wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 153

Worksheet time: 3hrs 33mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay

a)

A. Thiên Hoàng.

b)

​B. Tư sản

c)

C. Tướng quân

d)

Thủ tướng

2.

Câu 2. Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.

b)

B. Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.

c)

C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục

d)

D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

3.

Câu 3. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:

a)

A. Duy trì nền quân chủ chuyên chế

b)

B. Tiến hành những cải cách tiến bộ

c)

C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

d)

D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.

4.

Câu 4. Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?

a)

A. Cộng hoà

b)

B. Quân chủ lập hiến

c)

C. Quân chủ chuyên chế

d)

D. Liên bang

5.

Câu 5. Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?

a)

A. Giáo dục

b)

B. Quân sự

c)

C. Kinh tế

d)

D. Chính trị

6.

Câu 6. Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?

a)

A. Cách mạng vô sản.

b)

B. Cách mạng tư sản triệt để

c)

C. Chiến tranh đế quốc

d)

D. Cách mạng tư sản không triệt để.

7.

Câu 7. Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?

a)

A. Để duy trì chế độ phong kiến.      

b)

B. Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu

c)

C. Để tiêu diệt Tướng quân.    

d)

D. Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.

8.

Câu 8.  Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản sụp đổ?

a)

A. Các nước phương tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.

b)

B. Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.

c)

C. Phong trào đấu tranh của nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ XIX.

d)

D. Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ.

9.

Câu 9. Tại sao gọi cải cách Minh Trị năm 1868 là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

A. liên minh quý tộc - tư sản nắm quyền.        

b)

B. Kinh tế Nhật Bản vẫn còn lệ thuộc vào bên ngoài.

c)

C. Vấn đề ruộng đất của nông dân đã được giải quyết...

d)

D. Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.

10.

Câu 10. Yếu tố được xem là chìa khóa được rút ra từ cuộc cải cách Minh Trị cho công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay?

a)

A. Chú trọng bảo tồn văn hóa.

b)

B. Chú trọng yếu tố giáo dục.

c)

C. Chú trọng phát triển kinh tế.  

d)

D. Chú trọng công tác đối ngoại.

11.

Câu 11. Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị 1868?

a)

A. Thủ tiêu chế độ Mạc phủ thành lập chính phủ mới.

b)

B. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân.

c)

C. Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây.

d)

D. Xoá bỏ chế độ nô lệ vì nợ.

12.

Câu 12. Giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản đang ở tình trạng

a)

A. khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.

b)

B. phát triển nhanh chóng.

c)

C. ổn định kinh tế,chính trị..

d)

​D. đạt nhiều thành tựu kinh tế,chính trị.

13.

Câu 13. Người ta gọi cuộc cải cách Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì

a)

A. giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền.

b)

​B. nông dân không được phép mua bán ruộng đất.

c)

C. liên minh quý tộc - tư sản nắm quyền.

d)

D. chưa xoá bỏ được những bất bình đẳng với đế quốc.

14.

Câu 14. Hệ quả tích cực nhất của cuộc cải cách Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục ở Nhật Bản là

a)

A.  cử học sinh ưu tú đi du học ở phương Tây.

b)

B.  tạo ra đội ngũ lao động có kĩ thuật, có kỉ luật lao động tốt.

c)

C. thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật.

d)

D. đào tạo con người Nhật Bản có khả năng tiếp thu khoa học - kĩ thuật, năng động, sáng tạo.

15.

Câu 15. Ngoại cảnh chung nào đã tác động dẫn đến cuộc Duy tân ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm?

a)

A. Đứng trước sự đe doạ xâm chiếm của các nước phương Tây.

b)

B. Sự phát triển của CNTB sau các cuộc cách mạng tư sản.

c)

C. Mầm mống kinh tế TBCN đang hình thành phát triển nhanh.

d)

D. Giai cấp tư sản trưởng thành, mâu thuẫn trong xã hội gia tăng.

16.

Câu 16. Biện pháp đúng và mới để giải quyết khủng hoảng ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là gì?

a)

A. Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến bảo thủ, trì trệ để các nước phương Tây xâu xé.

b)

B. Thay đổi nhân sự trong chính quyền phong kiến Nhật Bản, đưa những người có tư tưởng tiến bộ lên năm chính quyên.

c)

C. Tiến hành Duy tân đất nước, đưa Nhật Bản phát triển theo con đường TBCN.

d)

D. Tăng cường quan hệ, hợp tác với các nước TBCN phương Tây.

17.

Câu 1. Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp nào để đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?

a)

A. Ôn hoà.

b)

   B. Thương lượng​    

c)

C. Bạo lực

d)

           D. Đấu tranh chính trị.

18.

Câu 2. Khẩu hiệu “Ấn Độ của người Ấn Độ” xuất hiện trong phong trào nào?

a)

A. Đấu tranh đòi thả Ti-lắc.

b)

B. Khởi nghĩa Xipay.

c)

C. Chống đạo luật chia cắt xứ Ben-gan.

d)

   D. Đấu tranh ôn hoà.

19.

Câu 3. Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc đại là

a)

A. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

b)

B. chuyển dần từ đấu tranh ôn hoà sang đấu tranh chính trị.

c)

C. đấu tranh ôn hoà, yêu cầu thực dân Anh phải thực hiện cải cách.

d)

C. đấu tranh ôn hoà, yêu cầu thực dân Anh phải thực hiện cải cách.

20.

Câu 4. Ý nghĩa của việc thành lập Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là

a)

A. đánh dấu sự thắng lợi của giai cấp tư sản Ấn Độ.

b)

B. giai câp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.

c)

C. bước ngoặt của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

D. thể hiện ý thức và lòng tự tôn dân tộc của nhân dân Ấn Độ.

21.

Câu 5. Nguyên nhân nào sau đây đánh dấu sự thất bại của cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ?

a)

A. Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh.

b)

B. Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân.

c)

C. Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá trong nội bộ Đảng Quốc đại.

d)

D. Sự chênh lệch về lực lượng và phương tiện đấu tranh.

22.

Câu 6. Năm 1885, ở Ấn Độ diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

A. Thực dân Anh hoàn thành quá trình xâm lược Ấn Độ.  

b)

B. Nữ hoàng Anh tuyên bố là Nữ hoàng Ấn Độ.

c)

C. Sự thành lập Đảng Quốc đại của giai cấp tư sản.

d)

D. Chính sách chia cắt xứ Ben-gan có hiệu lực.

23.

Câu 7. Đảng Quốc đại là đảng của giai cấp nào sau đây ở Ấn Độ?

a)

A. Vô sản.  

b)

B. Tư sản

c)

 C. Tầng lớp quý tộc mới Ấn Độ

d)

D. Giai cấp phong kiến.

24.

Câu 8. Những chính sách nào về chính trị, xã hội sau đây mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ?

a)

A. Đưa đẳng cấp, tầng lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị Ấn Độ.

b)

B. Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.

c)

C. Chia để trị (chia cắt Ấn Độ thành các khu vực để dễ cai trị).

d)

D. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.

25.

Câu 9. Tình hình Ấn Độ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?

a)

A. Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

b)

B. Đi theo con đường CNTB.

c)

C. Là thuộc địa của các nước phương Tây.

d)

D. Trở thành nước độc lập tiến lên CNTB

26.

Câu 10. Thực dân Anh thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến Ấn Độ nhằm mục đích

a)

A. xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ.

b)

B. câu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ.

c)

C. làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình.

d)

D. biến họ thành tay sai đắc lực.

27.

Câu 11. Đỉnh cao nhất trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ những năm đầu thế kỉ XX là phong trào đấu tranh của

a)

A. công nhân Can-cút-ta năm 1905.

b)

B. công nhân Bom-bay năm 1908.

c)

C. công nhân Can-cút-ta năm 1908.

d)

D. quần chúng nhân dân ở sông Hằng năm 1905.

28.

Câu 12. Hậu quả nặng nề nhất do chính sách cai trị của​ thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ là

a)

A. biến Ấn Độ thành thuộc địa để vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

B. khoét sâu sự mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc trong xã hội.

c)

C. làm suy sụp đời sống công nhân và nông dân Ấn Độ.

d)

D. chia rẽ các giai cấp trong xã hội Ấn Độ.

29.

Câu 13. Đảng Quốc đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?

a)

A. Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.

b)

B. Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển sang giai đoạn mới.

c)

C. Là chính đảng của giai cấp tư sản, có khả năng lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ giành thắng lợi.

d)

D. Là đảng của giai cấp tư sản, có chủ trương giải phóng dân tộc đầu tiên ở Ấn Độ.

30.

Câu 14. Mâu thẫn chủ yếu trong xã hội Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX là mâu thuẫn giữa

a)

A. tư sản với công nhân.

b)

B. nông dân với phong kiến.

c)

C. thực dân Anh với tư sản.

d)

D. toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh.

31.

Câu 15. Sự khác biệt của cao trào 1905 - 1908 ở Ấn Độ so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là

a)

A. do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ.

b)

B. do tầng lớp tư sản lãnh đạo, mang đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế.

c)

C. có sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, sự tham gia của công nhân và nông dân.

d)

D. tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

32.

Câu 1. Cuộc khởi nghĩa nông dân nào lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?

a)

A. Thái Bình Thiên quốc.

b)

B. Nghĩa Hòa đoàn.

c)

C. Khởi nghĩa Vũ Xương.

d)

D. Khởi nghĩa Thiên An môn.

33.

Câu 2. Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào?

a)

A. Tư sản.

b)

B. Nông dân.

c)

​C. Công nhân.

d)

D. Tiểu tư sản.

34.

Câu 3. Với điều ước nào Trung Quốc thực sự trở thành nước nửathuộc địa nửa phong kiến?

a)

A. Tân Sửu.  

b)

B. Nam Kinh.

c)

C. Bắc Kinh.    

d)

D. Nhâm Ngọ.

35.

Câu 4. Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là gì?

a)

A. Cách mạng vô sản.

b)

​B. Cách mạng Dân chủ tư sản.

c)

C. Chiến tranh đế quốc.

d)

D. Cách mạng văn hóa.

36.

Câu 5. Trước thái độ của triều đình Mãn Thanh đối với đế quốc, nhân dân Trung Quốc có hành động gì?

a)

A. Đầu hàng đế quốc.        

b)

​​B. Nổi dậy đấu tranh.                

c)

C. Thỏa hiệp với đế quốc.

d)

​D. Lợi dụng đế quốc chống phong kiến.

37.

Câu 6. Ý nào sau đây không đúng khi nói về mục tiêu của Trung Quốc Đồng minh Hội?

a)

A. Đánh đổ Mãn Thanh.

b)

B. Khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc.

c)

C. Bình đẳng ruộng đất cho dân cày.

d)

D. Đánh đuổi Đế quốc xâm lược.

38.

Câu 7. Những mâu thuẫn nào tồn tại trong lòng  xã hội Trung Quốc khi bị các nước đế quốc xâm lược?

a)

A. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nông dân >< đế quốc, nhân dân TQ >< phong kiến.

b)

B. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nhân dân TQ >< phong kiến, nông dân >< đế quốc.

c)

C. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Nông dân >< phong kiến, nhân dân TQ >< đế quốc.

d)

D. Tồn tại 2 mâu thuẩn: Đế quốc>< phong kiến, địa chủ >< nông dân.

39.

Câu 8. Ảnh hưởng của Cách mạng Tân Hợi đến phong trào giải phóng dân tộc đến châu Á như thế nào?

a)

A. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

B. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản

c)

C. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh vì mục tiêu kinh tế.

d)

D. Góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh chống chiến tranh đế quốc phi nghĩa.

40.

Câu 9. Hạn chế của học thuyết  “Tam dân” của Tôn Trung Sơn là

a)

A. không chú trọng mục tiêu chống phong kiến.

b)

B. không chú trọng mục tiêu chống đế quốc.

c)

C. không chú trọng mục tiêu dân chủ dân sinh.

d)

D. không chú trọng mục tiêu vì sự tiến bộ của đất nước.

41.

Câu 10. Vì sao phong trào Duy tân ở Trung Quốc thất bại?

a)

A. Do các nước đế quốc liên minh  đàn áp mạnh mẽ.

b)

B. Vấp phải sự chống đối của phái thủ cựu ở triều đình.

c)

C. Do trang bị vũ khí thô sơ, lạc hậu.

d)

D. Do giai cấp vô sản chưa đủ lớn mạnh.

42.

Câu 11. Ý nào sau đây không đúng khi nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa TK XIX – đầu TK XX?

a)

A. Diễn ra sôi nổi mạnh mẽ, phạm vi rộng.        

b)

​B. Hình thức đấu tranh phong phú.

c)

C. Giai cấp vô sản lớn mạnh.        

d)

  ​D. Giai cấp tư sản lớn mạnh.

43.

Câu 12. Kết quả cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc ở Trung Quốc là

a)

A. thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh.

b)

B. thi hành nhiều chính sách tiến bộ.

c)

C. đề ra chính sách bình quân về ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ.

d)

D. bị triều đình Mãn Thanh với sự giúp đỡ của các nước đế quốc đã đàn áp phong trào, cuộc khởi nghĩa thất bại.

44.

Câu 13. Sau sự kiện nào sau đây Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?

a)

A. Sau sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc.

b)

B. Sau khi cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898) thất bại.

c)

C. Sau khi phong trào Nghĩa Hoà đoàn bị đánh bại.

d)

D. Sau khi nhà Mãn Thanh kí với đế quốc Điều ước Tân Sửu (1901).

45.

Câu 14. Sự kiện nào đã châm ngòi cho cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc bùng nổ?

a)

A. Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương.

b)

B. Tôn Trung Sơn thông qua Cương lĩnh chính trị của Đồng minh hội.

c)

C. Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hoá đường sắt”.

d)

D. Chính quyền Mãn Thanh kí Điều ước Tân Sửu với các nước đế quốc.

46.

Câu 15. Mục tiêu của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là

a)

A. dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.

b)

B. tấn công vào các đại sứ quán nước ngoài ở Trung Quốc.

c)

C. đánh đổ đế quốc là chủ yếu, sau đó đánh đổ phong kiến Mãn Thanh.

d)

D. đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc và chia ruộng đất cho dân cày.

47.

Câu 16. Hiến pháp lâm thời của Trung Hoa Dân quốc đã thông qua nội dung nào sau đây?

a)

A. Công nhận quyền bình đẳng, quyền tự do dân chủ của mọi công dân.

b)

B. Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày.

c)

C. Ép buộc vua Thanh phải thoái vị.

d)

D. Viên Thế Khải nhậm chức Tổng thống Trung Hoa Dân quốc.

48.

Câu 17. Đỉnh cao nhất của phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân Trung Quốc là

a)

A.  khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc.

b)

​B. cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898).

c)

C. phong trào Nghĩa Hoà đoàn.

d)

​D. cách mạng Tân Hợi (1911).

49.

Câu 18. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của phong trào Nghĩa Hoà đoàn ở Trung Quốc là

a)

A. phong trào thiếu sự lãnh đạo thống nhất.

b)

B. phong trào thiếu vũ khí.

c)

C. giai cấp nông dân còn hạn chế, cuộc sống còn khó khăn.

d)

D. so sánh lực lượng chênh lệch, kẻ thù mạnh.

50.

Câu 19. Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

a)

A. đánh đuổi đế quốc, khôi phục Trung Hoa.

b)

B. cải cách Trung Quốc để cứu vãn tình thế.

c)

C. đánh đế quốc để thành lập Dân quốc, đánh phong kiến để chia ruộng đất cho dân cày.

d)

D. đánh đổ phong kiến Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa.

51.

Câu 20. Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là

a)

A. chống đế quốc.

b)

B. chống phong kiến.

c)

C. chống đế quốc, chống phong kiến.

d)

D. chống liên quân 8 nước đế quốc.

52.

Câu 21. Điểm giống nhau giữa cuộc Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc với cải cách Minh Trị (1868) ở Nhật Bản là đều

a)

A. mong muốn đưa đất nước thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu.

b)

B. có nền tảng kinh tế tư bản tiến hành cải cách.

c)

C. được tiến hành bởi những vị vua anh minh sáng suốt.

d)

D. được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân.

53.

Câu 22. Sau Điều ước Tân Sửu (1901), nhiệm vụ chủ yếu đặt ra với cách mạng Trung Quốc là

a)

A. chống đế quốc để giành độc lập dân tộc.

b)

B. chống bọn phong kiến phản động để giành ruộng đất cho dân cày.

c)

C. cải cách để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu.

d)

D. chống đế quốc, chống phong kiến.

54.

Câu 23. Kết quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

a)

A. lật đổ triều đình Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế

b)

B. thành lập Trung Hoa Dân quốc.

c)

C. công nhận quyền bình đẳng và quyền dân chủ của mọi công dân

d)

D. mở đường cho CNTB phát triển.

55.

Câu 1. Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược những nước nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

A. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.​

b)

B. Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan.

c)

C. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

​D. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Xin-ga-po.

56.

Câu 2. Đâu không phải là nguyên nhân thất bại của phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Cam-pu-chia?

a)

A. Cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc.

b)

B. Các cuộc khởi nghĩa không được nhân dân ủng hộ.

c)

C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và khoa học.

d)

D. Thực dân Pháp còn mạnh.

57.

Câu 3. Sau cuộc cải cách của vua Ra-ma V, thể chế chính trị của Xiêm là

a)

A. quân chủ chuyên chế.

b)

B. quân chủ lập hiến.

c)

    C. thành lập nền cộng hoà.​  

d)

D. chế độ trung lập.

58.

Câu 4. Vào cuối thế kỉ XIX, Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập là nhờ

a)

A. chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo của vua Ra-ma V.

b)

B. cải cách chính trị của vua Ra-ma IV.

c)

C. Xiêm đã bước sang thời kì TBCN.

d)

D. Xiêm được sự giúp đỡ của Mĩ.

59.

Câu 5. Cuộc cải cách Ra-ma V ở Xiêm được gọi là cuộc cách mạng tư sản vì

a)

A. lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến.​

b)

B. do giai cấp vô sản lãnh đạo.

c)

C. mở đường cho CNTB phát triển.

d)

D. tiếp tục duy trì chế độ quân chủ chuyên chế.

60.

Câu 6. Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân các nước đế quốc xâm lược và tranh chấp thuộc địa?

a)

A. Thuộc địa là nơi đầu tư, tiêu thụ hàng hoá của chính quốc.

b)

B. Thuộc địa là nơi cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân công rẻ mạt.

c)

C. Thuộc địa có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán.

d)

D. Vì các nước đế quốc cần nguyên liệu để phát triển kinh tế.

61.

Câu 7. Trước sự đe dọa xâm lược của các nước phương Tây, Xiêm đã thực hiện chính sách gì để giữ được nền độc lập?

a)

A. Chuẩn bị lực lượng quân sự hùng mạnh.

b)

​B. Cải cách, mở rộng buôn bán với bên ngoài.

c)

C. Phát triển kinh tế trong nước.

d)

​​D. Dựa vào thế lực phong kiến các nước láng giềng.

62.

Câu 1: Cuộc khởi nghĩa đã thu hút đông đảo nhân dân An-gie-ri tham gia do ai lãnh đạo?

a)

A. Áp-đen Ca-đe .

b)

      B .Phi-đen Castro.      

c)

C. A-ra-bi.  

d)

   D. Mu-ha-mét Át-mét.

63.

Câu 2: Cuộc đấu tranh của nhân dân nước nào nổi bật nhất trong phong trào đấu tranh ở châu Phi?

a)

A. Ai Cập

b)

B. Ê-ti-ô-pi-a.

c)

C.  Li-bê-ri-a.  

d)

D. Xu- đăng.

64.

Câu 3. Nguyên nhân chính nào dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân các nước châu Phi cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX bị thất bại?

a)

A. do trình độ tổ chức thấp,....    

b)

B. do vũ khí thô sơ,.....

c)

C. do các nước CNTD quá mạnh,......        

d)

  D. do trình độ tổ chức thấp,lực lượng chênh lệch.

65.

Câu 4. Quốc gia nào là nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh

a)

A. Ha-i-ti.      

b)

 B. Cu-ba.    

c)

 C. Ác-hen-ti-na

d)

 C. Ác-hen-ti-na

66.

Câu 5. Nội dung chính của học thuyết Mơn-rô (Mĩ) đối với Mĩ latinh là

a)

A. “Người Mĩ thống trị châu Mĩ”.          

b)

B. “Châu Mĩ của người Mĩ”.

c)

C“Châu Mĩ của người châu Mĩ”.          

d)

​D.  “Cái gậy lớn”.

67.

Câu 6. Đầu thế kỷ XX, Mĩ đã áp dụng chính sách gì để xâm chiếm các nước Mĩ Latinh?

a)

A. “ Cái gậy lớn”.          

b)

B. “Ngoại giao đồng đôla”.

c)

C.“Chính sách Liên minh”.        

d)

D. “ Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla”.

68.

Câu 8. Đặc điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh trong thế kỷ XIX là

a)

A. giành được thắng lợi, một loạt nước CH đã ra đời trong những năm 20 của thế kỷ XIX.

b)

B. phong trào GPDT ở Mĩ Latinh chủ yếu do g/c quý tộc PK lãnh đạo.

c)

C. toàn bộ Mĩ Latinh đã được giải phóng khỏi ách thống trị của CNTD.

d)

D. một số nước như Cuba, quần đảo Ăng-ti, Guy-a-na đã giành được độc lập.

69.

Câu 9. Nước nào có phần thuộc địa ở châu Phi rộng lớn nhất?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Hà Lan

70.

Câu 10.  An- giê- ri, Ma-rốc, Ma-đa-ga-xca là thuộc địa của nước nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Hà Lan

71.

Câu 11. Đến đầu thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh có gì khác so với châu Phi?

a)

A. Chưa giành được thắng lợi.  

b)

B. Nhiều nước giành được độc lập.

c)

C.Trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.  

d)

​D. Phong trào giảiphóng dân tộc phát triển mạnh.

72.

Câu 12. Các nước thực dân châu Âu đẩy mạnh xâm lược châu Phi vì lục địa này có

a)

A. trình độ phát triển cao.

b)

B. vị trí địa lí thuận lợi.

c)

C. cư dân đông đúc.​

d)

​D. diện tích lớn, giàu tài nguyên.

73.

Câu 13. Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi bùng nổ mạnh mẽ là

a)

A. các nước thực dân thực hiện chính sách chia để trị.  

b)

 B. chế độ cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân.

c)

C. các nước thực dân xâu xé châu Phi.

d)

     D. các nước thực dân bóc lột sức lao động nặng nề.

74.

Câu 14. Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi là do

a)

A. vũ khí còn lạc hậu, thô sơ.

b)

​B. trình độ thấp, lực lượng chênh lệch.

c)

C. các phong trào đấu tranh diễn ra lẻ tẻ.

d)

D. lực lượng của các nước thực dân quá mạnh.

75.

Câu 15. Nói đến khu vực Mĩ Latinh là chỉ khu vực nào sau đây?

a)

A. Toàn bộ châu Mĩ và Nam Phi.

b)

B. Khu vực Bắc Mĩ và Trung Mĩ và nước Mĩ.

c)

C. Khu vực Nam Mĩ và Trung Mĩ.

d)

D. Một phần Bắc Mĩ, toàn bộ Trung Mĩ, Nam Mĩ và vùng biển Ca-ri-bê.

76.

Câu 16. Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Mĩ Latinh bùng nổ là

a)

A. chủ nghĩa thực dân cai trị phản động, gây ra nhiều tội ác.

b)

B. các nước thực dân vơ vét tài nguyên kiệt quệ.

c)

C. các nước thực dân bóc lột sức lao động nặng nề.​

d)

D. các nước thực dân đua nhau xâu xé.

77.

Câu 17. Mục tiêu bao trùm của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh là

a)

A. tạo ra một liên minh hợp tác cùng phát triển.

b)

B. hỗ trợ các nước Mĩ Latinh xây dựng và phát triển kinh tế.

c)

C. lôi kéo các nước Mĩ Latinh trở thành đồng minh của Mĩ.

d)

D. biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ.

78.

Câu 18. Điểm giống nhau cơ bản giữa phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh là

a)

A. diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.

b)

B. diễn ra lẻ tẻ, rời rạc.

c)

C. phong trào đấu tranh đều thất bại.

d)

D. được sự giúp đỡ từ các nước bên ngoài.

79.

Câu 1. Nguyên cớ nào dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất ?

a)

A. Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát

b)

   B. Vua Vin-hen II của Đức bị người Pháp tấn công.

c)

C. Nga tấn công vào Đông Phổ.  

d)

     D. phe Hiệp ước thành lập .

80.

Câu 2. Năm 1882, phe Liên minh thành lập gồm

a)

A. Anh, Pháp, Nga.

b)

B. Đức, Áo–Hung, Italia.      

c)

C. Anh, Đức, Italia.    

d)

       D. Pháp, Áo-Hung, Italia.

81.

Câu 3. Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, ngày 2/4/1917 diễn ra sự kiện

a)

A. Nga tuyên bố rút khỏi chiến tranh

b)

    B. Anh-Pháp tấn công Áo-Hung

c)

C. Mĩ tuyên chiến với Đức    

d)

D. Italia đầu hàng phe Hiệp ước

82.

Câu 4. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914 -1918 ) do

a)

A. Thái tử Áo - Hung bị ám sát .            

b)

B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa.

c)

C. sự hiếu chiến của đế quốc Đức.           ​

d)

D. chính sách trung lập của Mĩ.

83.

Câu 5. Trong quá trình chiến tranh thế giới thứ nhất, thắng lợi của cách mạng Tháng Mười Nga và việc thành lập nhà nước Xô Viết đánh dấu

a)

A. bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới.

b)

B. thắng lợi toàn diện của CNXH.

c)

C. chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc .

d)

D. thất bại hoàn toàn của phe Liên minh.

84.

Câu 6. Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914-1918 ), mang tính chất

a)

A. phi nghĩa thuộc về phe Liên minh .                      

b)

B. phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước .

c)

C. chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa        

d)

D. chính nghĩa về các nước thuộc địa .

85.

Câu 7: Ngày 11/11/1918, diễn ra sự kiện nào sau đây

a)

A. cách mạng Đức bùng nổ.  

b)

     B. Nga tuyên bố rút khỏi chiến tranh.​

c)

C. Áo-Hung đầu hàng.

d)

​D. Đức phải kí hiệp định đầu hàng không điều kiện.​

86.

Câu 8. Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, chiến dịch Véc-đoong năm 1916 diễn ra ở nước nào

a)

Anh

b)

Đức

c)

Pháp

d)

Nga

87.

Câu 9.Sự kiện ngày 03/03/1918 đánh dấu nước nào rút khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất

a)

Đức

b)

Anh

c)

Nga

d)

Liên Xô

88.

Câu 10. Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành 2 khối quân sự đối đầu nhau là

a)

A. Hiệp ước và Đồng minh.        

b)

           B. Hiệp ước và Phát xít.

c)

C. Phát xít và Liên minh.          

d)

D. Liên minh và Hiệp ước.

89.

Câu 11. Cuối thế kỉ XIX đầu XX, trong cuộc đua giành giật thuộc địa, Đức là kẻ hung hăng nhất vì :

a)

A. có tiềm lực kinh tế và quân sự.          

b)

B. có tiềm lực kinh tế và quân sự nhưng lại ít thuộc địa.

c)

C. có tiềm lực quân sự và ít thuộc địa nhất châu Âu.    

d)

D. có tiềm lực kinh tế và nhiều thuộc địa

90.

Câu 12. Từ cuối thế kỉ XIX, Đức đã vạch kế hoạch tiến hành chiến tranh nhằm  

a)

A. giành giật thuộc địa, chia lại thị trường.

b)

​B. làm bá chủ thế giới và đứng đầu châu Âu.

c)

C. bành trướng thế lực ở châu Phi.  

d)

D. tiêu diệt nước Nga, làm bá chủ thế giới.

91.

Câu 13. Từ cuối năm 1916, Đức, Áo-Hung  

a)

A. từ thế chủ động chuyển sang phòng ngự.

b)

​ B. từ thế phòng ngự chuyển sang chủ động.

c)

C.từ thế bị động chuyển sang phản công.    

d)

D. hoàn toàn giành thắng ở châu Âu.

92.

Câu 14. Trong chiến thế giới thứ nhất( 1914-1918 ), nước nào được hưởng lợi nhiều nhất nhờ buôn bán vũ khí

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nga

93.

Câu 15. Cuộc “chiến tranh tàu ngầm” của Đức trong chiến tranh thế giới thứ nhất, đã :

a)

A. mở đầu chiến tranh.

b)

B. gây cho Anh nhiều thiệt hại .

c)

C.làm thất bại âm mưu đánh nhanh của Pháp.    

d)

D. buộc Mĩ phải tham chiến về phe Liên minh.

94.

Câu 17. Năm 1916, Đức mở chiến dịch tấn công Véc-đoong nhằm tiêu diệt quân chủ lực của

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Anh

d)

95.

Câu 18. Phe Liên minh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) bao gồm những nước nào sau đây?

a)

A. Đức - Ý - Nhật.

b)

​B. Đức - Áo – Hung.

c)

      C. Đức - Nhật - Áo.

d)

​D. Đức - Nhật - Mĩ.

96.

Câu 19. Đe chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn, các nước đế quốc đã hình thành những khối quân sự nào sau đây?

a)

A. Cấp tiến và Ôn hoà.

b)

B. Liên minh và Hiệp ước.

c)

C. Đồng minh và Hiệp ước.

d)

      D. Liên minh và Phát xít.

97.

Câu 21. Mĩ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) vì

a)

A. nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh.

b)

B. Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.

c)

C. Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.

d)

D. Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.

98.

Câu 22. Trong quá trình diễn ra Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới?

a)

A. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

b)

B. Thất bại thuộc về phe Liên minh.

c)

C. Chiến thắng Véc-đoong của nước Pháp.  

d)

  D. Mĩ tham chiến sau khi nổ ra Cách mạng tháng Hai ở Nga.

99.

Câu 23. Sau Hoà ước Brét Litốp (03/3/1918), tình hình nước Nga như thế nào?

a)

A. Nước Nga ra khỏi chiến tranh đế quốc.

b)

​B. Nước Nga tiếp tục chiến tranh đế quốc.

c)

C. Nước Nga đầu hàng nước Đức.

d)

D. Nước Nga lâm vào khủng hoảng.

100.

Câu 24. Điều không mong muốn của các nước đế quốc khi Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) diễn ra là

a)

A. chiến tranh đã gây ra hậu quả nặng nề cho nhân loại.

b)

B. nhiều loại vũ khí, phương tiện chiến tranh mới được sử dụng.

c)

C. Mĩ tham chiến và trở thành nước đứng đầu phe Hiệp ước.

d)

D. Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga Xô viết ra đời.

101.

Câu 25. Điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là

a)

A.  các nước đế quốc có sự phân chia về quyền lợi.

b)

  B.  sự đối đầu giữa các nước đế quốc với Liên Xô.

c)

C. một trật tự thế giới mới được thiết lập.          

d)

        D. thế giới vẫn giữ nguyên như cũ.

102.

Câu 1. La-phông-ten là nhà ngụ ngôn cổ điển nước nào ?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Nga

103.

Câu 2. Ai là đại biểu xuất sắc cho nền bi kịch cổ điển Pháp ?

a)

A. Cooc-nây.            

b)

     B. La-phông-ten.            

c)

C. Mô-li-e.​

d)

    D. Víc-to Huy-gô.

104.

Câu 3. Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức trong buổi đầu thời cận đại là

a)

A.Mô-da.

b)

   B. Trai-cốp-xki.

c)

    C. Bét-to-ven.​

d)

D. Pi-cát-xô.

105.

Câu 4. Nhà văn tiêu biểu cho nền văn học Pháp thế kỉ XIX- XX là

a)

A.Lép-tôn-xtôi.

b)

     B.Vích-to Huy-gô.      

c)

C. Lỗ Tấn.​    

d)

   D. Mác Tuên.

106.

Câu 5. Tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Lép-tôn-xtôi là

a)

A. "Những người khốn khổ".

b)

B. "Những cuộc phiêu lưu của Tom Xoay-ơ".

c)

C. "Chiến tranh và hòa bình".​

d)

D. "Những người I-nô-xăng

107.

Câu 6. Những bản giao hưởng nổi tiếng số 3, số 5, số 9 của nhà soạn nhạc

a)

C. Trai- cốp- xki.    

b)

A. Mô- da.  

c)

B. Bét- tô-ven.      

d)

     D. Sô- panh.

108.

Câu 7. Buổi đầu thời Cận đại, những ngành nào có vai trò quan trọng trong tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến ?

a)

A. Văn học, nghệ thuật, tư tưởng.          

b)

B. Nghệ thuật , âm nhạc, mĩ thuật.

c)

C. Tư tưởng, tôn giáo, văn học.

d)

D. Nghệ thuật, âm nhạc, hội họa.

109.

Câu 8. Nhà văn hóa lớn của Ấn Độ đạt giải Nô ben năm 1913 là ai?

a)

Lỗ Tấn

b)

Ta Go

c)

Hô-xê Mác-ti.

d)

Hô-xê Ri-đan.

110.

Câu 9. Ai là đại biểu xuất sắc cho nền hài kịch cổ điển Pháp ?

a)

A. Cooc-nây.

b)

     B. La-phông-ten.    

c)

     C. Vích-to Huy-gô.  

d)

D. Mô-li-e.

111.

Câu 10. Câu truyện ngụ ngôn “ Con cáo và chùm nho” là sáng tác của ai ?

a)

A. La- phong-ten.          

b)

B. Ru- xô.  

c)

C. Von- te.      

d)

  D. Mông-tex-ki-ơ.

112.

Câu 12. Tư tưởng “ Triết học Ánh sáng” thế kỉ XVII- XVIII có tác dụng gì ?

a)

A. Dọn đường cho cách mạng Pháp 1789 thắng lợi.  

b)

B. Kìm hãm Cách mạng Pháp phát triển.

c)

C. Kêu gọi mọi người đấu tranh bằng vũ lực.

d)

          D. Hạn chế ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến.

113.

Câu 1: Sau cách mạng 1905 Nga theo thể chế chính trị nào?

a)

A. Quân chủ lập hiến

b)

B. Quân chủ chuyên chế.  

c)

    C. Thuộc địa nửa phong kiến

d)

D. Cộng hòa.

114.

Câu 2: Đứng đầu nước Nga là:

a)

Nga hoàng

b)

Chính phủ

c)

Quốc hội

d)

Nữ hoàng

115.

Câu 3: Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến nền kinh tế nước Nga như thế nào?

a)

A. Bước đầu tạo điều kiện cho nền  kinh tế TBCN phát triển.        

b)

B. Kìm hãm nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.

c)

C. Kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

D. Tạo điều kiện cho nền  kinh tế phát triển mạnh mẽ.        

116.

Câu 4: Nước Nga tham gia cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên những hậu quả gì?

a)

A. Kinh tế sụp đổ, nạn đói xảy ra nhiều nơi

b)

B. Nạn đói đe dọa toàn nước Nga

c)

D. Kinh tế sụp đổ, nạn đói xảy ra nhiều nơi, quân đội liên tiếp thua trận

d)

C. Quân đội liên tiếp thua trận

117.

Câu 5. Đâu không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga 1917?

a)

A. Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga.

b)

B. Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga “giai cấp công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước”.

c)

C. Làm thay đổi cục diện thế giới: xuất hiện nước XHCN hiện thực.

d)

D. Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.

118.

Câu 6: Sự kiện mở đầu cuộc cách mạng dân chủ tư sản 2/1917 ở Nga:

a)

A. Cuộc biểu tình của 9 vạn công nhân ở Thủ đô Pê-tơ-rô-grat.

b)

B. Cuộc tấn công Cung điện mùa đông.

c)

C. Cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân ở Mát-xcơ-va.

d)

D. Cuộc nổi dậy của nông dân vùng ngoại ô Mát-xcơ-va.

119.

Câu 7. Cách mạng tháng Hai 1917 đã thực hiện được những nhiệm vụ gì ?

a)

A. Đánh đổ chế độ Nga hoàng, thành lập chính quyền mới

b)

B. Đánh đổ chế độ Nga hoàng, tiếp tục tham gia chiến tranh

c)

C. Cách mạng giành thắng lợi, Nga rút khỏi chiến tranh

d)

D. Giành lại ưu thế trong chiến tranh thế giới

120.

Câu 7. Cách mạng tháng Hai 1917 đã thực hiện được những nhiệm vụ gì ?

a)

A. Đánh đổ chế độ Nga hoàng, thành lập chính quyền mới

b)

B. Đánh đổ chế độ Nga hoàng, tiếp tục tham gia chiến tranh

c)

C. Cách mạng giành thắng lợi, Nga rút khỏi chiến tranh

d)

D. Giành lại ưu thế trong chiến tranh thế giới

121.

Câu 8. Cách mạng tháng Hai thắng lợi ở Nga xuất hiện trong tình trạng chính trị như thế nào ?

a)

A. Nhiều Đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng

b)

B. Các nước đế quốc can thiệp vào Nga

c)

C. Quân đội cũ nổi dậy chống phá

d)

D. Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

122.

Câu 9. Tính chất của cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là:

a)

A. cách mạng vô sản​​

b)

B. cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

C. cách mạng dân chủ tư sản chưa triệt để​​

d)

D. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

123.

Câu 10: Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong cuộc cách mạng tháng Hai-1917 là :

a)

A.khởi nghĩa từng phần

b)

B. biểu tình thị uy

c)

C. chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.

d)

D. tổng khởi nghĩa giành chính quyền

124.

Câu 11: Mở đầu cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là sự kiện:

a)

A. đêm 24/10 các đội Cận vệ đỏ đánh chiếm vị trí then chốt ở thủ đô.

b)

B. đêm 25/10 quân khởi nghĩa đánh chiếm Cung điện mùa đông.

c)

C. ngày 26/10 Chính quyền Xô viết được thành lập ở Mát-xcơ-va.

d)

D. đêm 27/10 Chính quyền Xô viết được thành lập ở Pê- tơ- rô- grat

125.

Câu 12: Mục tiêu trong Luận cương tháng Tư của Lê-nin là gì?

a)

A. Chuyển từ chế độ phong kiến sang cách mạng dân chủ tư sản

b)

B. Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

C. Duy trì chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

d)

D. Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản phát triển.

126.

Câu 13. Trong Luận cương tháng Tư, Lê-nin đã lựa chọn phương pháp đấu tranh nào để chuyển chính quyền từ tay của giai cấp tư sản sang giai cấp vô sản:

a)

A. đấu tranh vũ trang

b)

B. biện pháp hòa bình

c)

C. từ đấu tranh hòa bình chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

d)

D. đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang​

127.

Câu 14: Ý nghĩa của “Luận cương tháng 4”do Lê ninh soạn thảo:

a)

A.giác ngộ cách mạng cho đông đảo quần chúng nhân dân.

b)

B. trang bị vũ khí tư tưởng cho mọi giai cấp tầng lớp.

c)

C. chỉ rõ mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. kêu gọi quần chúng tích cực tham gia khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

128.

Câu 15: Cho các sự kiện sau sắp xếp theo thứ tự đúng:

1. Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Mát-xcơva.

2. Lê-nin có bản báo cáo Luận cương Tháng tư.

3. Nga tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất.

4. Cách mạng bùng nổ bằng cuộc biểu tình của công nhân Pêtơrôgrat.

a)

1,2,4,3

b)

2,3,4,1

c)

3,4,2,1

d)

4,3,2,1

129.

Câu 16: Cách mạng tháng 10/1917 ở nga mang tính chất là cuộc cách mạng:

a)

A.cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.​​

b)

B. cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiều mới.

c)

C.cuộc cách dân chủ tư sản.​

d)

​​D. cuộc cách mạng Xã hội chủ nghĩa.

130.

Câu 16: Cách mạng tháng 10/1917 ở nga mang tính chất là cuộc cách mạng:

a)

A.cuộc cách mạng dân tộc dân chủ

b)

​B. cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiều mới

c)

D. cuộc cách mạng Xã hội chủ nghĩa.

d)

C.cuộc cách dân chủ tư sản.

131.

Câu 17: Lê nin bí mật về Pê-tơ-rô-grat để chỉ đạo cuộc cách mạng tháng Mười từ:

a)

Ba Lan

b)

Na Uy

c)

Thuỵ Điển

d)

Phần Lan

132.

Câu 18: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 là:

a)

A. cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới​

b)

​B. cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ

c)

C. cuộc cách mạng vô sản​

d)

D. cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

133.

Câu 19: Trước việc hai chính quyền song song tồn tại, Đảng Bôn sê vích và Lê nin đã có chủ trương :

a)

A.đàm phán với chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

B.chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng, lật đổ chính phủ tư sản lâm thời.

c)

C. kêu gọi nhân dân sản xuất với phương châm lâu dài.

.

d)

D. nhờ sự giúp đỡ của các nước đế quốc bên ngoài.

134.

Câu 21. Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào là quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917?

a)

A. Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho CNXH.

b)

B. Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. Đầu năm 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc.

d)

D. Giai cấp vô sản Nga có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn.

135.

Câu 22. Tình trạng chính trị ở nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai (1917) là

a)

A. xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

b)

B. quân đội cũ nổi dậy chống phá.

c)

C. các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga.

d)

D. nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.

136.

Câu 23. Luận cương tháng Tư do Lê-nin soạn thảo đã chỉ ra mục tiêu và đường lối của Cách mạng tháng Mười là

a)

A. chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN.

b)

B. chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

C. chuyển từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

d)

D. chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản.

137.

Câu 1/ Liên Xô thực hiện Chính Sách Kinh Tế Mới (năm 1921-1941) trong điều kiện đất nước

a)

A. đất nước bị tàn phá nghiêm trọng​

b)

B. chính trị đất nước không ổn định 

c)

C. Thực hiện xong chính sách cộng sản thời chiến​

d)

D. đất nước hòa bình.

138.

Câu 2/ Liên Xô thực hiện Chính Sách Kinh Tế Mới ( 1921-1941) trong bối cảnh đất nước có nền kinh tế

a)

A. bị tàn phá nghiêm trọng​

b)

B.  khủng hoảng nghiệm trọng

c)

C. hoàn thành chính sách cộng sản thời chiến​

d)

D. kinh tế được phục hồi

139.

Câu 3/ Liên Xô thực hiện Chính Sách Kinh Tế Mới ( 1921-1941) trong tình hình đất nước có nền chính trị

a)

A. các cơ quan xô viết thành lập ở các địa phương​

b)

B. chính trị không ổn định

c)

C. khi bị 14 nước để quốc bao vây cấm vận​

d)

D. đất nước có thù trong giặc ngoài

140.

Câu 4/ Liên Xô thực hiện Chính Sách Kinh Tế Mới trong bối cảnh chung của đất nước là gì?àn phá nghiêm trọng, chính trị không ổn định

a)

A. Sau cách mạng tháng Hai năm 1917

b)

B. Sau cách mạng tháng Mười năm 1917

c)

C. Sau khi thực hiện hoàn thành chính sách cộng sản thời chiến

d)

D. Đất nước hòa bình, kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng, chính trị không ổn định

141.

Câu 5/ Chính Sách Kinh Tế Mới  do Lê-Nin khởi xướng năm 1921-1941 là thực hiện cải cách kinh tế bao gồm các lĩnh vực nào?

a)

A. Công – nông- thương nghiệp và tiền tệ

b)

B. Thương nghiệp và tiền tệ

c)

C. Công nghiệp, thương nghiệp​

d)

D. Nông nghiệp, công nghiệp và tiền tệ

142.

Câu 6/ Nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc khôi phục kinh tế Liên Xô năm 1921-1941 là gì?

a)

A. Phát triển công nghiệp nhẹ​

b)

B. Phát triển công nghiệp nặng

c)

C. Công nghiệp hóa Xã hội chủ nghĩa​

d)

D. Phát triển công nghiệp giao thông​

143.

Câu 7/ Để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong cuộc Công nghiệp hóa Xã Hội Chủ Nghĩa, năm 1921-1941 Liên Xô đã thi hành chính sách gì?

a)

A. Chính Sách Kinh Tế Mới​

b)

B. Chính Sách Cộng Sản Thời Chiến

c)

C. Quân sự hóa nền kinh tế​

d)

D. Kinh tế quốc doanh, mậu dịch​

144.

Câu 8/ Chính sách Kinh Tế Mới  do Lê Nin khởi xướng năm 1921-1941 là không áp dụng hoạt động nào trong lĩnh vực nông nghiệp?

a)

A. Trưng thu lương thực thừa​​

b)

B. Thu thuế lương thực bằng nộp bằng hiện vật

c)

C. Nông dân toàn quyền sử dụng lương thực thừa​

d)

D. Nông dân tự do bán nông sản ra thị trường

145.

Câu 9/ Chính Sách Kinh Tế Mới  do Lê Nin khởi xướng năm 1921-1941 là không áp dụng hoạt động nào lĩnh vực công nghiệp?

a)

A. Khôi phục công nghiệp nặng

b)

B. Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư

c)

C. Nhà nước nắm độc quyền các ngành kinh tế then chốt

d)

D. Không cho tư nhân thuê hoặc xây dựng xí nghiệp loại nhỏ

146.

Câu 10/ Chính sách Kinh Tế Mới  do Lê Nin khởi xướng năm 1921-1941 được áp dụng trong lĩnh vực thương nghiệp tiền tệ là gì?

a)

B. Tư nhân không được tự do buôn bán, mở lại các chợ, đẩy mạnh các quan hệ giao thương giữa thành thi và nông thôn, phát hành tiền rúp

b)

C. Tư nhân tự do buôn bán, đẩy mạnh các quan hệ giao thương giữa thành thi và nông thôn, phát hành tiền rúp

c)

D. Tư nhân tự do buôn bán, mở lại các chợ,  phát hành tiền rúp

d)

A. Tư nhân tự do buôn bán, mở lại các chợ, đẩy mạnh các quan hệ giao thương giữa thành thi và nông thôn, phát hành tiền rúp

147.

Câu 11/ Chính Sách Kinh Tế Mới của Liên Xô ( năm 1921-1941) thực chất là thực hiện chính sách

a)

A. kinh tế tập trung dưới sự kiểm soát của nhà nước

b)

B. kinh tế thị trường dưới sự kiểm soát của nhà nước

c)

C. kinh tế nhiều thành phần dưới sự kiểm soát của nhà nước

d)

D. kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN

148.

Câu 12/ Việc áp dụng chính sách Kinh Tế Mới năm 1921-1941 Liên Xô đã thu được kết quả nào?

a)

A. Hoàn thành công cuộc khôi phụ kinh tế (1921-1941)

b)

B. Thúc đẩy kinh tế phát triển

c)

C. Bài học kinh nghiệm cho các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

D. Hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

149.

Câu 13/Quá trình thực hiện Chính Sách Kinh Tế Mới ( năm 1921-1941) thực chất là quá trình

a)

A. thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần dưới sự kiểm soát của nhà nước.

b)

B. quá trình cải cách mở cửa của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH

c)

C. cải thiện đòi sống nhân dân Liên Xô thời kì 1921-1941

d)

D. đây là một chủ trương đúng đắn sáng tạo, phù hợp với thực tiển CM LX

150.

Câu 14. Vào tháng 3/1921, để khôi phục kinh tế sau chiến tranh, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã

a)

A. ban hành hành sắc lệnh hoà bình và sắc lệnh ruộng đất.

b)

B. ban hành Chính sách cộng sản thời chiến.

c)

C. ban hành Chính sách kinh tế mới.

d)

D. cải cách chính phủ.

151.

Câu 16. Nội dung cơ bản của “Chính sách kinh tế mới” mà nước Nga Xô viết thực hiện là

a)

A. nhà nước Xô viết nắm độc quyền kinh tế về mọi mặt.

b)

B. nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp, trưng thu lương thực thừa của nông dân.

c)

C. tạo ra nền kinh tế nhiều thành phần nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước.

d)

D. thi hành chính sách lao động cưỡng bức đối với nông dân.

152.

Câu 17. Việc thực hiện “Chính sách kinh tế mới” (NEP) bắt đầu từ nông nghiệp vì

a)

A. nông dân chiếm đa số trong xã hội.

b)

B. nông nghiệp là ngành kinh tế then chốt trong nền kinh tế quốc dân.

c)

C. chính sách trưng thu lương thực thừa đang làm nhân dân bất bình.

d)

D. các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng được nhu cẩu xuất khẩu của đất nước.

153.

Câu 15. “NEP” là cụm từ viết tắt của

a)

A. Chính sách cộng sản thời chiến.

b)

B. các kế hoạch 5 năm của Liên Xô từ năm 1921 đến năm 1941.

c)

C. Liên bang cộng hoà XHCN Xô viết.

d)

D. Chính sách kinh tế mới.