Worksheetssinh giữa kì
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Câu 1. Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng cần sự góp phần của yếu tố nào?
I. Năng lượng ATP II. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất. III. Enzim hoạt tải IV. Lưới nội chất
V. Bộ máy Gongi. Số phương án đúng là
3
1
2
4
Câu 1. Lông hút có thể bị gãy và dần tiêu biến trong bao nhiêu môi trường dưới đây? 1. Môi trường thiếu ôxi. 2. Môi trường quá axit (chua). 3. Môi trường quá ưu trương. 4. Môi trường đủ ôxi.
3
4
2
1
Câu 1. Cây có thể hấp thụ ion khoáng qua cơ quan nào?
rễ và lá
chỉ hấp thụ qua rế
thân và lá
rễ và thân
Câu 1. Rễ cây trên cạn khi ngập lâu trong nước sẽ:
bị tiêu biến
mọc nhanh hơn
mọc chậm
không mọc nữa
Câu 1. Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất cho việc hấp thụ nước và ion khoáng trong đất?
miền lông hút
miền sinh trưởng
miền chóp rễ
miền bần ( biểu bì)
Câu 1. Một nhà Sinh học đã phát hiện ra rằng ở những thực vật đột biến không có khả năng hình thành chất tạo vòng đai Caspari thì những thực vật đó:
không có khả nawg kiểm tra lượng nước và các chất khoáng hấp thụ từ đất vào dễ
A. không có khả năng cố định Nitơ
không có khả năng vận chuyển nước hay các chất khoáng trên lá
Câu 1. Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng
vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nới có nồng độ thấp ở rễ cần ít năng lượng
A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.
Câu 1. Nguyên nhân chính làm cho phần lớn cây lương thực không thích nghi với đất có độ mặn cao là gì?
thế nước của đất thấp
các ion khoáng là độc với cây
cường độ ánh sáng quá cao
Câu 1. Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là:
thế nước của đất của thấp
các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất
hàm lượng oxy quá thấp
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây làm cho cây trên cạn có thể bị chết khi cây bị ngập úng lâu ngày?
. I. Cây không hấp thụ được khoáng,
II. Thiếu ôxi, phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ.
III. Tích luỹ các chất độc hại trong tế bào lông hút và làm cho lông hút chết.
IV. Làm mất cân bằng nước trong cây.
3
2
1
4
Câu 1. Úp chuông thủy tinh trên các chậu cây (ngô, lúa, bí...). Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:
(1) Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra.
(2) Có sự bão hòa hơi nước trong chuông thủy tính.
(3) Hơi nước thoát từ lá đọng lại trên phiến lá.
(4) Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ trên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá. Các phương án đúng là:
2 và 4
1 và 2
3 và 4
Câu 1. Ở một số giống cây trồng, người nông dân có thể dùng dao khía vỏ quanh gốc cây một vòng tròn không khép kín (khoảng 1/2 - 2/3 vòng), điều này có thể đạt hiệu quả:
(1). Kích thích quá trình ra hoa do ức chế quá trình sinh trưởng và chuyển sang giai đoạn sinh sản.
(2). Ngăn cản con đường vận chuyển đường từ lá xuống rễ, do vậy đường sẽ chuyển đến tích lũy ở quả làm cho quả ngọt hơn.
(3). Gây ra trạng thái tổn thương, cây trồng sẽ đáp ứng miễn dịch, tiết ra các chất chống lại sâu bọ.
(4). Kích thích quá trình phát triển của lá và các cơ quan sinh dưỡng như củ và thân, cành do tập trung nhiều khoáng chất ở rễ. Các hiệu quả có thể thu được là:
1-2
1-2-4
2
Câu 1. Có bao nhiêu ý đúng khi nói về vai trò của thoát hơi nước đối với cơ thể thực vật ?
(1) Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ, giúp vận chuyển nước, các ion khoáng từ rễ lên lá, tạo môi trường liên kết các bộ phận trong cây và tạo độ cứng cho cây thân thảo.
(2) Giúp tăng nhiệt độ của cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường
(3) Nhờ có thoát hơi nước mà khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
(4) Giúp hạ nhiệt độ của cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường. A. 3 B 2 C. 1 D. 4
A-3
B 2
D. 4
Câu 1. Khi đứng dưới bóng cây, ta sẽ có cảm giác mát hơn khi đứng dưới mái tôn trong những ngày nắng nóng, vì:
(1) lá cây tán sắc bớt ánh nắng mặt trời, tạo bóng râm
(2) lá cây thoát hơi nước
(3) cây hấp thu hết nhiệt do mặt trời chiếu xuống
Các nhận định đúng là:
A. (1) và (2) B. (2) và (3). C. (1). D. (2)
A. (1) và (2)
B. (2) và (3).
1
2
Câu 1. Để tăng độ mở khí khổng của lá người ta thực hiện những cách nào sau đây?
(1) Cho cây ra ngoài ánh sáng
(2) Tưới thật nhiều, dư thừa nước cho cây (3) Bón phân làm tăng nồng độ ion kali
(4) Kích thích cho rễ tiết ra nhiều axit abxixic
A. 1 và 3 B. 2 và 4 C. 1 và 2 D. 2 và 3
A. 1 và 3
2 và 4
1 và 2
Câu 1. Cho các phát biểu sau:
(1) Cơ chế làm cho khí khổng đóng hay mở là thay đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu.
(2) Khí khổng đóng vào ban đêm, còn ngoài sáng khí khổng luôn mở.
(3) Khí khổng có thể đóng khi cây thiếu nước, dù vào ban ngày hay ban đêm.
(4) Khi tế bào hạt đậu của khí khổng trương nước, khí khổng sẽ đóng lại. Số phương án đúng là
A. 2.
1
3
4
Câu 1. Cắt cây thân thảo (Bầu, bí, ngô…) đến gần gốc, sau vài phút thấy những giọt nhựa rỉ ra ở phần thân cây bị cắt. Cho các phát biểu sau:
I. Hiện tượng trên được gọi là hiện tượng ứ giọt.
II. Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát.
III. Về thực chất các giọt nhựa rỉ ra chứa toàn bộ là nước, được rễ cây hút lên từ đất.
Số phát biểu đúng là
0
3
1
2
Ở thực vật, các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm
A. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe
C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.
c,h,o,n,p,k,s- Ca -Mn
Câu 1. Cho các thông tin sau:
(1) Bón vôi cho đất chua. (2) Cày lật úp rạ xuống.
(3) Cày phơi ải đất, phá váng, làm cỏ sục bùn. (4) Bón nhiều phân vô cơ.
Biện pháp chuyển hóa các chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan là
A. (1), (2), (3), (4).
. (1), (2), (4
D. (1), (2), (3).
Câu 1. Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây như sau:
1.Gây độc hại đối với cây.
2.Gây ô nhiễm môi trường.
3.Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
4.Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Tổ hợp ý đúng là
1,2,4
1,2,3
1,2
1,2,3,4
Câu 1. Cho các nhận định sau:
1. Quá trình cố định nito phân tử là quá trình kết hợp giữa N2 và H2 tạo ra NH3.
2. Quá trình phản nitrat hóa giúp bù lại lượng nito khoáng cho đất đã bị cây lấy đi
3. Vai trò sinh lí của nito gồm vai trò điều tiết và vai trò cấu trúc.
4. Có 2 nhóm vi sinh vật cố định nitơ là: vi sinh vật sống tự do và vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật
Số nhận định đúng là:
1
2
3
4
Câu 1. Để so sánh tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt của lá người ta tiến hành làm các thao tác như sau:
(1) dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 tấm kính vào 2 miếng giấy này ở cả 2 mặt của lá tạo thành hệ thống kín
(2) Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giây chuyển màu từ xanh da trời sang hồng
(3) Dùng 2 miếng giấy lọc có tẩm coban clorua đã sấy khô (màu xanh da trời) đặt đối xứng nhau qua 2 mặt của lá
(4) so sánh diện tích giấy có màu hồng ở mặt trên và mặt dướii của lá trong cùng thời gian
Các thao tác tiến hành theo trình tự đúng là:
(3) (1) (2)(4).
(2) (3) (l) (4)
3- 2 -1 -4
