WorksheetsÔn tập gk 1 sinh 8
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Câu 1: Mô là gì?
A.Tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau, đảm nhận các chức năng khác nhau trong cơ thể.
B. Tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận các chức năng khác nhau trong cơ thể.
C. Tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định trong cơ thể.
D. Tập hợp các tế bào có cấu trúc, hình dạng kích thước khác nhau, đảm nhận chức năng nhất định trong cơ thể.
A
B
C
D
Câu 2. Máu được xếp vào loại mô nào dưới đây?
A.Mô liên kết. B. Mô cơ. C. Mô thần kinh. D. Mô biểu bì.
A
B
C
D
Câu 3. Mô nào dưới đây không được xếp cùng nhóm với các mô còn lại?
A. Mô máu. B. Mô xương. C. Mô cơ trơn. D. Mô mỡ.
A
B
C
D
Nơron là tên gọi khác của
A.tế bào thần kinh. B. tế bào cơ vân. C. tế bào thần kinh đệm. D. tế bào xương.
A
B
C
D
Loại xương nào dưới đây được xếp vào nhóm xương dài?
A.Xương đùi, xương cánh tay, xương chày B. Xương cánh chậu, xương bả vai, xương ức
C.Xương đốt sống, xương bánh chè, xương quai xanh D. Xương hộp sọ, xương đùi, xương sườn
A
B
C
D
Ở người trưởng thành có khoảng bao nhiêu xương?
A.300-350 B. 205-207 C. 250-300 D. 260-360
A
B
C
D
Loại xương nào dưới đây có khác với các loại xương còn lại?
A.Xương đốt sống B. Xương bả vai C. Xương cánh chậu D. Xương sọ
A
B
C
D
Bao hoạt dịch có ở loại khớp nào dưới đây?
A.Tất cả các loại khớp xương. B. Khớp bất động C. Khớp bán động D. Khớp động
A
B
C
D
Xương cột sống của người cong hình chữ S có ý nghĩa thích nghi như thế nào?
A.Bảo vệ các nội quan bên trong. B. Phân tán lực và giúp cơ thể đứng thẳng.
C. Giúp cho cơ thể người di chuyển nhanh hơn. D. Giúp xương chi cử động được linh hoạt hơn.
A
B
C
D
Ở xương dài của trẻ em, bộ phận nào chứa tuỷ đỏ?
A.Mô xương cứng. B. Sụn bọc đầu xương.
C.Mô xương xốp và khoang xương. D. Màng xương.
A
B
C
D
Ở xương dài, màng xương có chức năng
A.giúp xương phát triển to về bề ngang. B. giúp giảm ma sát khi chuyển động.
C.giúp xương dài ra. D. giúp dự trữ các chất dinh dưỡng.
A
B
C
D
Ở người già, trong khoang xương dài có chứa thành phần chủ yếu là
A.gluxit. B. tuỷ đỏ. C. tuỷ vàng. D.nước mô.
A
B
C
D
Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là
A.sắt. B. đồng. C. canxi. D. magiê.
A
B
C
D
Khi ngâm xương đùi ếch trong cốc đựng dung dịch axit clohiđric 10%, sau khoảng 15 phút lấy ra, xương sẽ
A.cứng, chắc. B.giòn, dễ gãy. C.nát vụn. D.mềm, dẻo
A
B
C
D
Cơ thể người trưởng thành không cao lên được nữa là do
A.không còn khả năng hấp thụ canxi. B. các sụn không tăng trưởng mà bị mòn đi.
C. khoang xương không còn chứa tuỷ đỏ. D. sụn tăng trưởng không còn khả năng hoá xương.
A
B
C
D
Xương trẻ nhỏ khi bị gãy thì mau liền hơn ở người lớn và người già vì
A.thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng. B. chưa có thành phần chất khoáng.
C.thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng, sụn sinh trưởng hoạt động mạnh.
D. chưa có thành phần cốt giao.
A
B
C
D
Tuỷ đỏ trong xương có tác dụng gì?
A.Làm cho xương lớn lên về bề dài. B. Giảm ma sát phía trong xương.
C. Sinh hồng cầu. D. Chịu áp lực bên trong xương.
A
B
C
D
Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống (…) trong câu sau:
Xương to ra bề ngang là nhờ các tế bào … (1) phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và …(2).
A.(1) mô xương cứng; (2) hoá xương. B. (1) mô xương xốp; (2) hoá sụn.
C. (1) màng xương; (2) hoá sụn. D. (1) màng xương; (2) hoá xương.
A
B
C
D
Trong hệ vận động của cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?
A.400 cơ B. 600 cơ C. 800 cơ D. 500 cơ
A
B
C
D
Tính chất cơ bản của cơ là gì?
A.Co và dãn B. Gấp và duỗi C. Phồng và xẹp D. Kéo và đẩy
A
B
C
D
Loại cơ nào sau đây có thể co rút theo ý muốn của con người?
A.Cơ tim B. Cơ vân C. Cơ trơn D. Tất cả các loại cơ.
A
B
C
D
Trong cơ thể người, năng lượng cung cấp cho hoạt động co cơ chủ yếu đến từ đâu?
A.Quá trình khử các hợp chất hữu cơ. B. Sự tổng hợp vitamin và muối khoáng.
C. Sự ôxi hoá các chất dinh dưỡng trong tế bào cơ. D. Sự tuần hoàn của dòng máu trong cơ thể.
A
B
C
D
Nhận định nào dưới đây về hiện tượng mỏi cơ là sai?
A.Biên độ co cơ tăng dần khi làm việc quá sức gọi là sự mỏi cơ.
B.Khi lượng oxi cung cấp cho sự ôxi hoá chất dưỡng bị thiếu sẽ tạo ra axit lactic gây mỏi cơ.
C.Cơ co liên tục trong thời gian dài sẽ gây mỏi cơ.
D. Khởi động kĩ trước khi tập luyện sẽ giảm được nguy cơ mỏi cơ.
A
B
C
D
Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự mỏi cơ?
A.Cơ thể không kịp thải khí CO2 nên tích tụ nhiều axit uric đầu độc cơ.
B. Cơ thể hít sâu cung cấp quá nhiều ôxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ.
C. Cơ thể không được cung cấp đủ ôxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ.
D.Cơ thể không được cung cấp đủ ôxi nên tích tụ axit axetic đầu độc cơ.
A
B
C
D
Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ nào?
A.Axit lactic. B. Axit axêtic. C. Axit malic. D. Axit acrylic.
A
B
C
D
Khi bị mỏi cơ, chúng ta cần làm gì?
A.Tiếp tục hoạt động cơ thể. B. Xoa bóp tại vùng đầu, cổ, vai.
C.Nghỉ ngơi, xoa bóp tại vùng cơ bị mỏi để tăng cường lưu thông máu.
D.Tất cả các phương án trên đều sai.
A
B
C
D
Chúng ta thường hay bị mỏi cơ trong các trường hợp nào?
A.Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ. B. Lao động nặng trong thời gian dài.
C. Tập luyện thể thao quá sức. D. Tất cả các phương án trên đều đúng.
A
B
C
D
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở bộ xương người?
A.Xương cột sống hình cung B. Lồng ngực phát triển rộng ra hai bên
C. Bàn chân phẳng D. Xương đùi bé
A
B
C
D
Ngón nào có khả năng cử động linh hoạt nhất trong bàn tay người?
A.Ngón út B. Ngón giữa C. Ngón cái D. Ngón trỏ
A
B
C
D
Để cơ và xương phát triển cân đối, chúng ta cần lưu ý điều gì?
A.Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư thế. B. Lao động vừa sức
C. Rèn luyện tập thể dục thể thao D. Tất cả các trường hợp trên đều đúng.
A
B
C
D
Vì sao xương đùi của con người lại phát triển hơn ở động vật?
A.Vì con người cường độ hoạt động mạnh hơn các loài thú khác nên kích thước các xương chi (bao gồm cả xương đùi) phát triển hơn.
B.Vì con người có tư thế đứng thẳng nên trọng lượng phần trên cơ thể tập trung dồn vào hai chân sau và xương đùi phát triển để tăng khả năng chống đỡ cơ học.
C.Vì xương đùi ở người nằm ở phần dưới cơ thể nên theo chiều trọng lực, chất dinh dưỡng và canxi tập trung tại đây nhiều hơn, khiến chúng phát triển lớn hơn so với thú.
D.Tất cả các trường hợp trên đều đúng.
A
B
C
D
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở con người?
A.Xương lồng ngực phát triển theo hướng lưng – bụng. B. Lồi cằm ở xương mặt phát triển.
C. Xương cột sống hình vòm cung. D. Phần xương mặt lớn hơn xương sọ.
A
B
C
D
Cơ vận động lưỡi của con người phát triển hơn các loài thú là do chúng ta có khả năng gì?
A.Nuốt. B. Viết. C. Nói. D. Nhai.
A
B
C
D
Nguyên nhân nào gây ra sự khác biệt trong hình thái và cấu tạo bộ xương người so với thú?
A.Tư thế đứng thẳng và quá trình lao động. B.Sống trên mặt đất và cấu tạo của bộ não.
C.Tư thế đứng thẳng và cấu tạo của bộ não. D. Sống trên mặt đất và quá trình lao động.
A
B
C
D
Nhóm tế bào nào dưới đây là tế bào bạch cầu?
A.Bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu ưa muối. B. Bạch cầu mono, bạch cầu lim pho.
C.Bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa chua. D. Bạch cầu trung tính, bạch cầu kị nước.
A
B
C
D
Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi?
A.N2. B. CO2. C. O2. D. CO.
A
B
C
D
Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào sau đây?
A.Tiêu chảy B. Lao động nặng C. Sốt cao D. Tất cả các phương án đều đúng.
A
B
C
D
Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?
A.75% B. 60% C. 45% D. 55%
A
B
C
D
Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây?
A.Huyết tương B. Hồng cầu C. Bạch cầu D. Tiểu cầu
A
B
C
D
Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ loại sắc tố nào?
A.Hêmôerythrin B. Hêmôxianin C.Hêmôglôbin D.Miôglôbin
A
B
C
D
Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch nào?
A.Nước mô B. Máu C. Dịch bạch huyết D. Dịch nhân
A
B
C
D
Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người?
A.Hình đĩa, lõm hai mặt. B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán.
C. Màu đỏ hồng. D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí.
A
B
C
D
Kháng nguyên là gì?
A.Những prôtêin lạ kích thích cơ thể tiết enzim.
B.Những phân tử gluxit lạ kích thích cơ thể tiết enzim.
C.Những phân tử lạ từ bên ngoài có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể.
D.Những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra để chống lại kháng thể.
A
B
C
D
Hoạt động nào sau đây là của tế bào limphô B?
A.Tiết kháng thể và vô hiệu hoá kháng nguyên. B.Thực bào bảo vệ cơ thể.
C. Tự tiết chất bảo vệ cơ thể. D. Tiêu huỷ các tế bào bị thương.
A
B
C
D
Khi được tiêm phòng vacxin bệnh bại liệt, chúng ta sẽ không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào?
A.Miễn dịch nhân tạo. B.Miễn dịch bẩm sinh. C.Miễn dịch tập nhiễm. D. Miễn dịch tự nhiên.
A
B
C
D
Kháng thể là gì?
A.Những enzim giúp tiêu hoá những phân tử prôtêin lạ.
B. Những enzim giúp tiêu hoá những phân tử gluxit lạ.
C. Những phân tử lạ từ bên ngoài có khả năng kích thích cơ thể tạo enzim.
D. Những phân tử prôtêin do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên.
A
B
C
D
Chức năng của bạch cầu là gì?
A.Tạo ra quá trình đông máu. B. Vận chuyển khí O2 đến cho các tế bào.
C. Bảo vệ cơ thể D. Vận chuyển khí CO2 từ các tế bào về tim.
A
B
C
D
Trong máu, loại tế bào nào có khả năng thực bào?
A.Hồng cầu và tiểu cầu. B. Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô.
C.Bạch cầu mônô và tiểu cầu. D. Hồng cầu và bạch cầu trung tính.
A
B
C
D
Tế bào limpho T phá huỷ tế bào trong cơ thể bị nhiễm bằng cách nào sau đây?
A.Tiết men phá huỷ màng. B. Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu.
C.Dùng chân giả tiêu diệt. D. Nuốt tế bào.
A
B
C
D
Tế bào limpho T chống lại kháng nguyên bằng cách nào sau đây?
A.Gây hiện tượng ngưng kết máu, không cho kháng nguyên di chuyển.
B.Tiết kháng thể ra máu để vô hiệu hoá kháng nguyên.
C. Phá huỷ tế bào nhiễm mầm bệnh bằng prôtêin đặc hiệu.
D. Hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng.
A
B
C
D
Khi nói về các tế bào bạch cầu, hoạt động nào sau đây là không đúng?
A. Tế bào limpho T phá huỷ các tế bào bị nhiễm vi khuẩn, virut.
B. Các bạch cầu tiêu diệt mầm bệnh bằng cách thực bào.
C. Các bạch cầu phá huỷ tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh để bảo vệ cơ thể.
D. Tế bào limpho T nuốt và tiêu hoá các tế bào bị nhiễm bệnh để bảo vệ cơ thể.
A
B
C
D
Khi nói đến miễn dịch, phát biểu nào sau đây không đúng?
A.Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó.
B. Miễn dịch tập nhiễm là loại miễn dịch thụ động có thể có được sau một lần mắc bệnh truyền nhiễm nào đó.
C. Miễn dịch nhân tạo là loại miễn dịch chủ động, chỉ có được khi ta đã được tiêm phòng vacxin của một bệnh nào đó.
D. Khi tiêm vacxin thuỷ đậu thì cơ thể không bị mắc bệnh - đây là miễn dịch tự nhiên.
A
B
C
D
Trong hệ thống “hàng rào” phòng chống bệnh tật của con người, nếu vi khuẩn, virut thoát khỏi sự thực bào thì ngay sau đó chúng sẽ phải đối diện với hoạt động bảo vệ của loại bạch cầu nào dưới đây?
A.bạch cầu trung tính. B.bạch cầu limpho B. C. bạch cầu limpho T. D. bạch cầu ưa kiềm.
A
B
C
D
