NEW
Font size
Worksheetsgiữa kì nha má
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản là ai?
A. Thiên hoàng
B. Sôgun (Tướng quân)
C. Nữ hoàng
D. Vua
Đến giữa thế kỉ XIX, vị trí tối cao ở Nhật Bản thuộc về ai ?
A. Thủ tướng
B. Sôgun (Tướng quân)
C. Thiên hoàng
D. Nữ hoàng
Đến giữa thế kỉ XIX, quyền lực thực tế ở Nhật Bản thuộc về ai?
A. Thủ tướng
B. Sôgun (Tướng quân)
C. Thiên hoàng
D. Nữ hoàng
Vào giữa thế kỉ XIX, để ép Nhật Bản phải “mở cửa”, các nước tư bản
phương Tây đã
A. tiến hành đàm phán ngoại giao.
B. dùng áp lực quân sự.
C. tiến hành chiến tranh xâm lược.
D. phá hoại kinh tế.
Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?
A. Chế độ Mạc phủ do Sôgun đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng.
B. Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu
nghiêm trọng.
C. Các nước tư bản phương Tây được tự do buôn bán trao đổi hàng hóa ở
Nhật Bản.
D. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật
Bản.
Nửa đầu thế kỉ XIX, nước tư bản nào là nước đầu tiên dùng áp lực
quân sự đòi Nhật Bản phải “mở cửa”?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Mĩ.
Tháng 1-1868, một sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở Nhật Bản?
A. chế độ Mạc phủ sụp đổ
B. Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi
C. cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu
D. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Mĩ
Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868) đã đưa Nhật Bản phát triển
theo hướng nào?
A. Giúp Nhật Bản thoát khỏi số phận một nước lệ thuộc.
B. Giúp Nhật Bản trở thành một nước đế quốc ở châu Á.
C. Xóa bỏ chế độ tư bản lũng đoạn nhà nước ở Nhật Bản.
D. Đưa Nhật Bản thành trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.
Ý nào dưới đây là ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị ở
Nhật Bản?
A. Đưa Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa.
B. Xóa bỏ được chế độ đẳng cấp ở Nhật.
C. Giúp Nhật Bản trở thành siêu cường duy nhất trên thế giới.
D. Đưa Nhật Bản bước vào vòng xoáy thuộc địa.
Vì sao nói chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản mang đặc điểm của chủ nghĩa
đế quốc phong kiến quân phiệt?
A. Vì Nhật Bản vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến,
chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế.
B. Vì Nhật Bản vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng
đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh
C. Vì Nhật Bản vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến,
chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự.
D. Vì Nhật Bản vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng
đất phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự.
Từ đầu thế kỉ XVII, Ấn Độ lâm vào tình trạng suy yếu do cuộc tranh
giành quyền lực giữa các thế lực nào?
A. Các chúa phong kiến
B. Địa chủ và tư sản
C. Tư sản và phong kiến
D. Quý tộc và tăng lữ
Điều nào dưới đây là đúng khi nói đến chính sách cai trị của thực dân
Anh ở Ấn Độ?
A. Chính phủ Anh trực tiếp cai trị Ấn Độ.
B. Chia Ấn Độ thành nhiều quốc gia dựa trên màu da.
C. Thiết lập chính phủ bù nhìn tại Ấn Độ.
D. Thiết lập chính quyền dân chủ tại Ấn Độ.
Thực dân Anh có âm mưu gì khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở Ấn
Độ?
A. Khoét sâu thêm mâu thuẫn về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.
B. Nắm quyền trực tiếp cai trị đến tận đơn vị cơ sở.
C. Xóa bỏ nền văn hoá truyền thống của Ấn Độ.
D. Vơ vét tài nguyên thiên nhiên của Ấn Độ.
Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là gì?
A. Thuộc địa quan trọng nhất
B. Đối tác chiến lược
C. Kkẻ thù nguy hiểm nhất
D. Chỗ dựa tin cậy nhất
Ngày 1 -1 – 1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố điều gì?
A. Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ
B. Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ
C. Nữ hoàng Anh tuyên bố Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước
Anh
D. Nữ hoàng Anh tuyên bố nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ
Nội dung nào không phản ánh đúng chính sách cai trị của thực dân
Anh ở Ấn Độ?
A. Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ
B. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ
C. Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ
D. Khơi sâu sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội
Trong khi Đảng Quốc đại chủ trương đấu tranh ôn hòa, phái nào đã
phản đối thái độ thỏa hiệp của phái “ôn hoà”, đòi hỏi có thái độ kiên quyết
chống Anh?
A. Phái hành động.
B. Phái bạo lực.
C. Phái dân chủ cấp tiến.
D. Phái dân tộc cực đoan.
Đảng Quốc đại là đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ?
A. Tư sản.
B. Tiểu tư sản.
C. Vô sản.
D. Địa chủ
Trong 20 năm đầu (1885-1905), Đảng Quốc đại chủ trương dùng
phương pháp gì để chống Anh?
A. Biện pháp ngoại giao để giành độc lập.
B. Phương pháp đấu tranh ôn hòa.
C. Phương pháp đấu tranh bằng bạo lực.
D. Phương pháp đấu tranh chính trị.
Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được
thành lập với tên gọi
A. Đảng Quốc đại
B. Đảng Dân Chủ
C. Quốc dân đảng
D. Đảng Cộng hòa
Người khởi xướng cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung
Quốc là ai?
A. Hồng Tú Toàn và Lương Khải Siêu
B. Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu
C. Từ Hi Thái hậu và Khang Hữu Vi
D. Khang Hữu Vi và Tôn Trung Sơn
Mục đích chính của cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung
Quốc là gì?
A. Khẳng định vai trò quan lại, sĩ phu tiến bộ
B. Đưa Trung Quốc phát triển thành một cường quốc ở châu Á
C. Thực hiện những cải cách tiến bộ để cải thiện đời sống nhân dân
D. Đưa Trung Quốc phát triển, thoát khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu
xé
Vị vua nào đã ủng hộ cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung
Quốc?
A. Khang Hi
B. Càn Long
C. Quang Tự
D. Vĩnh Khang
Lực lượng chủ yếu tham gia cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất (1898) ở
Trung Quốc là ai?
A. Đông đảo nhân dân
B. Tầng lớp công nhân vừa mới ra đời
C. Giai cấp địa chủ phong kiến
D. Tầng lớp quan lại, sĩ phu có tư
tưởng tiên tiến
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại nhanh chóng của cuộc vận
động Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc là
A. không dựa vào quần chúng nhân dân
B. chưa được chuẩn bị kĩ về mọi mặt
C. những người lãnh đạo chưa có nhiều kinh nghiệm
D. sự chống đối, đàn áp của phái thủ cựu do Từ Hi Thái hậu đứng đầu
Chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Trung Quốc là
A. Trung Quốc Đồng minh hội
B. Trung Quốc Quang phục hội
C. Trung Quốc Nghĩa đoàn hội
D. Trung Quốc Liên minh hội
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tôn chỉ học thuyết Tam dân của
Tôn Trung Sơn?
A. Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
B. Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.
C. Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do.
D.Tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Ý nào không thể hiện đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Trung Quốc
Đồng minh hội?
A. Đánh đổ Mãn Thanh
B. Tấn công tô giới của các nước đế quốc tại Trung Quốc
C. Khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc
D. Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày
Hạn chế của Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 là
A. chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược.
B. chưa thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm
lược, chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân.
C. chưa tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
D. chưa thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm
lược, giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền.
Ý nào sao đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tính không triệt để
của Cách mạng Tân Hợi?
A. Vì Cách mạng Tân Hợi chưa thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến.
B. Vì Cách mạng Tân Hợi không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược.
C. Vì Cách mạng Tân Hợi chưa giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông
dân.
D. Vì Cách mạng Tân Hợi đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia Đông Nam Á đều trở thành
thuộc địa của các nước thực dân phương Tây trừ:
A. Miến Điện.
B. Lào.
C. Việt Nam.
D. Xiêm.
Thực dân Pháp đã chiếm những quốc gia nào ở Đông Nam Á từ nửa
sau thế kỉ XIX?
A. Philíppin, Brunây, Xingapo.
B. Việt Nam, Lào, Campuchia.
C. Xiêm (Thái Lan), Inđônêxia.
D. Malaixia, Miến Điện (Mianma).
Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp ở Campuchia
trong những năm 1861 – 1892 là
A. Acha Xoa.
B. Pucômbô
C. Commađam.
D. Sivôtha.
Yếu tố khách quan giúp Xiêm không bị biến thành thuộc địa như các
nước khác trong khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX là
A. Xiêm thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
B. Xiêm cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc cho các nước đế quốc.
C. Xiêm nằm ở vùng đệm giữa hai khu vực thuộc địa của Hà Lan và Pháp.
D. Xiêm nằm ở vùng đệm giữa hai khu vực thuộc địa của Anh và Pháp.
Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến Đông Nam Á bị chủ
nghĩa thực dân xâm lược?
A. Chế độ phong kiến ở đây đang khủng hoảng, suy yếu.
B. Giàu tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, vị trí địa lí thuận lợi.
C. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn nhân công dồi dào.
D. Kinh tế của các nước Đông Nam Á đang phát triển.
Sự kiện nào sau đây đã diễn ra ở Lào vào năm 1893?
A. Chính phủ Xiêm kí hiệp ước thừa nhận quyền cai trị của Pháp ở Lào.
B. Các đoàn hám hiểm của Pháp bắt đầu xâm nhập nước Lào.
C. Nghĩa quân của Phacađuốc giải phóng được tỉnh Xavannakhét.
D. Nghĩa quân Phacađuốc quyết định lập căn cứ tại tỉnh Xavannakhét.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc
biến thành thuộc địa vì
A. thực hiện chính sách ngoại giao cứng rắn với các nước đế quốc.
B. thực hiện chính sách dựa vào các nước tư bản phương Tây.
C. tiến hành cải cách để phát triển đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao
mềm dẻo.
D. chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp.
Thực dân Pháp đã khồn chiếm những quốc gia nào ở Đông Nam Á từ
nửa sau thế kỉ XIX?
A. Philíppin.
B. Việt Nam.
C. Lào.
D. Campuchia.
Cuộc khởi nghĩa được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của
nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia là
A. Khởi nghĩa của Acha Xoa.
B. Khởi nghĩa của Pucômbô.
C. Khởi nghĩa của Commađam.
D. Khởi nghĩa của Hoàng thân
Sivôtha.
Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến
sự thất bại của các cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Đông
Dương cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Các phong trào đều mang tính tự phát.
B. Lực lượng quân
Pháp mạnh.
C. Thiếu đường lối đúng đắn, tổ chức mạnh.
D. Chưa có sự liên kết
đấu tranh.
Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước tư bản phương Tây đua nhau
xâu xé châu Phi là
A. lục địa châu Phi rộng lớn, giàu tài nguyên
B. trình độ phát triển chung của châu Phi thấp, chưa biết sử dụng đồ sắt
C. các nước tư bản phương Tây muốn khai phá văn minh ở châu Phi
D. dân cư sinh sống ở châu Phi thưa thớt, trình độ dân trí thấp
Các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi sau khi
A. kênh đào Xuyê hoàn thành
B. kênh đào Panama hoàn hành
C. hoàn thành công cuộc xâm lược châu Á
D. chính quyền nhiều quốc gia châu Phi suy yếu
Tổ chức chính trị bí mật “Ai Cập trẻ” được thành lập năm 1879 nhằm
A. kêu gọi đối phó với các thế lực thù địch
B. tập hợp, tổ chức những thanh niên yêu nước
C. chuẩn bị tiến hành khởi nghĩa vũ trang
D. đề ra những cải cách mang tính chất tư sản
Hai nước ở châu Phi vẫn giữ được nền độc lập trước sự xâm lược
của thực dân phương Tây ở cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là
A. Êtiôpia và Ai Cập
B. Angiêri và Tuynid
C. Xuđăng và Ănggôla
D. Êtiôpia và Libêria
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào đấu tranh
chống thực dân phương Tây của nhân dân châu Phi là
A. các phong trào diễn ra lẻ tẻ
B. chưa có chính đảng lãnh đạo
C. chưa có sự liên kết đấu tranh
D. trình độ tổ chức thấp, lực lượng
chênh lệch
Khu vực Mĩ Latinh bao gồm
A. toàn bộ khu vực phía Tây của châu Mĩ
B. toàn bộ lãnh thổ rộng lớn của châu Mĩ
C. Trung Mĩ, Nam Mĩ một phần Bắc Mĩ và những quần đảo thuộc vùng biển
Caribê
D. Bắc Mĩ, Trung Mĩ, một phần Nam Mĩ và những quần đảo thuộc vùng biển
Caribê
Các nước thực dân nào sau đây đã thống trị các nước Mĩ Latinh từ
thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII?
A. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
B. Anh, Tây Ban Nha
C. Pháp, Bồ Đào Nha
D. Đức, Hà Lan
