wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 11 Sinh học 12

Total questions: 10

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là

a)

sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân

b)

các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau

c)

sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng

d)

các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào

2.

Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?

a)

Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết

b)

Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó

c)

Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó

d)

Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết

3.

Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã

a)

cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.

b)

lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

c)

lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

d)

lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

4.

Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?

a)

AbaB×AbaB\frac{Ab}{aB}\times\frac{Ab}{aB}

b)

ABab×abab\frac{AB}{ab}\times\frac{ab}{ab}

c)

ABaB×aBaB\frac{AB}{aB}\times\frac{aB}{aB}

d)

AbaB×ABab\frac{Ab}{aB}\times\frac{AB}{ab}

5.

Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen

ABab\frac{AB}{ab}  giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Cá thể có KG  AbaB\frac{Ab}{aB}   giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:

a)

% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%

b)

% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%

c)

% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%

d)

% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%

7.

Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?

a)

Không thể lớn hơn 50%, thường nhỏ hơn 50%

b)

Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST

c)

Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST

d)

Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn

8.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?

1. Làm tăng biến dị tổ hợp

2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen

3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST

4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

9.

Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?

a)

liên kết gen

b)

hoán vị gen

c)

phân li độc lập

d)

tương tác gen

10.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự

a)

Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

b)

Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

c)

Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.

d)

Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen.