wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh học bài 5 + 6

Total questions: 13

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Trong một khu vườn có nhiều loài hóa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:

a)

Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.

b)

Có thể cây này đã được bón thừa kali.

c)

Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.

d)

Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.

2.

Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:

a)

Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

b)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

c)

Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

d)

Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

3.

Cây hấp thụ nitơ ở dạng

a)

. N2+ và NO3-.

b)

NH4- và NO3+.

c)

NH4+ và NO3-.

d)

N2+ và NH3+.

4.

Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa

a)

NO3- thành NH4+.

b)

NO3- thành NO2-.

c)

NH4+ thành NO2-.

d)

NO2- thành NO3-.

5.

Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:

a)

NO3- → NO2- → NH2.

b)

NO3- → NO2- → NH4+.

c)

NO2-→ NO3-→ NH4+.

d)

NO3- → NO2- → NH3.

6.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

a)

lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

c)

lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

d)

á màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

7.

Cho nhận định sau: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình …(1)… và trạng thái …(2)… của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của …(3)…

(1), (2) và (3) lần lượt là:

a)

trao đổi chất, ngậm nước, tế bào thực vật.

b)

trao đổi chất, trương nước, tế bào thực vật.

c)

ngậm nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.

d)

cân bằng nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.

8.

Trong các nhận định sau :

(1)Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-.

(2) NH4+ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit.

(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng.

(4) Trong cây, NO3- được khử thành NH4+ .

(5) Hình thành amit là con đường khử độc NH3 dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH3 cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.

Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?

a)

1 2 3 4

b)

2 3 4 5 1

c)

2 3 4

d)

1 5

9.

Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

a)

thấp và chỉ bón khi trời không mưa.

b)

thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.

c)

cao và chỉ bón khi trời không mưa.

d)

cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.

10.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của

a)

quả non

b)

thân cây

c)

lá cây

d)

hoa

11.

Trong các trường hợp sau:

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã oxi hóa N2 thành nitrat.

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?

a)

4

b)

23

c)

134

d)

1234

12.

Trong các điều kiện sau:

(1) Có các lực khử mạnh.

(2) Được cung cấp ATP.

(3) Có sự tham gia của enzim nitrogenaza.

(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là:

a)

123

b)

234

c)

124

d)

134

13.

Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây

Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là :

a)

(1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.

b)

(1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.

c)

(1). NO3- ; (2). N2 ; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ.

d)

(1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ.