NEW
Font size
WorksheetsNGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 1: Quê hương Nguyễn Tuân ở đâu?
A. Hà Nội
B. Nam Định
C. Hưng Yên
D. Hà Nam
Câu 2 : Nguyễn Tuân xuất thân trong gia đình như thế nào?
A. Gia đình công chức
B. Gia đình có truyền thống yêu nước
C. Gia đình nông dân
D. Gia đình nhà nho khi Hán học đã suy tàn
Câu 3: Vì sao Nguyễn Tuân bị đuổi học ở bậc thành chung?
A. Do tham gia một cuộc bãi khóa phản đối một số giáo viên Pháp nói xấu người Việt Nam
B. Do nói xấu giáo viên Pháp
C. Do bỏ học nhiều lần
D. Do sáng tác thơ ca cổ vũ cách mạng
Câu 4 : Vì sao Nguyễn Tuân bị bắt đi tù?
A. Sang biên giới Thái Lan nhưng không có giấy phép
B. Có tư tưởng chống lại triều đình
C. Tham gia phong trào cách mạng
D. Đáp án A và B
Câu 5: Nguyễn Tuân được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh năm bao nhiêu?
A. 1995
B. 1996
C. 1997
D. 1998
Câu 6 : Nguyễn Tuân bắt đầu sự nghiệp văn chương khi nào?
A. Khi đang học thành chung
B. Trong tù ở Thái Lan
C. Sau khi ra tù
D. Tất cả các đáp án trên đều sai
Câu 7: Nguyễn Tuân được coi là:
A. Người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp.
B. Người nghệ sĩ sáng tạo nên cái đẹp.
C. Là một người có vẻ ngoài rất hào hoa phong nhã.
Cả A và B đều đúng
Câu 8: Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân trước cách mạng tháng 8 là:
A. Phong cách sáng tác của ông được gói gọn trong một chữ “ngông”. “Ngông” dựa trên sự tài hoa uyên bác và phong cách hơn người.
B. Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng.
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 9: Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau cách mạng tháng Tám là:
A. Nguyễn Tuân đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.
B. Nguyễn Tuân tìm thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa quá khứ - hiện tại – tương lai, giọng văn trở nên tin yêu, đôn hậu, tìm thấy cái đẹp, chất tài hoa ở những con người lao động bình thường
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 10: Tác phẩm “Người lái đò Sông Đà” được in trong tập truyện nào?
A. Vang bóng một thời
B. Sông Đà
C. Một chuyến đi
D. Đường vui
Câu 11: “Người lái đò Sông Đà” được sáng tác năm bao nhiêu?
A. 1958
B. 1959
C. 1960
D. 1961
Câu 12: “Người lái đò Sông Đà” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Là thành quả thu hoạch được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Đông Bắc rộng lớn, xa xôi
B. Là thành quả thu hoạch được trong chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tây Bắc rộng lớn, xa xôi
C. Trong một lần tác giả về thăm người thân
D. Trong một lần tác giả đi công tác qua sông Đà
Câu 13: Thể loại của “Người lái đò sông Đà” là:
A. Bút kí
B. Truyện ngắn
C. Tùy bút
D. Phóng sự
Câu 14. Cảm hứng trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân được khơi gợi từ:
A. Vẻ đẹp của sông Đà và sự tài hoa của người lái đò sông Đà.
B. Cuộc sống mới của người dân Tây Bắc.
C. Lịch sử của con sông Đà
D. Vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc gắn liền với sông Đà.
Câu 15: Sự độc đáo của sông Đà được thể hiện qua lời đề từ như thế nào?
A. Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua hướng chảy
B. Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua màu nước bốn mùa
C. Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua khung cảnh hai bên bờ sông
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 16: Sông Đà được miêu tả mang những vẻ đẹp gì?
A. Sông Đà hùng vĩ, dữ dội với tính cách hung bạo
B. Sông Đà với vẻ đẹp thơ mộng, tính cách trữ tình
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 17: Những hình ảnh nào được Nguyễn Tuân miêu tả để nói về nét tính cách hung bạo của con sông Đà?
A. Vách đá hai bên bờ sông
B. Ghềnh Hát Loóng
C. Hút nước, thác đá
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 18: Người lái đò là người ở đâu?
Lai Châu
Điện Biên
Hà Nội
Không có quê hương
Câu 19. Theo sự diễn tả của Nguyễn Tuân, sự hung bạo dữ dội của sông Đà là ở hình ảnh nào?
A. Thác nước sông Đà.
B. Các hút nước trên mặt sông, nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc…
C. Sự phối hợp của thác nước và đá tạo nên thạch thủy trận trên sông Đà…
D. Những quãng ghềnh trên sông Đà đá xô sóng, sóng xô gió…
Câu 20. Nguyễn Tuân đã diễn tả sự dữ dội của sông Đà rõ nhất qua âm thanh nảo?
A. Nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc.
B. Nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào.
C. Tiếng nước thác như là oán trách, van xin, khiêu khích, chế nhạo..
D. Tiếng ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu rừng tre nứa nổ lửa.
Câu 21. Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:
A. Một người lao động lành nghề.
B. Một người lao động, đồng thời như một nghệ sĩ.
C. Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.
D. Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.
Câu 22: Ý đồ nghệ thuật chủ yếu của Nguyễn Tuân qua tùy bút “Người lái đò Sông Đà”?
A. Tô đậm vẻ hung bạo dữ dội của thiên nhiên như một đe dọa nguy hiểm mà con người phải vượt quA.
B. Thể hiện tình yêu thiên nhiên đất nước và sự tôn vinh người lao động.
C. Thể hiện niềm cảm thông đối với người lao động bởi phải đối diện với thiên nhiên hung bạo.
D. Khẳng định một tương lai tươi sáng của cuộc sống người lao dộng Tây BắC.
Câu 23. Trong tùy bút Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân khẳng định tài nguyên quý nhất của Tây Bắc là gi?
A. Các mỏ quặng dưới lòng đất.
B. Dòng nước Sông Đà.
C. Các cánh rừng hai bên bờ sông.
D. Con người bản địa và con người miền xuôi lên góp phần xây dựng Tây Bắc.
Câu 24. Giá trị nội dung của tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là:
A. Tình yêu đất nước say đắm, thiết tha của một con người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹp vừa kì vĩ, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên Tây Bắc
B. Vẻ đẹp của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 25. Đáp án nào dưới đây không phải giá trị nghệ thuật của tùy bút "Người lái đò Sông Đà":
A. Vận dụng vốn hiểu biết phong phú về văn hóa, lịch sử, địa lý và văn chương cùng một văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế, tài hoa.
B. Ngôn ngữ, hình ảnh, câu văn sáng tạo mới mẻ.
C. Vốn từ vựng phong phú, ngôn ngữ chính xác.
Tất cả các đáp án trên đều sai
