WorksheetsÔN TẬP VHTĐ
Total questions: 6
Worksheet time: 3mins
Câu hỏi 1: Tác giả Lê Hữu Trác hiệu là?
a. Hải Thượng Lãng Ông
b. Ức Trai.
c. Thanh Hiên
d. Hi Văn
Câu 2: Tác phẩm nào sau đây không nói về long yêu nước?
A. Chạy giặc
B. Vịnh khoa thi Hương
C. Tự tình
D. Xin lập khoa luật
Câu 3: Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?
A. Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.
B. Là tiếng khóc cao ca, thiêng liêng của Nguyễn Đinh Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng cùa dân tộc.
C. Là tiếng khóc bi luỵ của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sl Cần GiuộC.
D. Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.
Câu 4: Những biểu hiện của ND yêu nước trong VH trung đại ?
a.Ý thức về vai trò của trí thức đối với đất nước
b.Mang âm hưởng bi tráng
c.Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh xã hội bế tắc
d. Cả a, b và c
Câu 5: Vấn đề cơ bản nhất của ND nhân đạo trong văn học từ TK XVIII đến hết TK XIX là gì?
a. Đề cao truyền thống đạo lí.
b. Khẳng định con người cá nhân.
c. Khẳng định quyền sống con người
Câu 6: Giá trị nhân văn, nhân đạo cao đẹp trong sáng tác của nữ sĩ Hồ Xuân Hương nổi bật ở điểm nào sau dây ?
A. Là tiếng cười mỉa mai những thói hư, tật xấu của bọn công tử nhà giàu.
B. Là khát vọng cháy bỏng của người dân về đời sống xã hội phồn vinh, công bình,
C. Là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng hạnh phúc của họ.
D. Là bản cáo trạng đanh thép xả hội phong kiến bất công, bạo tàn, gây chiến tranh liên miên
