wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Rối loạn tâm lý tuổi dậy thì

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Những yếu tố nào dưới đây tạo nên sự hình thành ý thức của con người?

1. Lao động

2. Ngôn ngữ

3. Nhận thức

4. Hành động

5. Giao tiếp

a)

1,3,5

b)

1,2,5

c)

1,2,4

d)

2,4,5

2.

Tự ý thức được hiểu là:

a)

Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.

b)

Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.

c)

Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân.

d)

Cả A, B, C.

3.

Ý thức là:

a)

Hình thức phản ánh tâm lý chỉ có ở con người.

b)

Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ.

c)

Khả năng hiểu biết của con người.

d)

Tồn tại được nhận thức.

4.

Một học sinh bị cô giáo nhắc nhở nhưng vẫn cố tình đi học muộn, đó là một hành vi:

a)

Vô thức.

b)

Tự ý thức.

c)

Vô ý thức.

d)

Tiềm thức.

5.

Chán học, thiếu hứng thú học tập

a)

Khó khăn tâm lý

b)

Rối nhiễu tâm lý

6.

Thu mình, hạn chế giao tiếp với các bạn

a)

Khó khăn tâm lý

b)

Rối nhiễu tâm lý

7.

Tăng động giảm chú ý

a)

Khó khăn tâm lý

b)

Rối nhiễu tâm lý

8.

Nghiện game, không được chơi game sẽ la hét, đập phá đồ đạc

a)

Khó khăn tâm lý

b)

Rối nhiễu tâm lý

9.

Có hành động tự làm đau mình: cứa tay, nhịn ăn, đập đầu vào tường,...

a)

Khó khăn tâm lý

b)

Rối nhiễu tâm lý

10.

Ở các bạn nam, tuổi dậy thì thường bắt đầu từ khi nào?

a)

7 tuổi đến 10 tuổi

b)

18 tuổi

c)

9 tuổi đến 15 tuổi

d)

8 tuổi đến 13 tuổi

11.

Các bạn nữ, tuổi dậy thì thường bắt đầu khi nào?

a)

8 tuổi đến 13 tuổi

b)

18 tuổi

c)

9 tuổi đến 15 tuổi

d)

17 tuổi

12.

Những thay đổi trong tuổi dậy thì ở cả nam và nữ là gì?

a)

Khung phát triển

b)

Cân nặng phát triển

c)

Chiều ngang phát triển

d)

Tuyến mồ hôi phát triển mạnh hơn, những giấc mơ ướt, bốc mùi, nhổ lông

13.

Thay đổi đặc trưng tâm điểm của tuổi dậy thì là

a)

Thích hợp lập và thể hiện thân bản

b)

Thích gắn bó với cha mẹ

c)

Chín chắn, thân bản chủ

d)

Hay debugging and not being standed

14.

Nguyên nhân dẫn tới nguy cơ sức khoẻ vị thành niên là:

a)

cơ thể tăng trưởng hoàn hảo.

b)

hiểu biết chưa khá đầy đủ về sức khoẻ sinh sản vị thành niên

c)

cung ứng đầy đủ dịch vụ tránh thai

d)

trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng văn hoá.

15.

Tuổi thanh niên là......

a)

giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn

b)

giai đoạn phát triển bắt đầu từ khi sinh ra và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn

c)

giai đoạn phát triển bắt đầu từ khi sinh ra và kết thúc khi bước vào tuổi dậy thì

d)

giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi trung niên

16.

Trường hợp nào sau đây dễ mắc Rối loạn hoảng sợ nhất?

a)

Người mới trải qua các đau buồn trong cuộc sống

b)

Người cảm thấy bồn chồn một cách bất thường

c)

Căng thẳng, áp lực, stress kéo dài

d)

Người cảm thấy vô dụng và tội lỗi quá mức

17.

Ở tuổi thiếu niên có những thay đổi lớn gì về hoạt động giao tiếp so với ở tuổi nhi đồng?

a)

Thay đổi về cảm xúc

b)

Thay đổi về chất

c)

Thay đổi về lượng

d)

Thay đổi về tư duy

18.

Sự thay đổi của điều kiện sống và hoạt động đã làm xuất hiện ở thiếu niên một cảm giác gì mới?

a)

Cảm giác mình là nhất

b)

Cảm giác mình vẫn còn nhỏ

c)

Cảm giác mình là người lớn

d)

Câu A và B đúng

19.

Trong quan hệ giữa thiếu niên với người lớn các em có nhu cầu gì?

a)

Nhu cầu mong muốn được độc lập, thoát khỏi sự giám sát của người lớn

b)

Nhu cầu được tự khẳng định bản thân với người lớn

c)

Nhu cầu mong muốn được người lớn gần gũi, chia sẻ, động viên định hướng cho mình

d)

Cả A và C đúng

20.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh với các tác động bên ngoài là do?

a)

Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ

b)

Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh

c)

Sự phát triển mạnh nhưng thiểu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh

d)

Trẻ em ý thức về sự phát triển không cân đổi của cơ thể

21.

Trong giai đoạn dậy thì, đa số các em thiếu niên

a)

Thiết lập được sự cân bằng giữa sự phát triển yếu tố tâm lý tính dục với tâm lý xã hội

b)

Đã trưởng thành về mặt tâm lý tính dúc nhưng chưa phát triển về mặt tâm lý xã hội

c)

Đã trưởng thành về mặt tính dục nhưng chưa trưởng thành về cơ thể, đặc biệt là chưa trường thành về mặt tâm lý và xã hội

d)

Có thể phát triển không cân đối, còn mang nhiều nét trẻ con

22.

Cách đối xử nào với thiếu niên là thích hợp nhất?

a)

Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình

b)

Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần quan tâm kiểm soát từng cử chỉ, hành động của các em

c)

Người lớn cần có quan hệ hợp tác giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em

d)

Đây là lứa tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắc với các em

23.

“Con Hà nhà tôi đã 13 tuổi, tay chân thì dài ngoẵng ra mà làm gì thì “hậu đậu” ơi là “hậu đậu”: Rửa bát thì bát vỡ, cắt bìa đậu thì nát cả đậu” – một bà mẹ than thở. “Ô, thế thì giống hệt con Thu nhà tôi, nó học cùng lớp với con Hà đấy”. Mẹ Thu hưởng ứng. Những lời phàn nàn trên của hai bà mẹ là vì

a)

Tính cách cá nhân của lứa tuổi thiếu niên

b)

Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao của thiếu niên

c)

Sự phát triển cơ thể thiếu cân đối, hài hòa của thiếu niên

d)

Hành vi muốn chống đối người lớn

24.

Người lớn nên nhận xét đánh giá cho thiếu niên như thế nào?

a)

Thành thật đánh giá chung về khả năng thực hiện của các em

b)

Phân tích và nhận xét cho các em về sự thành công hay thất bại

c)

Phân tích các ưu, nhược điểm của các em thật thận trọng và không đưa ra đánh giá về khả năng thực hiện hay thành công/thất bại

d)

Không nên đánh giá cho thiếu niên

25.

Biểu hiện ý chí phù hợp của thiếu niên được thể hiện qua

a)

Chơi game sau khi đi học về

b)

Giao tiếp với bạn bè thường xuyên

c)

Nỗ lực nâng cao điểm số học tập

d)

Bướng bỉnh cãi nhau để chứng tỏ lập trường

26.

Vai trò của hứng thú trong sự phát triển của thiếu niên là

a)

Không có vai trò đáng kể

b)

Thúc đẩy tính tích cực của các em trong học tập, hoạt động rèn luyện, xã hội

c)

Giải trí, giảm căng thẳng sau các hoạt động trên lớp, ngoài xã hội

d)

Định hướng sự phát triển trong tương lai của thiếu niên

27.

Hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho HS, GV, cán bộ quản lý. giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng đồng và các bên liên quan... Đây là nội dung:

a)

Phòng ngừa bạo lực học đường

b)

Hỗ trợ người học có nguy cơ bị bạo lực học đường

c)

Can thiệp khi xảy ra bạo lực

d)

Trợ giúp kịp thời

28.

Công tác tham vấn, tư vấn; thông báo cho gia đình học sinh có nguy cơ bị bạo lực và gây ra bạo lực nhằm ngăn chặn, loại bỏ nguy cơ xảy ra bạo lực. Đây là nội dung:

a)

Phòng ngừa bạo lực học đường

b)

Hỗ trợ người học có nguy cơ bị bạo lực học đường

c)

Can thiệp khi xảy ra bạo lực học đường

d)

Phối hợp để phòng chống bạo lực học đường

29.

Chương trình can thiệp trực tiếp sẽ do ai trực tiếp thực hiện (trong nội dung hỗ trợ người học có nguy cơ bị BLHĐ)?

a)

Ban giám hiệu

b)

Giáo viên chủ nhiệm

c)

Cán bộ tâm lý

d)

tất cả

30.

Khi con tới tuổi dậy thì, con có thế giới riêng, CHAME dạy con bằng cách nào là phù hợp?

a)

Khéo léo kẹp giáo dục vào mọi tình huống.

b)

Quản con thật chặt, giờ giấc học và cả đi chơi với bạn.

c)

Kết thân & thấu hiểu con, xây dựng môi trường 3 bảo, dạy chính mình và làm gương.

d)

Nhẫn nhịn và chờ đợi cho qua giai đoạn dậy thì rồi răn dạy sau.