wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quốc phòng

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

 Môi trường là gì?

a)

A. Là sản phẩm của tự nhiên và những yếu tố do con người tạo ra.

b)

 Là hệ thống các yếu tố sẵn có trong tự nhiên có tác động đến con người và sinh vật.

c)

Là hệ thống các lĩnh vực về tự nhiên, xã hôi có tác động đến con người.

d)

Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với con người và sinh vật.

2.

Thành phần môi trường gồm?

a)

Âm thanh, ánh sáng

b)

 Đất, nước, không khí

c)

Sinh vật và các hình thái vật chất khác

d)

Tất cả đều đúng

3.

 Một trong các nội dung của pháp luật về bảo vệ môi trường là?

a)

 Phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

b)

Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường

c)

. Phòng ngừa, hạn chế các hành vi tác động xấu đến môi trường

d)

Phòng ngừa các hành vi hủy hoại đến lĩnh vực môi trường

4.

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là?

a)

Xây dựng hệ thống các văn bản mang tính pháp lý để bảo vệ môi trường

b)

Xây dựng hệ thống các văn bản, qui phạm pháp luật về lĩnh vực môi trường

c)

Xây dựng hệ thống các quy chuẩn; tiêu chuẩn môi trường để bảo vệ môi trường.

d)

Qui định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường

5.

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là?

a)

 Phòng ngừa, hạn chế các hành vi tác động xấu đến môi trường

b)

Khai thác, bảo vệ sử dụng có kế hoạch môi trường tài nguyên

c)

Qui định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường

d)

. Giải quyết các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trường.

6.

Một trong những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là?

a)

Pháp luật về nghiêm cấm các hành vi vi phạm đến bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường

c)

 Qui định các mức phạt cụ thể ảnh hưởng đến bảo vệ môi trường

d)

Qui định về phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

7.

Một trong những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là?

a)

 Pháp luật về nghiêm cấm các hành vi vi phạm đến bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật về các mức phạt cụ thể đối với hành vi vi phạm đến bảo vệ môi trường

c)

Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

d)

Pháp luật qui định các hành vi phải chịu trách nhiệm hình sự về bảo vệ môi trường

8.

 Hình thức vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là?

a)

Tội phạm về môi trường và vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

b)

Những hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện gây hậu quả đến môi trường

c)

 Chống người thi hành công vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh thái

d)

Vi phạm các quy định của pháp luật gây hậu quả về bảo vệ môi trường

9.

Một trong các nội dung của pháp luật về bảo vệ môi trường là?

a)

Phòng ngừa các tác động ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

b)

 Khai thác, bảo vệ sử dụng có kế hoạch môi trường tài nguyên

c)

 Khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường

d)

Tất cả đều đúng

10.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về môi trường là?

a)

Tuyên truyền của cơ quan Nhà nước về bảo vệ môi trường còn bất cập

b)

Pháp luật về bảo vệ môi trường, về xử lý hành vi vi phạm chưa đủ mạnh...

c)

Sự phát triển “quá nhanh” và “nóng” của kinh tế - xã hội... 

d)

 Sự nhận thức của các cá nhân về bảo vệ môi trường còn hạn chế

11.

Nguyên nhân về phía đối tượng vi phạm là?

a)

Do tác động mặt trái của kinh tế thị trường và những hiện tượng tiêu cực khác

b)

Do vụ lợi của các cá nhân, tổ chức dẫn tới coi thường pháp luật

c)

Ý thức coi thường pháp luật, không tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội

d)

Thiếu hiểu biết về luật pháp đối với lĩnh vực bảo vệ môi trường

12.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động:

a)

Của các cấp, các nghành, các đoàn thể và mọi công dân

b)

 Của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

c)

Của Bộ Tài nguyên Môi trường và các cơ quan chuyên trách  

d)

Của các cơ quan chức năng có nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

13.

Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường:

a)

Tất cả đều đúng

b)

Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường

c)

 Nắm vững các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Tham ra tích cực trong các phong trào về bảo vệ môi trường.

14.

Trách nhiệm của nhà trường trong phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường:

a)

Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường

b)

Tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi về bảo vệ môi trường

c)

Tổ chức các buổi tuyên truyền về bảo vệ môi trường

d)

Tất cả đều đúng

15.

 Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường:

a)

Là trách nhiệm của các Ban, Ngành được Nhà nước qui định

b)

Là trách nhiệm của toàn xã hội.

c)

Là trách nhiệm của các tổ chức và công dân

d)

Là trách nhiệm của các cơ quan, đoàn thể

16.

Các biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường:

a)

Tuyên truyền các qui định của Nhà nước về bảo vệ môi trường

b)

Sử dụng nhiều biện pháp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

c)

 Các biện pháp phòng, chống chung và cụ thể

d)

Thành lập lực lượng chuyên trách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

17.

Nội dung, biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường:

a)

Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục

b)

Tất cả đều đúng

c)

Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm

d)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

18.

Cách giải quyết khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra?

a)

 Điều tra tìm hiểu nguyên nhân, điều kiện của hành vi vi phạm

b)

Đề ra chủ trương, biện pháp khắc phục hậu quả

c)

Hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại

d)

 Khắc phục hậu quả, không để ảnh đến môi trường

19.

Trách nhiệm của sinh viên trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

a)

 Tất cả đều đúng.

b)

Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn giao thông

c)

Tích cực tham gia xây dựng văn hóa giao thông

d)

Nêu cao ý thức chấp hành luật giao thông

20.

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Hoạt động của lực lượng công an và lực lượng cảnh sát giao thông

b)

Hoạt động của các tổ chức, các ngành, các cấp và toàn xã hội

c)

Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

d)

Hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo an toàn giao thông

21.

Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

 Hoạt động của lực lượng cảnh sát giao thông

b)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

c)

Hoạt động của các lực lượng đảm bảo an toàn giao thông

d)

 Hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo an toàn giao thông

22.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông?

a)

 Cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, bất cập

b)

 Quản lý của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế, yếu kém.

c)

Nhận thức về pháp luật của người tham gia giao thông còn hạn chế

d)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường

23.

Nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông?

a)

Cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, bất cập

b)

Nhận thức về pháp luật của người tham gia giao thông còn hạn chế

c)

Quản lý nhà nước về hoạt động giao thông còn nhiều yếu kém, hạn chế.

d)

Quản lý của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế, yếu kém.

24.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

 Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng

b)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng chưa đến mức phải bị xử phạt vi phạm hành sự

c)

Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

d)

Hành vi đó theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

25.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

 Là hệ thống pháp luật của nhà nước qui định về an toàn giao thông

b)

Là một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước

c)

Là một bộ phận của pháp luật qui định các hành vi vi phạm giao thông

d)

Là một bộ phận của pháp luật nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

26.

 Một trong những vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Là những qui định của Nhà nước về tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.

b)

Là những qui định cụ thể của Nhà nước để tổ chức thực hiện TTATGT

c)

 Là một bộ phận của pháp luật qui định các hành vi vi phạm TTATGT.

d)

Là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.

27.

Một trong những vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

 Là cơ sở, công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT

b)

Là những qui định của Nhà nước về tổ chức thực hiện bảo đảm TTATGT.

c)

Là cơ sở, pháp lý của nhà nước để điều hành quản lý trong lĩnh vực TTATGT

d)

 Là công cụ, pháp lý của nhà nước trong thực hiện về bảo đảm TTATGT

28.

Vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có 2 dạng:

a)

 Vi phạm hành chính và vi phạm nghiêm trọng

b)

Vi phạm do chủ quan và vi phạm do khách quan

c)

Vi phạm hành chính và vi phạm hình sự

d)

Vi phạm thông thường và vi phạm nghiêm trọng

29.

Thế nào là vi phạm hành chính?

a)

Là vi phạm do vô tình, khách quan gây ra

b)

 Là hành vi có lỗi mà không phải là tội phạm

c)

Là vi phạm không gây hậu quả nghiêm trọng

d)

Là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách quan

30.

Vi phạm hình sự về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Là những hành vi thực hiện cố ý

b)

Là những hành vi đặc biệt nguy hiểm

c)

Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội

d)

Là những hành vi gây hậu quả nghiêm trọn

31.

Theo điều 260 phạt tù từ 03 năm đến 10 năm, đối với các trường hợp:

a)

Không có giấy phép lái xe theo quy định;

b)

Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm...

c)

Tất cả đều đúng

d)

 Có sử dụng rượu, bia nồng độ cồn vượt quá qui định

32.

Theo điều 260 phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, đối với các trường hợp:

a)

 Làm chết 03 người trở lên;

b)

Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

c)

Tất cả đều đúng

d)

Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên.

33.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Hành vi đó là hành vi có lỗi do vô tình, khách quan gây ra

b)

Hành vi đó là hành vi có lỗi được thể hiện dưới hình thức là lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý

c)

B. Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng do nguyên nhân khách qua

d)

 Hành vi đó là hành vi có lỗi nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng