Worksheetscộng sản chủ nghĩa & đảng
Total questions: 14
Worksheet time: 5mins
Name
Class
Date
1.
Có mấy loại hình quá độ lên cộng sản chủ nghĩa theo quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen?
a)
1 (Từ hình thái kinh tế – xã hội chủ nghĩa tư bản lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa).
b)
2 (Từ hình thái kinh tế – xã hội thấp hơn, bỏ qua chủ nghĩa tư bản lên cộng sản chủ nghĩa và từ hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa phát triển lên chủ nghĩa cộng sản).
c)
1 (Từ hình thái kinh tế – xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa).
d)
2 (Từ Từ hình thái kinh tế – xã hội phong kiến lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa và từ hình thái kinh tế – xã hội chủ nghĩa tư bản lên hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa).
2.
Tính tất yếu thay thế hình thái kinh tế – xã hội từ tư bản sang cộng sản chủ nghĩa xuất phát từ tiền đề quan trọng nhất là:
a)
Sự phát triển của quan hệ sản xuất từ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa sang quan hệ sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
b)
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng từ kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa sang kiến trúc thượng tầng cộng sản chủ nghĩa.
c)
Sự phát triển của quan hệ sản xuất cộng sản chủ nghĩa phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
d)
Sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
3.
Trong tác phẩm “Tuyên ngôn Đảng Cộng sản”, sự khác biệt về chất giữa hình thái KTXH cộng sản chủ nghĩa với các hình thái KTXH ra đời trước là:
a)
Kinh tế có nền tảng khoa học, kỹ thuật phát triển cao, năng suất lao động cao, nhận thức chính trị xã hội của người dân cao.
b)
Con người làm chủ tồn tại xã hội của chính mình, thì do đó làm chủ tự nhiên, làm chủ cả bản thân mình trở thành người tự do.
c)
Con người làm chủ tư liệu sản xuất, chinh phục tự nhiên, chinh phục vũ trụ, chinh phục bản thân mình để trở thành người tự do.
d)
Quan hệ sản xuất phát triển, con người làm chủ tư liệu sản xuất, chinh phục tự nhiên, chinh phục vũ trụ, chinh phục bản thân mình để trở thành người tự do.
4.
Giai đoạn đầu của hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa là:
a)
Chủ nghĩa xã hội.
b)
Chủ nghĩa tư bản.
c)
Quá độ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Thời kì quá độ.
5.
Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển:
a)
Bỏ qua giai đoạn phong kiến tiến thẳng lên chủ nghĩa tư bản.
b)
Bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Từ thấp đến cao qua 2 giai đoạn, giai đoạn thấp và giai đoạn cao – giai đoạn cộng sản chủ nghĩa.
d)
Qua 2 giai đoạn, giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai đoạn chủ nghĩa cộng sản.
6.
Theo các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, chủ nghĩa cộng sản ra đời dựa trên việc giải quyết mâu thuẫn giữa:
a)
Sự ra đời của nền đại công nghiệp cơ khí với lợi ích của giai cấp vô sản.
b)
Sự phát triển của các công ty độc quyền với quyền lợi của đại bộ phận giai cấp công nhân.
c)
Sự phát triển của nhà nước tư bản độc quyền với quyền lợi của giai cấp vô sản và bần cùng hoá.
d)
Quan hệ sản xuất TBCN dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa với lực lượng sản xuất được cơ khí hoá, hiện đại hoá mang tính xã hội hoá cao.
7.
Các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học đã thừa nhận chủ nghĩa cộng sản ra đời dựa trên vai trò to lớn của:
a)
C.Mác và Ph.Ăngghen.
b)
C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin.
c)
Chủ nghĩa tư bản.
d)
V.I.Lênin và cách mạng tháng 10/1917 – Nga.
8.
Theo quan điểm của các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, đặc trưng cơ bản của giai đoạn đầu của xã hội cộng sản gồm mấy đặc trưng?
a)
4 đặc trưng.
b)
5 đặc trưng.
c)
6 đặc trưng.
d)
7 đặc trưng.
9.
Theo quan điểm của Ph.Ăngghen, trong giai đoạn đầu của xã hội cộng sản – chủ nghĩa xã hội:
a)
Phải làm cho lực lượng sản xuất tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng nền kinh tế công hữu.
b)
Phải làm cho lực lượng sản xuất tăng nhanh lập tức đến mức cần thiết để xây dựng nền kinh tế công hữu.
c)
Có thể làm cho lực lượng sản xuất hiện có tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng nền kinh tế công hữu.
d)
Không thể được cũng y như không thể làm cho lực lượng sản xuất hiện có tăng lên ngay lập tức đến mức cần thiết để xây dựng nền kinh tế công hữu.
10.
“Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa” gắn với “nắm vững chuyên chính vô sản” là quan điểm được nêu ra trong:
a)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II.
b)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III.
c)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV và lần thứ V.
d)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI.
11.
Quan điểm “Đảng phải quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động” được nêu ra trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ mấy?
a)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V.
b)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI.
c)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII.
d)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX.
12.
Mục tiêu tổng quát của cách mạng Việt Nam trong Đại hội Đảng lần thứ XII:
a)
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
b)
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
c)
Dân chủ, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
d)
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
13.
Hiện nay ở Việt Nam, đội ngũ doanh nhân được Đảng chủ trương xây dựng thành:
a)
Một đội ngũ đặc biệt.
b)
Một đội ngũ vững mạnh.
c)
Một đội ngũ tiềm năng.
d)
Một đội ngũ quan trọng.
14.
Nội dung: “Coi trọng giữ vững bản chất giai cấp công nhân và các nguyên tắc sinh hoạt của Đảng” nằm trong Đại hội nào?
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (2016).
b)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011).
c)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006).
d)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996).
100 %
