chủ và tiến bộ của Nhà nước.

b)

Dân chủ và văn minh của Nhà nước Giáo dục công dân - Lớp 12 Trang 54 Năm học 2021- 2022

c)

Tiến bộ và văn minh của Nhà nước.

d)

Nhân văn và tiến bộ của Nhà nước

134.

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nƣớc và xã hội của mình thông qua việc

a)

Quảng bá cho phong tục, văn hóa địa phương

b)

Tình nguyện giúp gia đình neo đơn gặt lúa

c)

Tham gia vui tết thiếu nhi ở địa phương.

d)

Tham gia giám sát, kiểm tra việc làm đường của thôn.

135.

Những ai có quyền tố cáo?

a)

Mọi công dân và tổ chức

b)

Chỉ có công dân mới có quyền.

c)

Mọi công dân không vi phạm pháp luật.

d)

Công dân đủ 21 tuổi trở lên.

136.

Công dân không có quyền tố cáo trong trường hợp

a)

căn cứ về hành vi tham nhũng tài sản Nhà nước của cán bộ A

b)

nghi ngờ ông Chủ tịch xã tham ô tài sản.

c)

bắt quả tang ông B ăn cắp điện của Nhà nước.

d)

bắt quả tang kẻ trộm tên A vào ăn trộm trâu bò nhà mình.

137.

Đã máy lần, H và C phát hiện ra một nhóm thanh niên nam, nữ tiêm chích ma túy tại một nơi gần trường học. Nếu là H và C em sẽ chọn cách xử lý nào dưới đây?

a)

Thu thập chứng cứ và trình báo với Cơ quan công an gần nhất.

b)

Im lặng vì nói ra nhỡ đâu bị trả thù.

c)

Việc của chúng ta là học tập nên không quan tâm.

d)

Chụp ảnh và tung lên Facebook để cảnh báo mọi người.

138.

Chi Mai bị trường tiểu học xã A huyện Y tỉnh X cho nghỉ việc sau khi sinh con. Theo em chị Mai nên làm đơn tố cáo gửi đến nơi nào sau đây là đúng quy định của pháp luật?

a)

Gửi đơn đến các cấp lãnh đạo trường tiểu học xã A.

b)

Gửi đơn đến các cấp lãnh đạo phòng giáo dục huyện X.

c)

Gửi đơn đến các cấp lãnh đạo Sở giáo dục tỉnh X.

d)

Gửi đơn đến các cấp lãnh đạo Bộ trưởng Bộ Giáo dục.

139.

Mục đích của khiếu nại là

a)

Ngăn chặn những hành vi gây tổn hại đến tài sản Nhà nước

b)

Ngăn chặn việc công dân vi phạm dân sự.

c)

Khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của chính người khiếu nại đã bị xâm phạm.

d)

Ngăn chặn hành vi vi phạm kỷ luật.

140.

Luật trƣng cầu ý dân được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 kỳ họp thứ X thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nào dƣới đây của nhân dân?

a)

Biểu quyết các vấn đề trọng đại của đất nước.

b)

Góp ý kiến xây dựng các văn bản luật thảo luận.

c)

Bàn bạc quyết định những công việc cụ thể tại địa phương nơi cư trú.

d)

Phản ánh với nhà nước về các vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật.

141.

Một trong những nội dung của quyền được phát triển của công dân là công dân.

a)

có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tai năng.

b)

được học ở các trường đại học.

c)

được học ở nơi nào mình thích.

d)

được học môn học nào mình thích

142.

Quyền học tập của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

a)

Quyền học không hạn chế.

b)

Quyền được học ở bất cứ trường đại học nào theo sở thích.

c)

Quyền được học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hộ học tập.

143.

Đoạt giải quốc gia trong kỳ thi học sinh giỏi, D được tuyển thẳng vào Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền học suốt đời.

b)

Quyền ưu tiên trong tuyển sinh.

c)

Quyền được phát triển của công dân.

d)

Quyền ưu tiên lựa chọn nơi học tập.

144.

Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao. Nội dung này thể hiện quyền:

a)

dân chủ của công dân

b)

sáng tạo của công dân.

c)

phát triển của công dân

d)

học tập của công dân.

145.

Mọi công dân đều có thể học bất cứ ngành, nghề nào. Nội dung này thể hiện quyền:

a)

tự do của công dân

b)

lâo động của công dân

c)

học tập của công dân

d)

phát triển của công dân

146.

Quyền học tập của công dân được quy định cụ thể trong văn bản pháp luật nào dưới đây?

a)

Luật sở hữu trí tuệ

b)

Luật Khoa học và công nghệ.

c)

Luật Giáo dục.

d)

Luật bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em.

147.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền học tập của công dân?

a)

Học tập suốt đời

b)

Tự do nghiên cứu khoa học

c)

Học bất cứ ngành nghề nào.

d)

Học không hạn chế.

148.

Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế có nghĩa là công dân:

a)

được học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với điều kiện của bản thân

b)

có quyền học bằng nhiều hình thức khác nhau.

c)

có quyền học bằng nhiều hình thức giống nhau.

d)

không bị phân biệt đối xử bởi các dân tộc, tôn giáo, giới tính…

149.

Công dân có quyền học không hạn chế, từ Tiểu học đến hết

a)

Trung học.

b)

Cao đẳng.

c)

Đại học.

d)

Sau đại học

150.

Mọi công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, Đại học và sau Đại học là thể hiện

a)

quyền học tập không hạn chế

b)

quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

quyền bình đẳng về cơ hội học tập của công dân

151.

Công dân có thể đăng ký học các ngành, nghề mà công dân nhận thấy

a)

phù hợp với nhu cầu, sở thích và năng khiếu của mình.

b)

phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình.

c)

phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình.

d)

phù hợp với năng khiếu, sở thích nhu cầu và điều kiện của mình.

152.

Quyền sáng tạo của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

a)

Tự do nghiên cứu khoa học.

b)

Kiến nghị với các cơ quan, trường học.

c)

Đưa ra phát minh, sáng chế.

d)

. Sáng tác văn học, nghệ thuật.

153.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?

a)

Chủ động chuyển nhượng bản quyền.

b)

Tham gia các hoạt động văn hóa.

c)

Được chăm sóc sức khỏe ban đầu.

d)

Khuyến khích để phát triển tài năng.

154.

Công ty X thường xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao cho nhân viên. Công ty X đã tạo điều kiện để nhân viên của họ thực hiện quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?

a)

Lựa chọn các loại hình dịch vụ.

b)

Được hưởng đời sống tinh thần đầy đủ.

c)

Chủ động xử lí công tác truyền thông.

d)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

155.

Cậu bé Hoàng Thân quê ở Tuyên Quang, khi mới 5 tuổi đã đoạt giải trong cuộc thi Sáng tạo dành cho thanh – thiếu niên, nhi đồng toàn quốc nên đã được đặt cách vào lướp 1, rồi đặc cách vào lớp 2. Điều này thể hiện:

a)

quyền học tập không hạn chế của công dân.

b)

quyền học tập và sáng tạo của công dân.

c)

quyền học tập và quyền được phát triển của công dân

d)

quyền học tập tự do của công dân.

156.

Là học sinh giỏi, H được vào học ở trường Chuyên của tỉnh. H đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền học không hạn chế.

b)

Quyền ưu tiên trong tuyển sinh.

c)

Quyền được phát triển của công dân.

d)

Quyền ưu tiên trong lựa chọn nơi học tập.

157.

L không đủ điểm xét tuyển nên không được vào học ở trường đại học. L cho rằng mình không còn quyền học tập nữa. Trong trường hợp này, theo em, L có thể tiếp tục thực hiện quyền học tập nữa không ?

a)

Có thể học bất cứ lúc ngành nào.

b)

Có thể học ở bất cứ cơ sở giáo dục nào mà mình muốn.

c)

Có thể tiếp tục học theo các hình thức khác nhau.

d)

Có thể học tập không hạn chế.

158.

Trong kỳ tuyển sinh năm nay, V không trúng tuyển vào đại học nên đã cho rằng mình không được thực hiện quyền học tập nữa. Còn X thì nói V vẫn có quyền học tập. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây ? Vì sao ?

a)

Quyền học tập của V đã chấm dứt vì V không còn khả năng đi học.

b)

Quyền học tập của V đã chấm dứt vì V không còn cơ hội học.

c)

Vẫn có quyền học tập vì V có thể học thường xuyên, học suốt đời.

d)

V không có quyền học tập vì V có thể phải nhập ngũ.

159.

Công dân được sống trong môi trường xã hội tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa; được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng là thể hiện:

a)

quyền học tập của công dân.

b)

quyền sáng tạo của công dân.

c)

quyền phát triển của công dân.

d)

quyền tự do của công dân

160.

Biểu hiện quyền được phát triển của công dân là công dân:

a)

được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện.

b)

có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

c)

có quyền được tự do sáng tạo các tác phẩm của mình.

d)

được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện và có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

161.

Một trong những nội dung về quyền tự do kinh doanh của công dân là: Công dân có quyền kinh doanh

a)

những ngành nghề mà pháp luật không cấm

b)

bất cứ ngành nghề nào theo sở thích

c)

ở bất cứ địa điểm nào

d)

vào bất cứ thời gian nào trong ngày

162.

Theo Luật Doanh nghiệp, trường hợp nào dưới đây không được thành lập và quản lý doanh nghiệp?

a)

Sinh viên

b)

Người đang thất nghiệp

c)

Nhân viên doanh nghiệp tư nhân

d)

Cán bộ, công chức nhà nước

163.

Một trong những nội dung về quyền tự do kinh doanh của công dân là:

a)

Công dân có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có hoạt động kinh doanh.

b)

Công dân được tự do kinh doanh bất cứ mặt hàng nào.

c)

Công dân được kinh doanh ở bất cứ nơi nào.

d)

Mọi công dân đều có quyền thành lập doanh nghiệp.

164.

Trong những nghĩa vụ dưới đây của người kinh doanh, nghĩa vụ nào là quan trọng nhất?

a)

Nộp thuế đầy đủ.

b)

Bảo vệ môi trường.

c)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

Bảo vệ tài nguyên.

165.

Một trong các nghĩa vụ của người kinh doanh là

a)

Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

b)

Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

c)

Phòng, chống buôn bán ma túy.

d)

Đảm bảo tăng trưởng kinh tế đất nước.

166.

Ở nước ta hiện nay, chủ thể nào dưới đây có quyền thành lập doanh nghiệp ?

a)

Người chưa thành niên.

b)

Tổ chức, cá nhân theo quy dịnh của Luật Doanh nghiệp.

c)

Người bị mất năng lực hành vi dân sự.

d)

Người đang chấp hành hình phạt tù.

167.

Theo quy định của pháp luật, người kinh doanh không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ.

b)

Bảo vệ môi trường.

c)

Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh.

d)

Công khai thu nhập trên báo chí.

168.

Pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào nội dung nào dưới đây?

a)

Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.

b)

Uy tín nguời đứng đầu doanh nghiệp.

c)

Ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh.

d)

Chủ trương kinh doanh của doanh nghiệp.

169.

Anh K có ý định mở cửa hàng bán thuốc bảo vệ thực vật. Anh K cần có hoặc không cần có điều kiện nào dưới đây để có thể đăng ký mở cửa hàng?

a)

Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Y.

b)

Không cần bằng cấp nào nữa.

c)

Cần có bằng tốt nghiệp trung cấp nông nghiệp.

d)

Cần có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức bất kỳ.

170.

Công ty A kinh doanh có hiệu quả, nhưng thường xuyên kê khai thuế không đúng với số liệu trên thực tế. Công ty A đã vi phạm

a)

trách nhiệm của người sản xuất kinh doanh.

b)

quan tâm của người kinh doanh.

c)

nghĩa vụ của người kinh doanh.

d)

nghĩa vụ của công dân.

171.

Công ty A ở tỉnh Cao Bằng và Công ty B ở tỉnh Hải Dương cùng sản xuất vở học sinh, nhưng Công ty A chỉ đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thấp hơn Công ty B. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây mà hai công ty lại có hai mức thuế khác nhau ?

a)

Lợi nhuận thu được.

b)

Quan hệ quen biết.

c)

Địa bàn kinh doanh.

d)

Khả năng kinh doanh.

172.

Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, L xin mở cửa hàng bán thuốc tân dược, nhưng bị cơ quan đăng ký doanh nghiệp từ chối. Theo em, trong các lý do dưới đây, lý do từ chối nào của cơ quan đăng ký kinh doanh là đúng pháp luật?

a)

L mới học xong Trung học phổ thông.

b)

L chưa quen kinh doanh thuốc tân dược.

c)

L chưa nộp thuế.

d)

L chưa có chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc tân dược.

173.

Sau khi nhận bằng tốt nghiệp Trường Đại học Luật Hà Nội, anh M có ý định mở Văn phòng Luật sư. Anh M cần có điều kiện nào dưới đây để có thể đăng ký mở Văn phòng Luật sư?

a)

Chứng chỉ hành nghề luật sư.

b)

Giấy chứng nhận kinh nghiệm làm luật sư.

c)

Bằng thạc sỹ Luật.

d)

Không cần bằng cấp nào nữa.

174.

Cơ sở sản xuất nước mắm T sản xuất nước chai có dán nhãn “Nước mắm cá cơm”, nhưng thành phần không có một chút nào từ cá mà được sản xuất hoàn toàn bằng nước, muối và hóa chất mua ở chợ. Hành vi này đã xâm phạm tới

a)

quy trình sản xuất kinh doanh.

b)

pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

pháp luật về cạnh tranh.

d)

công thức sản xuất nước mắm.

175.

Công ty A và công ty B sản xuất hai mặt hàng khác nhau nên phải đóng thuế với mức thuế khác nhau. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây mà hai công ty lại có hai mức thuế khác nhau?

a)

Lợi nhuận kinh doanh.

b)

Lợi nhuận kinh doanh.

c)

Khả năng kinh doanh.

d)

Ngành nghề kinh doanh.

176.

Trong quá trình sản xuất mì chính, Công ty B đã trộn nhiều hàn the quá mức cho phép. Hành vi này của cơ sở sản xuất đã xâm phạm tới

a)

Công thức sản xuát mì chính.

b)

Quy trình sản xuất kinh doanh.

c)

Pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

Pháp luật về cạnh tranh.

177.

Quyền tự do kinh doanh được hiểu là mọi người được tự do

a)

Kinh doanh trong những ngành, nghề pháp luật cho phép.

b)

Kinh doanh khi có đủ các điều kiện vật chất.

c)

Quyết định mở rộng quy mô và hình thức kinh doanh.

d)

Quyết định thực hiện kinh doanh bất kì mặt hàng nào.

178.

Quyền tự do kinh doanh của công dân được quy định tại điều bao nhiêu của Hiến pháp 2013?

a)

Điều 30

b)

Điều 31

c)

Điều 32

d)

Điều 33

179.

Sau khi tốt nghiệp đại học, B quyết định khởi nghiệp kinh doanh sản phẩm mây tre đan vì đó là nghề truyền thống của gia đình. Mẹ B không đồng ý vì muốn anh làm việc ở thành phố. Bố B cho rằng: Làm ở đâu, nghề nào cũng được, quan trọng là mình quyết tâm và sáng tạo, bố sẽ hỗ trợ và giúp đỡ con. Anh trai B hứa sẽ tìm giúp thị trường tiêu thụ. B rủ bạn Q, P cùng làm chung nhưng Q nói: Tớ đang đợi bố xin việc ở chỗ lương cao, nghề nhàn. P cho rằng: Mình tốt nghiệp bằng giỏi nên đang đợi các công ti lớn gọi đi làm. Những ai dưới đây hiểu đúng chính sách giải quyết việc làm của nhà nước?

a)

Bố B, anh trai B và B

b)

Bố B, anh trai B và Q

c)

P, Q và hai chị em B

d)

Mẹ B, P và Q

180.

Anh A được thừa hưởng một số tiền lớn từ gia đình. Anh đã sử dụng số tiền này để thành lập công ty kinh doanh hàng xuất khẩu. Vậy Anh A đã thực hiện quyền nào?

a)

Kinh doanh.

b)

Lao động.   

c)

Sản xuất.

d)

Xuất khẩu.

181.

Các quy định ưu đãi miễn thuế và giảm thuế có tác dụng

a)

Giảm tệ nạn xã hội.

b)

Tăng thu nhập cho nhà kinh doanh.

c)

Kích thích, thu hút đầu tư vào những ngành nghề mà Nhà nước khuyến khích.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

182.

Nhà nước sử dụng các công cụ chủ yếu nào để khuyến khích các hoạt động kinh doanh trong những ngành nghề có lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước:

a)

Tỉ giá ngoại tệ

b)

Lãi suất ngân hàng

c)

Tín dụng

d)

Thuế

183.

Ông T là chủ một trang trại lợn đã trộn chất clenbuterol và salbutamol (dùng chữa bệnh hen suyễn ở người) cho vào thức ăn của lợn. Tác dụng phụ của

hai chất này làm cho lợn nở nang, tăng trọng nhanh, nhất là tăng lượng nạc. Việc làm này của ông T:

a)

Vi phạm quy định không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi của pháp luật.

b)

Không vi phạm pháp luật.

c)

Không ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng.

d)

Không vi phạm pháp luật, chỉ vi phạm đạo đức trong kinh doanh.

184.

Tốt nghiệp Trung học cơ sở xong, T đã tham gia khoá đào tạo ngắn hạn về kinh doanh và đi làm thuê cho một số cửa hàng. Tới khi đủ 18 tuổi, T quyết định tự mở cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng. Theo em thì:

a)

anh T mới tốt nghiệp trung học cơ sở, chưa có quyền tự do kinh doanh.

b)

anh T đủ điều kiện để thực hiện quyền tự do kinh doanh.

c)

anh T chưa đủ điều kiện để thực hiện quyên tự do kinh doanh.

d)

anh T còn ít tuổi, chưa thể thực hiện quyên tự do kinh doanh.

185.

Cửa hàng X bán đồ công nghệ treo biển quảng cáo đổi trả sản phẩm lỗi trong 30 ngày nhưng khi chị N mua điện thoại tại cửa hàng về sau 3 ngày phát hiện camera có vấn đề nên đã mang đến cửa hàng đòi đổi trả. Tại đây cửa hàng X đã dùng lí do thoái thác và không đổi điện thoại mới cho chị N. Theo em, cửa hàng X đã xâm phạm tới

a)

Uy tín nguời đứng đầu doanh nghiệp.

b)

Pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

c)

Đạo đức nghề nghiệp

d)

Nhân phẩm con người