wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm chương 1 - Tài chính tiền tệ

Total questions: 20

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

……..là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối

tổng sản phẩm quốc dân và của cải xã hội dưới hình thái giá trị thông qua

việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các lợi ích của các

chủ thể xã hội

a)

Tiền tệ

b)

Tài chính

c)

Hóa tệ

d)

Tín tệ

2.

Chức năng của tài chính là

a)

Chức năng phân phối lại

b)

Chức năng phân phối lần đầu

c)

Chức năng phân phối

d)

Chức năng phân phân phối và chức năng giám đốc

3.

Đặc điểm của phân phối tài chính là

a)

Phân phối tài chính diễn ra dưới hình thái giá trị và hiện vật

b)

Phân phối tài chính chỉ diễn ra dưới hình thái giá trị

c)

Tất cả đều đúng

d)

Tất cả đều sai

4.

Cơ sở hạ tầng tài chính gồm:

a)

Tài chính công, tài chính doanh nghiệp, các trung gian tài chính, tài chính cá nhân và hộ gia đình.

b)

Thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ, thị trường vốn.

c)

Hệ thống luật pháp và quản lý nhà nước, hệ thống giám sát, thông tin, thanh toán, dịch vụ chứng khoán, nhân lực

d)

Các giao dịch tài chính trong nước giữa các cá nhân và tổ chức, các giao dịch quốc tế giữa các nước

5.

Nguồn tài chính được sử dụng chủ yếu cho nhu cầu sau:

a)

Bù đắp tiêu hao của vật chất bỏ ra trong quá trình sản xuất để tái sản xuất giản đơn

b)

Dự trữ hay bảo hiểm để đề phòng tai biến bất ngờ

c)

Tích lũy để tái sản xuất mở rộng

d)

Tất cả đều đúng

6.

Chức năng cơ bản của phạm trù tài chính trong nền kinh tế thị trường:

a)

Phân bổ nguồn tài chính

b)

Tạo lập nguồn tài chính

c)

Kiểm tra nguồn tài chính

d)

Tất cả đều đúng

7.

Tài chính là là tổng thể các mối quan hệ kinh tế:

a)

Thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế

b)

Liên quan đến quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị, thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.

c)

Không liên quan đến quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội.

d)

Liên quan đến quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị, trên sơ sở tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế.

8.

Hệ thống tài chính được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây

a)

Thị trường tài chính, chủ thể tài chính, cơ sở hạ tầng tài chính

b)

Thị trường tài chính, định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng tài chính

c)

Chủ thể tài chính, định chế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng tài chính

d)

Chủ thể tài chính, định chế tài chính trung gian, hệ thống giám sát và quản lý nhà nước, thị trường vốn.

9.

Chức năng huy động nguồn tài chính với yêu cầu:

a)

Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn

b)

Chi phí huy động vốn chấp nhận được và có tính cạnh tranh

c)

Đúng pháp luật

d)

Tất cả đều đúng

10.

 Chức năng duy nhất của thị trường tài chính là?

a)

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động và sản phẩm

b)

Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế

c)

Tổ chức hoạt động tài chính

d)

Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư

11.

Với kênh tài chính……., người cần vốn có thể huy động vốn từ người có vốn bằng cách bán chứng khoán

a)

Trực tiếp      

b)

Gián tiếp      

c)

Quyết định

d)

Chủ động

12.

Tại cùng một thời điểm, lãi suất cao có thể ________ đối với việc mua nhà hay xe, nhưng có thể ________ đối với việc gửi tiết kiệm.

a)

Không khuyến khích; khuyến khích

b)

Không khuyến khích; không khuyến khích

c)

Khuyến khích; khuyến khích

d)

Khuyến khích; không khuyến khích

13.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự sụt giảm lãi suất sẽ làm cho nhu cầu chi tiêu về mua sắm nhà ở sẽ

a)

Giảm

b)

Không đổi

c)

Tùy ý

d)

Tăng

14.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự tăng giá cổ phiếu làm ________ quy mô tài sản của người dân và có thể làm ________ sự sẵn lòng chi tiêu của họ.

a)

Tăng; tăng

b)

Tăng; giảm

c)

Giảm; tăng

d)

Giảm; giảm

15.

Người gửi tiết kiệm (người cho vay) chủ yếu là

a)

Chính phủ.

b)

Doanh nghiệp.

c)

Hộ gia đình.

d)

Người nước ngoài.

16.

Phát biểu nào sau đây có thể được mô tả như tài trợ trực tiếp?

a)

Bạn đưa một tài sản thế chấp cho ngân hàng địa phương.

b)

Bạn mượn 2.500.000 VNĐ từ một người bạn.

c)

Bạn mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường thứ cấp.

d)

Bạn mua cổ phần của quỹ hỗ tương.

17.

Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính trực tiếp?

a)

Một công ty phát hành cổ phiếu mới

b)

Nhà đầu tư mua cổ phần của một quỹ hỗ tương.

c)

Người quản lý quỹ hưu trí mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường thứ cấp.

d)

Một công ty bảo hiểm mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường OTC.

18.

Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường tiền tệ?

a)

Trái phiếu chính quyền địa phương và tiểu bang.

b)

Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ.

c)

Trái phiếu công ty.

d)

Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ.

19.

Vấn đề “Người hưởng tự do không phải trả tiền” là hiện tượng trong hoạt động:

a)

Tài chính đa quốc gia

b)

Tài chính công

c)

Tài chính công ty

d)

Tài chính cá nhân

20.

Một chức năng quan trọng của thị trường thứ cấp là

a)

Tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc bán công cụ tài chính để tăng vốn.

b)

Tăng vốn cho công ty thông qua việc bán chứng khoán.

c)

Tạo điều kiện dễ dàng hơn cho chính phủ tăng thuế.

d)

Tạo ra một thị trường nhà ở được xây dựng mới.