wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

xong hong

Total questions: 141

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Trong dòng chảy xuyên suốt của lịch sử nước ta hơn 4000 năm, chân lý và bài học lịch sử lớn nhất mà Đảng và Nhà nước ta luôn nhất quán trong chính sách phát triển đất nước là:

a)

Dựng nước phải gắn liềm với giữ nước

b)

Luôn bảo vệ độc lập dân tộc

c)

Con đường xã hội chủ nghĩa

d)

Kiên trì sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam

2.

Sau CMT8, nước VNDCCH

a)

đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

b)

phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng

c)

nâng cao đời sống nhân dân

d)

khắc phục được nạn đói cuối năm khùng khiếp

3.

Nội dung nào phản ánh đúng và đầy đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)

a)

Giải phóng và giữ nước

b)

Giải phóng dân tộc

c)

Bảo vệ Tổ quốc

d)

Giữ nước và dựng nước

4.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) đã tác động ntn đến tình hình miền Bắc nước ta

a)

Miền Bắc đc hoàn toàn giải phóng, trở thành hậu phương của miền Nam

b)

Miền Bắc đc giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Miền Bắc trở thành hậu phương của cách mạng cả nước

d)

Miền Bắc hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

5.

Thuận lợi căn bản của nước VNDCCH sau CMT8 là gì ?

a)

Đất nước độc lập, nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch

b)

Được sự ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân thế giới

c)

Được sự ủng hộ của Liên Xô,TQ và các nước XHCN

d)

Phong trảo CMTG phát triển mạnh,thúc đẩy cách mạng VN tiến lên

6.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau CMT8 năm 1945, bài học rút ra cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay là:

a)

Nhân nhượng, hòa hoãn với kẻ thù

b)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh với kẻ thù

c)

Linh hoạt, mềm dẻo, nhưng cương quyết giữ vững độc lập dân tộc

d)

Cương quyết trong đấu tranh chống kẻ thù

7.

Tình hình nước Nga sau CMT10 năm 1917 và tình hình VN sau CMT8 năm 1945 chứng tỏ

a)

Dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng

b)

Giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng

c)

Giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai vấp vô sản

d)

Giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn

8.

Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến biểu hiện ở điểm nào

a)

Quyết tâm kháng chiến của toàn dân ta

b)

Chủ trương kháng chiến của Đảng ta

c)

Nội dung đường lối kháng chiến

d)

Mục đích của kháng chiến

9.

Lực lượng thay mặt quân đồng minh giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

quân Anh

b)

quân Pháp

c)

quân Trung Hoa Dân quốc

d)

quân Mĩ

10.

Điểm chung về hoạt động quân sự của nhân dân VN trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, biên giới thu đông 1950 và điện biên phủ năm 1945 là có sự kết hợp giữa

a)

Đánh điểm, diệt viện và đánh vận động

b)

Bao vây, đánh lấn và đánh úp

c)

Tiến công quân sự và nổi bật của nhân dân

d)

Chiến trường chính và vùng sau lưng địch

11.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954), chính sách nào của Đảng và chính phủ VN Dân chủ Cộng hòa thể hiện sâu sắc quan điểm "lấy khoan thư sức dân làm kế bền gốc, sâu rễ"

a)

Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm

b)

Phát động phong trào thi đua yêu nước

c)

Cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô

d)

Đẩy mạnh cải cách giáo dục phổ thông một cách sâu rộng

12.

Lý do nào làm tài chính nước ta đang gặp khó khăn lại càng rối loạn sau CMT8/1945?

a)

Sau chiến tranh các cơ sở công nghiệp chưa được phục hồi, hàng hoá khan hiếm

b)

Nạn đói chưa được giải quyết, vỡ đê, mất mùa làm cho kinh tế ngày càng khó khăn

c)

Quân THDQ tung tiền mất giá, buộc ta phải bán lương thực

d)

Sau khi CM ta không tiếp quản được Ngân Hàng Đông Dương

13.

Bài học từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (1946), Giơnevo (1954) về Đông Dương, Pari (1973) về VN được vận dụng trong hoạt động ngoại giao hiện nay là

a)

Chỉ đảm bảo nguyên tắc thống nhất đất nước

b)

Nhân nhượng đến cùng để giữ vững hòa bình

c)

Không vi phạm chủ quyền quốc gia, dân tộc

d)

Tranh thủ không điều kiện sự giúp đỡ quốc tế

14.

Lực lượng thay mặt quân đồng minh giải giáp quân phiệt Nhật ở Nam vĩ tuyến 16 là

a)

quân Anh

b)

quân Pháp

c)

quân Trung Hoa Dân quốc

d)

quân Mĩ

15.

Trong những năm 1945 - 1954 để cứu vãn nền hòa bình ở Đông Dương, Đảng, Chính phủ ta thể hiện chí hòa bình thông qua nhiều văn kiện quan trọng, ngoại trừ

a)

Hiệp định Sơ bộ (3-1946)

b)

Kháng chiến nhất định thắng lợi (9-1947)

c)

Tạm ước (9-1946)

d)

Hiệp định Giơnevo về Đông Dương (7-1954)

16.

Nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu chống Pháp của quân nhân VN ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 - 1947) có nét độc đáo là gì

a)

Chủ động tấn công và chủ động rút lui

b)

Tiêu hao sinh lực địch tại đô thị

c)

Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy

d)

Bao vây, chia cắt, cô lập địch

17.

Sự kiện nào kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc VN chống thực dân Pháp xâm lược ( 1945 - 1954 )

a)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ

b)

Bộ đội VN tiến vào tiếp quản Hà Nội

c)

Hiệp định Geneva 1954 về Đông Dương kí kết

d)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng

18.

Đối với cách mạng VN, hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương có ý nghĩa là

a)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp, thắng lợi, miền Bắc hoàn toàn giải phóng

b)

Cuộc chiến tranh cách mạng vì độc lập và thống nhất đất nước giành được thắng lợi hoàn toàn

c)

Mốc đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước

d)

Tạo nên một bước chuyển căn bản có tính chất chiến lược trong so sánh lực lượng giữa ta với Pháp

19.

Ý nghĩa quốc tế của Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương

a)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, phá vỡ phòng tuyến ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản của đế quốc ở Đông Nam Á

b)

Đẩy Pháp - Mỹ vào tình thế khó khăn, làm thay đổi cục diện chính trị của chủ nghĩa đế quốc

c)

Góp phần làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mỹ

d)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, giáng đòn nặng nề vào âm mưu xâm lược của đế quốc thực dân

20.

Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương quy định việc thống nhất đất nước VN sẽ được tiến hành bằng hình thức

a)

Sáp nhập miền Bắc vào miền Nam

b)

Sáp nhập miền Nam vào miền Bắc

c)

tổng tuyển cử tự do trong cả nước

d)

trưng cầu dân ý ở cả hai miền

21.

Nội dung cơ bản nhất của Hiệp định Geneva năm 1954 về Đông Dương

a)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình

b)

các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương

c)

các nước ngoài không được đưa quân đội, nhân viên quân sự vào ba nước Đông Dương

d)

các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

22.

nội dung các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Đông Dương được các nước tham dự hội nghị geneva kết tôn trọng là

a)

tự do lựa chọn con đường phát triển của quốc gia

b)

tự do, thống do, dân sinh và dân chủ

c)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

d)

độc lập, tự do, hạnh phúc

23.

bước vào Đông - Xuân 1953 - 1954, để mở ra khả năng giải quyết bằng con đường hòa bình cuộc chiến tranh ở Đông Dương, ta chủ trương

a)

phát động chiến tranh du kích, tiêu diệt nhiều đồn bốtvùng sau lưng địch

b)

đình chiến trên chiến trường tập trung vào hoạt động thương lượng, đàm phán

c)

kêu goi sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa

d)

đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao đồng thời với cuộc tiến công quân sự

24.

Hãy cho biết câu nói sau đây của ai: "Lần đầu tiền trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh"

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Trường Chinh

c)

Hồ Chí Minh

d)

Phạm Văn Đồng

25.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Chính trị

b)

Quân sự

c)

Ngoại giao

d)

Kinh tế, văn hóa

26.

Lấy thân mình lấp lỗ châu mai là hành động của anh hùng nao trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ

a)

Bế Văn Đàn

b)

Phan Đình Giót

c)

Tô Vĩnh Diện

d)

La Văn Cầu

27.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 là gì

a)

Thắng lợi lớn nhất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ

b)

Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế ki XX

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa cuarchur nghĩa đế quốc

d)

Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh giải phóng mình

28.

Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch HCM với đường lối chính trị, quân sự và đường lối kháng chiến đúng đắn

b)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất, lực lượng vũ trang sớm được xây dựng và hậu phương vững chắc

c)

Sự đồng tình ủng hộ của TQ, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ

d)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất

29.

chiến thắng nào đã xoay chuyển cục diện trên bàn đàm phán hội nghị Geneva

a)

Chiến thắng Biên Giới

b)

Chiến thắng Tây Bắc

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ

d)

Chiến thắng Đông - Xuân

30.

Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ

a)

Đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava

b)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

d)

Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta kết thúc thắng lợi

31.

Chiến thắng Điện Biên Phủ đã

a)

Buộc Pháp đầu hàng không điều kiện

b)

Buộc Pháp - Mĩ phải rút quân về nước

c)

Buốc Pháp - Mĩ từ bỏ ý định xâm lược Việt Nam

d)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương

32.

Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đã

a)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava

b)

Làm bước đầu phá sản kế hoạch Nava

c)

Thất bại cơ bản kế hoạch Nava

d)

Buộc Pháp phải rút quân khỏi VN

33.

Tại sao cả ta và Pháp đều chọn Điện Biên Phủ là điểm quyết chiến chiến lược

a)

Đây là tập đoàn cứ điểm mạnh, có vị trí then chốt cần được giữ vững

b)

Điện Biên Phủ là một trong những điểm trọng tâm của kế hoạch Nava

c)

Điện Biên Phủ xa căn cứ của ta nên khả năng tiếp cận khó khăn

d)

Cả hai bên đều phải giành chiến thắng quân sự tiến tới hội nghị Paris

34.

Mục tiêu của ta ở chiến dịch Điện Biên Phủ là

a)

Tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào

b)

Đánh phá kho hậu cần, sân bay, cô lập Điện Biên Phủ với đồng bằng Bắc Bộ

c)

Giam chân địch tại Điện Biên Phủ, tạo điều kiện cho các chiến trường khác giành thắng lợi

d)

Tiêu hao lực lượng địch, mở rộng quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương

35.

Vì sao Pháp - Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là "Pháo đài bất khả xâm phạm"

a)

Điện Biên Phủ nằm vị trí chiến lược trọng yếu, quan trọng, phòng thủ kiên cố, tập trung đông quân, được trang bị vũ khí hiện đại

b)

Điện Biên Phủ là hệ thống phòng thủ kiên cố được xây dựng giữa địa hình hiểm trở, quân ta không thể tiến công vào

c)

Điện Biên Phủ là hệ thống công sự được dựng lên trong địa hình lòng chảo, quân ta nếu tiến vào đây ngay lập tức bị ngiền nát

d)

Điện Biên Phủ là căn cứ địa quan trọng được cả Pháp và Mĩ tập trung toàn lực ở đây, trang bị vũ khí hiện đại

36.

tại sao Pháp quyết định xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

a)

do vị trí chiến lược quan trọng của Điện Biên Phủ

b)

do bị ta đánh bại ở đồng bằng Bắc Bộ

c)

do chủ quan cho rằng ta không thể đưa quân lên Điện Biên Phủ

d)

do sự cố vấn của Mĩ

37.

Trước tình hình sa lầy và thất bại của Pháp, thái độ của Mỹ đối với cuộc chiến tranh Đông Dương như thế nào

a)

chuẩn bị can thiệp vào chiến tranh Đông Dương

b)

bắt đầu can thiệp vào Đông Dương

c)

can thiệp sâu vào Đông Dương

d)

không can thiệp vào Đông Dương

38.

kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954

a)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava

b)

chuẩn bị về vật chất, tinh thần cho ta mở cuộc tiến công vào Điện Biên Phủ

c)

củng cố quyền chủ động chiến lược của ta trên chiến trường chính Bắc Bộ

d)

mở rộng căn cứ kháng chiến của nhân dân Lào

39.

mục đích của kế hoạch Nava

a)

thực hiện chính sách đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

trong vòng 18 tháng giành một thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh trong danh dự

c)

củng cố thế chủ động chiến lược tại đồng bằng Bắc Bộ

d)

giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương

40.

nội dung cơ bản của kế hoạch Nava từ Thu - Đông 1954 (bước thứ hai) là

a)

tấn công lên Việt Bắc, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, kết thúc chiến tranh

b)

tiến công chiến lược ở miền Bắc, phòng thủ chiến lược ở miền Nam, củng cố vùng Tây Bắc

c)

xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh, thu hút bộ đội Việt Minh đến tiêu diệt

d)

tiến công chiến lược ở miền Bắc, giành thắng lợi quyết định về quân sự, tạo thế mạnh đàm phán

41.

nội dung cơ bản của kế hoạch Nava từ Thu - Đông 1954 (bước thứ nhất) là

a)

tiến công chiến lược ở miền Trung giành lấy nguồn nhân lực, vật lực cung ứng cho chiến tranh

b)

giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động mạnh

c)

tăng cường bắt lính, tăng nhanh lực lượng ngụy quân, tiến công chiến lược ở miền Bắc

d)

mở các cuộc hành quân càng quét, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta, mở rộng vùng chiếm đóng

42.

kế hoạch Nava khi mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì

a)

không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động

b)

bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương

c)

ra đời trong thế bị động, mẫu thuẫn giữa tập trung và phân tán đang sâu sắc

d)

phong trào chiến tranh du kích tại VN đang phát triển

43.

nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954

a)

trong vòng 18 tháng cuyển bại thành thắng

b)

tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đói yếu

c)

tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán

d)

giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông - Xuân 1953-1954

44.

những khó khăn của Pháp tại Đông Dương sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược là

a)

ngân sách viện trợ của Mỹ ở Đông Dương giảm gần một nửa so với trước

b)

hơn 39 vạn quân bị loại khỏi vòng chiến, vùng chiếm đóng thu hẹp, lâm vào thế phòng ngự bị động

c)

lực lượng bị tiêu hao nặng nề, không còn đủ sức để tiếp tục thực hiện những kế hoạch quân sự mới

d)

mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương

45.

từ 1951-1952 về chính trị có sự kiện gì quan trọng nhất

a)

đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2-1951)

b)

đại hội thống nhất Việt Minh-Liên Việt (3-3-1951)

c)

đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ II (1952)

46.

nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng VN trong báo cáo chính trị do chủ tịch HCM trình bày tại Đại hội Đảng lần thứ II là gì

a)

đánh đổ đế quốc, phong kiến làm cách mạng dân tộc dân chủ

b)

đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập dân tộc

c)

tiêu diệt thực Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống nhất độc lập hoàn toàn, bảo vệ hòa bình thế giới

d)

đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mỹ giúp sức, giành độc lập dân tộc, bảo vệ hòa bình thế giới

47.

để bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương

a)

đề ra cuộc vận động thực hành tiết kiệm

b)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất

c)

đẩy mạnh sản xuất, chấn chỉnh chế độ thế khóa

d)

phát động cuộc vận động lao động sản xuất

48.

liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lâp với mục đích

a)

phối hợp lực lượng quân sự ba nước Đông Dương chống Pháp

b)

tăng cường hơn nữa tình đoàn kết của ba nước Đông Dương

c)

ràng buộc nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

chuẩn bị tổng tấn công quân Pháp trên toàn Đông Duogw

49.

để đảm bảo, tăng cường khôi đại đoàn kết toàn dân trog cuộc kháng chiến, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt đã thông nhất thành

a)

Mặt trận Dân chủ VN

b)

Mặt trận Tổ quốc VN

c)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân VN

d)

Mặt trận Việt Liên

50.

đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta

a)

đã ra hoạt động công khai, lãnh đạo kháng chiến

b)

đã đổi tên Đảng và bầu Trường Chinh làm Tổng Bí thư

c)

đã xác định được nhiệm vụ cơ bản của cách mạng VN

d)

đã bầu ra Ban chấp hành Trung ương gồm 19 ủy viên chính thức

51.

đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II quyết định cơ quan ngôn luận Trung ương của Đảng là tờ báo

a)

Thanh niên

b)

Tiền phong

c)

Lao động

d)

Nhân dân

52.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II đã quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở VN một Đảng riêng với tên gọi

a)

Đảng Cộng sản VN

b)

Đảng Lao động VN

c)

Đảng Dân chủ VN

d)

Đảng Vô sản VN

53.

Văn kiện quan trọng thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1954)

a)

Báo cáo chính trị và Bàn về cách mạng VN

b)

Báo cáo chính trị và Tuyên ngôn, chính cương, điều lệ mới

c)

Báo cáo tổng kết và Tuyên ngôn, chính cương, điều lệ mới

d)

Tuyên ngôn, chính cương, điều lệ mới

54.

"Kế hoạch Đờ Lát Đơ Tátxinhi" (12-1950) ra đời là kết quả của

a)

VIệc Pháp và Mĩ cấu kết đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương

b)

Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương

c)

sự "dính líu trực tiếp" củ Mỹ vào cuộc chiến tranh Đông Dương

d)

sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp

55.

khó khăn của ta khi Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi là

a)

Phong trào đấu tranh du kích bị tan rã

b)

vùng sau lưng địch luôn bị càn quét, nhiều cơ sở bị phá

c)

vùng tự do ngày càng bị thu hẹp

d)

tiềm lực kinh tế kháng chiến bị phá hủy nghiêm trọng

56.

Đờ Lát đơ Tátxinhi thực hiện kế hoạch chiếm giữ đồng bằng Bắc Bộ bằng biện pháp

a)

xây dựng tuyến boongke, lập "vành đai trắng" bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ

b)

lập "vành đai trắng" bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ, đánh phá hậu phương của ta

c)

lập hành lang Đông - Tây cắt liên khu III,IV với Việt Bắc, đánh phá hậu phương của ta

d)

tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tam chiếm, đánh phá vùng hậu phương của ta

57.

Mục đích chủ yếu của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi là

a)

tìm một thắng lợi lớn về quân sự, tạo điều kiện thuận lợi trên bàn đám phán

b)

phá vỡ thế chủ động chiến lược của ta

c)

tìm cách kết thúc nhanh cuộc chiến tranh ở Đông Dương

d)

bao vây, tiêu diệt căn cứ địa Việt Bắc

58.

sự can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của Mĩ sau thất bại của Pháp ở Biên giới là

a)

đưa quân viễn chinh Mĩ vào Đông Dương thay quân Pháp

b)

kí vào Bảo Đại hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ tháng 9-1951

c)

buộc Pháp phải thay đổi tổng chỉ huy quân đội viễn chinh

d)

đặt phái đoàn cố vấn viện trợ quân sự (MAAG) ở VN

59.

Lý do nào làm tài chính nước ta đang gặp khó khăn lại càng rối loạn sau CMT8/1945

a)

Sau chiến tranh các cơ sở công nghiệp chưa được phục hồi, hàng hóa khan hiếm

b)

Nạn đói chưa được giải quyết, vỡ đê, mất mùa làm cho kinh tế ngày càng khó khăn

c)

Quân trung Hoa Dân Quốc tung tiền mất giá, buộc ta phải bán lương thực

d)

Sau khi cách mạng ta không tiếp quản được ngân hàng Đông Dương

60.

Những khó khăn tài chính mà nước ta gặp phải sau CMT8/1945 là

a)

Ngân khố trống rỗng, tài chính hỗn loạn,nước ta chưa quản lý được ngân hàng Đông Dương

b)

Quân trung Hoa Dân Quốc bắt ta phải bán lương thực, hàng hóa khan hiếm

c)

Hàng hóa khan hiếm, lạm phát tăng cao, các cơ sở sản xuất chưa được phục hồi

d)

Chính quyền chưa phát hành được tiền nên buộc phải chấp nhận tiêu tiền của Trung

61.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trong những năm đầu sau cách mạng tháng tám năm 1945 là

a)

Phát xít Nhật

b)

Trung Hoa Dân Quốc

c)

Thực dân Anh

d)

Thực dân Pháp

62.

Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập 2/9/1945 là nhà nước của

a)

Giai cấp công,nông, binh

b)

Toàn thể nhân dân lao động

c)

Giai cấp tư sản dân tộc

d)

Giai cấp vô sản

63.

Sau gần một trăm năm thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, hậu quả xã hội nặng nề nhất để lại cho Việt Nam là

a)

Kinh tế khó khăn, tài chính hỗn loạn

b)

Hơn 90 % dân số mù chữ

c)

Đất nước nghèo nàn, lạc hậu

d)

Hơn 2.000.000 người chết đói

64.

Khó khăn lớn nhất của đưa chính quyền cách mạng nước ta vào tình thế " ngàn cân treo sợi tóc " ?

a)

Nạn đói, nạn dốt đe dọa nghiêm trọng

b)

Lực lượng phản cách mạng chống phá

c)

Ngân quỹ nhà nước chống rỗng, tài chính hỗn loạn

d)

Âm mưu xâm lược của Pháp và Trung Hoa Dân Quốc

65.

Quân trung Hoa Dân Quốc có mặt trên lãnh thổ nước ta với lý do

a)

Giúp đỡ nước ta ổn định lại tình hình

b)

Giúp quân đồng minh giải giáp quân Nhật

c)

Giải giáp quân phát xít Đức

d)

chống phá chính quyền cách mạng

66.

Mục đích thực sự của quân trung Hoa Dân Quốc khi vào nước ta đó là

a)

Giúp ta xây dựng chính quyền mới

b)

Giúp quân đồng minh giải giáp quân Nhật

c)

Chống phá chính quyền cách mạng còn non trẻ

d)

Chống sự phát triển của chủ nghĩa xã hội xuống phía Nam

67.

Lực lượng tay sai theo sau quân trung Hoa Dân Quốc kéo vào lãnh thổ nước ta là

a)

Quân pháp quay trở lại xâm lược nước ta

b)

Quân Nhật được trang bị lại vũ khí

c)

Quần phản cách mạng việt quốc, việt cách

d)

Quân Anh với danh nghĩa quân đồng minh

68.

Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế VN nhằm mục đích

a)

Gián tiếp viện trợ cho Bảo Đại về kinh tế

b)

Trực tiếp viện trợ cho bảo đại về kinh tế

c)

trực tiếp ràng buộc chính phủ bảo đại

d)

từng bước can thiệp vào Đông Dương

69.

Việc Mỹ kí ước pháp hiệp định phòng thủ chung Đông Dương 9-1951 đã chứng tỏ điều gì

a)

Mĩ chính thức xâm lược Đông Dương

b)

Mĩ từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương

c)

Mĩ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương

d)

Mĩ bước chân vào nhòm ngó Đông Dương

70.

Với kế hoạch Đờ Lát đơ tátxinhi, Pháp đã

a)

Đưa cuộc chiến tranh Đông Dương lên quy mô lớn, làm cho ta gặp nhiều khó khăn

b)

đẩy cuộc chiến tranh lên quy mô lớn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương

c)

thể hiện nguy cơ thua trận của Pháp, cần có sự giúp đỡ của Mĩ để tiếp tục chiến tranh

d)

Lâm vào thế bị động phòng ngự, bị động trên tất cả các mặt trận

71.

"Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh!" là lời khen ngợi của Hồ Chủ Tịch đối với

a)

Đội cứu quốc dân

b)

Trung đoàn Thủ đô

c)

Lời kêu gọi nhân dân ngày thành lập Đảng

d)

Tuyên ngôn lập Việt Minh

72.

"Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ" câu văn trên trích trong văn bản nào

a)

Tuyên ngôn độc lập

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng

d)

Tuyên ngôn lập Việt Minh

73.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta

a)

Chiến dịch hòa bình

b)

Chiên dịch Tây Bắc

c)

Chiến dịch Việt Bắc

d)

Chiến dịch Biên Giới

74.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thi năm 1946

b)

Chiến dịch Việt Bắc Thu- Đông 1947

c)

Chiến dịch Biên Giới Thu - Đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên phủ 1954

75.

Trận đánh có tính chất quyết định trong chiên dịch biên giới thu đông 1950

a)

Trân đánh ở Cao Bằng

b)

Trận đánh ở Thất Khê

c)

Trận đánh ở Đông Khê

d)

Trận đánh ở Đình Lập

76.

Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

a)

"Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông Pháp"

b)

"Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược"

c)

"Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng !

d)

"Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng"

77.

Âm mưu của Pháp khi thực hiện kế hoạch Reve là

a)

Phá hủy căn cứ địa Việt Bắc, đánh nhanh thắng nhanh kết thúc chiến tranh

b)

Bảo vệ vùng trung du và đồng bằng iên khu 3-4

c)

giành thế chủ động tại đồng bằng Bắc Bộ

d)

Bao vây cô lập Việt Bắc chuẩn bị tấn công Việt Bắc kết thúc chiến tranh chọn d

78.

Nội dung chính của kế hoạch REVE của pháp là

a)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, thiết lập" Hành lang đông tây"

b)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, đánh phá hậu phương của ta

c)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, xây dựng các đội quân cơ động chiến lược

d)

tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, tiến công chiến lược ở miền Trung và Nam

79.

Âm mưu cuả Mỹ khi tiến hành can thiệp vào cuộc chiến trranh đông dương là

a)

Giúp Pháp nhanh chóng kết thúc chiến tranh đông dương

b)

Từng bước gạt Pháp, nắm quyền điều khiển ở chiến tranh đông dương

c)

Biến Đông Dương thành căn cứ quân sự, làm bàn đạp tấn công Trung Quốc

d)

Thực hiện thí điểm chiến lược "ngăn chặn " của Truman

80.

Ngày 6/1/1946, lần đầu tiên nhân dân ta thực hiện quyền công dân khi

a)

Bỏ phiếu bầu đại biểu vào Quốc hội

b)

Bỏ phiếu bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến

c)

Bỏ phiếu bầu Chính phủ lâm thời

d)

Bỏ phiếu bầu Uỷ ban hành chính nhà nước

81.

Biện pháp trước mắt mà Đảng và Nhà nước thực hiện để giải quyết nạn đói là

a)

Cấm xuất khẩu lúa gạo

b)

Giảm thuế ruộng đất

c)

Tăng gia sản xuất

d)

Nhường cơm sẻ áo

82.

Những biện pháp lâu dài mà đảng và nhà nước đã thực hiện để giải quyết nạn đói sau cách mạng tháng tám 1945là

a)

“Nhường cơm sẻ áo”, “ ngày đồng Tâm” ,lập” hũ gạo cứu đói” , Chống đầu cơ tích trữ

b)

Chia ruộng đất công cho nông dân, giảm tô, thuế, khuyến khích tăng gia sản xuất

c)

Cấm đầu cơ tích trữ, cấm dùng gạo nấu rượu, giảm tô, thuế

d)

“ Nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”, Cấm dùng ngô, khoai, sắn nấu rượu

83.

Sau một năm thực hiện các biện pháp diệt giặc dốt kết quả mà chính quyền đạt được là

a)

Hơn 2.5 triệu người được xóa mù chữ, gần 76.000 lớp học được lập

b)

Toàn thể nhân dân biết đọc, biết viết, có nhận thức chính trị

c)

Đào tạo nguồn nhân tài, phục vụ cho đất nước

d)

Xây dựng được phương pháp giáo dục theo tinh thần dân tộc dân chủ

84.

Để diệt giặc dốt, ngày 8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh

a)

Lập bộ giáo dục nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

b)

Chống giặc đói, giặc dốt

c)

Lập Nha bình dân học vụ

d)

Mở hệ thống trường từ tiểu học đến đại học

85.

Để khắc phục tình trạng trống rỗng của ngân sách nhà nước Đảng và Chính phủ đã

a)

Dùng tiền Quan Kim, Quốc tệ của Trung Hoa Dân Quốc đưa vào thay thế

b)

Kêu gọi nhân dân đóng góp cho “quỹ độc lập” , phát hành tiền Việt Nam

c)

Buộc nhật trả lại tiền đã lấy trong ngân khố của ngân hàng Đông Dương

d)

Tăng cường quyên góp thóc lúa gạo, xây dựng quỹ “đảm phụ quốc phòng”

86.

Sách lược của ta Đối với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc trước ngày 6/3/1946

a)

Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ, đẩy Trung Hoa Dân Quốc về nước

b)

Cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân Quốc và rút dần trong 5 năm

c)

Cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị, đánh trung Hoa Dân Quốc

d)

Hòa với Trung Hoa Dân Quốc, đánh Pháp ngay khi vừa đặt chân lên Nam bộ

87.

Sự kiện nào đánh dấu mốc Pháp chính thức tái chiếm Nam bộ

a)

Ngày 2/9/1945, Pháp xả súng vào đoàn mít tinh mừng “ngày độc lập”

b)

Ngày 23/9/1945, Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam bộ

c)

Ngày 23/9/1945, Pháp buộc ta phải giao quyền quản lý Nam bộ

d)

Chính phủ Pháp cử D’Argenlieu làm cao ủy Pháp ở Đông Dương

88.

Để chi viện cho Nam bộ kháng chiến ,Đảng và chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

Lập các đoàn quan Nam Tiến

b)

Kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Lập các đội tự vệ vũ trang

d)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

89.

Vận dụng hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946), Đảng và Chính phủ đã thay đổi sách lược chống Pháp là

a)

Đánh Pháp ngay khi chúng vừa đặt chân ra Bắc

b)

Chấp nhận hiệp ước Hoa - Pháp, để cho Pháp ra Bắc tiếp quản Hà Nội

c)

“ Hoà để tiến”, ký với Pháp hiệp định sơ bộ (6/36/1946)

d)

Tiếp tục tổ chức các đoàn quân “Nam Tiến” đánh Pháp ở Nam bộ

90.

Sách lược của ta đối với Trung Hoa Dân Quốc trước ngày 6/3/1946 là

a)

Cho quân trung Hoa Dân Quốc một số ghế trong quốc hội và chính phủ không qua bầu cử

b)

Tạm hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc để tránh đối phó với cùng một lúc nhiều kẻ thù

c)

Đánh quân trung Hoa Dân Quốc ngay khi chúng vừa đặt chân lên miền bắc

d)

Cho quân trung Hoa Dân Quốc quyền kiểm soát an ninh ở Hà Nội, Hải Phòng

91.

Trong nội dung của hiệp định sơ bộ ký kết ngày 6/3/1946, Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia

a)

Tự do

b)

Thống nhất

c)

Độc lập

d)

Dân chủ

92.

Để giảm sức ép từ kẻ thù, tháng 11/1945, ĐCS Đông Dương đã tuyên bố

a)

“Tự giải tán”, rút vào hoạt động “bí mật”

b)

Đổi tên là đảng lao động Việt Nam

c)

Cho việt quốc , Việt cách 70 ghế trong quốc hội

d)

Cung cấp lương thực cho Trung Hoa Dân Quốc

93.

Sách lược của ta Đối với Pháp và Trung Hoa Dân Quốc sau ngày 6/3/1946

a)

Hòa hoãn và Ký với Pháp hiệp định Sơ bộ, đẩy Trung Hoa Dân Quốc về nước

b)

Cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân Quốc và rút dần trong 5 năm

c)

Cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, chính trị, đánh trung Hoa Dân Quốc

d)

Hòa với Trung Hoa Dân Quốc, đánh Pháp ngay khi vừa đặt chân lên Nam bộ

94.

Tại sao tao chấp nhận ký với Pháp hiệp định sơ bộ và tạm ước ngày 14/9

a)

Tránh đối đầu với lực lượng quân đồng minh

b)

Chấp nhận cho Pháp chiếm đóng miền Nam

c)

Tránh đối đầu trực tiếp với Pháp

d)

Trận đối đầu cùng một lúc với nhiều kẻ thù

95.

Phim họp đầu tiên của quốc hội họp ngày 2/3/ 1946 quyết định

a)

Lập chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

b)

Lập chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Lập chính phủ liên hiệp kháng chiến

d)

Lập quân đội quốc gia Việt Nam

96.

Sau hiệp ước Hoa- Pháp, Đảng và chính phủ ta đứng trước lựa chọn

a)

Đánh Pháp ngay khi Pháp đặt chân ra Bắc hoặc hòa hoãn nhân nhượng Pháp

b)

Cho Pháp ra Bắc thay thế quân Nhật hoặc đánh Pháp ngay khi vừa đặt chân ra Bắc

c)

Nhân nhượng Pháp, tránh đối đầu căng thẳng hoặc tiếp tục đánh Pháp ở Nam bộ

d)

Chấp nhận hoặc kiên quyết không chấp nhận hiệp ước Hoa -Pháp

97.

Trong tạm ước 14/9 , Để có thêm thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng, ta đã nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi về

a)

Kinh tế - chính trị

b)

Kinh tế - văn hoá

c)

Kinh tế - quân sự

d)

chính trị- quân sự

98.

Tạm ước ngày 14/9, Đã tạo điều kiện cho ta

a)

Cầm chân Pháp, để ta có thời gian chuẩn bị cho chiến tranh lâu dài

b)

Ngăn cản Pháp mở các cuộc tiến công quân ta, tránh tiêu hao lực lượng

c)

Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài

d)

Cầm chân Pháp ở Nam bộ, không cho phép tiến công ra Bắc

99.

Thái độ của Pháp sau khi ký hiệp định sơ bộ là

a)

Lập chính phủ thăm Pháp do Bảo Đại đứng đầu

b)

Tiến công các căn cứ quân sự của ta ở Hà Nội, Thái Nguyên

c)

Tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam bộ, Nam Trung bộ

d)

Tuân thủ thỏa thuận của hiệp định, tiến tới đàm phán chính thức

100.

Sự kiện nào cho thấy Đảng, Chính phủ thay đổi sách lược từ hoà hoãn với THDQ sang hoà hoãn với Pháp

a)

Quốc hội khoá I, nhường cho các Đảng việc quốc, Việt cách 70 ghế trong quốc hội

b)

Chấp nhận hiệp ước Hoa- Pháp, đồng ý cho Pháp thay thế trung Hoa Dân Quốc

c)

Ký hiệp định sơ bộ Việt-Pháp 6/ 3/1946 đồng ý cho Pháp ra Bắc thay thế Trung Hoa Dân Quốc

d)

Ký tạm ước ngày 14 tháng 9 năm 1946 cho Pháp nhiều quyền lợi về kinh tế quân sự

101.

Việc ký hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 chứng tỏ

a)

Sự mềm dẻo của đảng, chính phủ trong phân hóa kẻ thù

b)

Đường lối đúng đắn kịp thời của đảng và chính phủ ta

c)

Sự thỏa hiệp của đảng và chính phủ ta đối với Pháp

d)

Chính quyền Việt Nam còn non trẻ nên phải nhân nhượng

102.

tại sao năm 1946 ta lại chuyển từ chủ trương đánh Pháp sang hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp

a)

vì lực lượng quân Pháp mạnh, theo sau Pháp có quân Anh hậu thuẫn

b)

vì tránh Pháp và Anh bắt tay cấu kết với nhau đẩy ta vào thế bị động

c)

vì lực lượng quân Pháp mạnh còn có lực lượng quân tay sai ủng hộ

d)

vì lực lượng của ta còn yếu, tránh đối đầu một lúc với nhiều kẻ thù

103.

Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước VNDCCH sau CMT8/1945

a)

nạn đói

b)

giặc dốt

c)

tài chính

d)

giặc ngoại xâm

104.

Thiện chí của ta thể hiện trong "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tịch HCM là gì ?

a)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta phải nhân nhượng

b)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta đã kí hiệp định sơ bộ

c)

chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ

d)

Ai cũng phải ra sức đánh giặc Pháp cứu nước

105.

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 có ý nghĩa lớn nhất là

a)

hạn chế các hoạt động chống phá của THDQ và tay sai

b)

làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của Pháp và tay sai

c)

Pháp phải thừa nhận VN là một quốc gia tự do

d)

giúp đất nước vượt qua tình thế "ngàn cân treo sợi tóc"

106.

khó khăn nguy hiểm nhất của chính quyền nước VNDCCH sau ngày 2/9/1945 là

a)

các tổ chức phản động trong nước chống phá

b)

âm mưu xâm lược của Tưởng và Pháp

c)

nạn đói, nạn dốt đe dọa nghiêm trọng

d)

ngân sách nhà nước trống rỗng

107.

Những biện pháp mà đảng và nhà nước đã thực hiện để giải quyết thành công nạn đói sau cách mạng tháng tám 1945là

a)

“Nhường cơm sẻ áo”, “ ngày đồng Tâm” ,lập” hũ gạo cứu đói” , Chống đầu cơ tích trữ

b)

Cấm đầu cơ tích trữ, cấm dùng gạo nấu rượu, giảm tô, thuế

c)

“ Nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”, Cấm dùng ngô, khoai, sắn nấu rượu

d)

"Nhường cơm sẻ áo", khuyến khích tăng gia sản xuất, chia ruộng đất, giảm tô, thuế

108.

Từ 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước VNDCCH nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

a)

ĐCS được hoạt động công khai

b)

đảm bảo an ninh quốc gia

c)

giữ vững chủ quyền dân tộc

d)

đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị

109.

Bài học kinh nghiệm từ việc ký kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng ntn trong chính sách đối ngoại hiện nay ?

a)

cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

b)

kiên trì đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia

c)

sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp

d)

tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế

110.

Để đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật với tư cách là quốc gia độc lập ,ĐCS Đông Dương đã quyết định

a)

phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

tiến hành cao trào kháng Nhật cứu nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

c)

phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Chủ tịch HCM đọc "Tuyên ngôn độc lập" , khai sinh nước VNDCCH

111.

Nội dung nào sau đây thể hiện tính nguyên tắc trong hiệp định Sơ bộ được ký kết vào ngày 6-3-1946 ?

a)

chính phủ Pháp công nhận VN là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp

b)

Hai bên ngừng xung đột ở phía Nam tạo không khí thuận lợi đi đến đàm phán chính thức

c)

Nước VN có chính phủ riêng ,nghị viện riêng, quân đội riêng và nền tài chính riêng

d)

Chính phủ VN chấp nhận cho Pháp đưa 15000 quân ra Bắc và rút dần trong 5 năm

112.

Sau CTTGTII, quân đội đồng minh nào vào nước ta

a)

Anh và THDQ

b)

Liên Xô ,Mỹ, Anh

c)

Anh và Mỹ

d)

Pháp và THDQ

113.

Kỳ họp Quốc hội đầu tiên của nước VNDCCH diễn ra vào ngày 2/3/1946 đã

a)

Thông qua danh sách chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch HCM đứng đầu và lập ra bạn dự thảo hiến phấp

b)

Cho phát hành tiền giấy VN nhằm khắc phục khó khăn về tài chính

c)

Ký sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ để giải quyết nạn mù chữ

d)

Thành lập quân đội

e)

thành lập quân đội VN để bảo vệ đất nước

114.

Biện pháp trước mắt để giải quyết nạn đói của chính phủ ta sau CMT8/1945 là

a)

Thực hiện khẩu hiệu "tăng gia sản xuất, sản xuất ngay , sản xuất nữa"

b)

Thực hiện khẩu hiệu "Không một tất đất bỏ hoang ,tất đất tất vàng "

c)

Giảm tô, thuế cho nông dân, cải tạo hệ thống thủy lợi

d)

Thực hiện khẩu hiệu "Nhường cơm sẻ áo", lập "hũ gạo cứu đói", tổ chức "ngày đông tâm"

115.

Sách lược của ta đối với Pháp từ sau ngày 6/3/1946

a)

Tấn công các lực lượng quân Pháp khi chúng tiến ra Hà Nội

b)

Hòa hoãn với Pháp để tranh thủ loại quân THDQ ra khỏi đất nước

c)

Tổ chức mít tinh, biểu tình để biểu dương lực lượng ngay khi Pháp kéo quân ra Hà Nội

d)

Tiếp tục nhân nhượng để tranh thủ sự ủng hộ của thế giới và xây dựng quân đội

116.

Để tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, trong thời gian đầu sau khi Pháp tái xâm lược, chính phủ ta thực hiện sách lược

a)

Hòa Pháp để chống THDQ

b)

Nhân nhượng với THDQ để tập trung lực lượng chống Pháp

c)

Kêu gọi sự giúp đỡ của các nước XHCN

d)

Dựa vào THDQ đẻ chống Pháp

117.

Theo hiệp định Sơ bộ 6/3/1946, Pháp công nhận VN là

a)

Một quốc gia độc lập, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp

b)

Một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng và độc lập với Liên Bang ĐD

c)

Một quốc gia tự do , có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng , là thành viên của Liên bang ĐD , nằm trong khối Liên hiệp Pháp

d)

Một quốc gia độc lập, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng , là thành viên của Liên bang ĐD

118.

Việc ký với Pháp hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước đã giúp cho ta

a)

tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc

b)

Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng là hoàn toàn đúng

c)

Nhận được sự giúp dỡ của các nước XHCN anh em

d)

Thể hiện chủ trương, sách lược của Đảng rất kịp thời và nhạy bén

119.

Hai nhiệm vị chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

a)

Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói

b)

Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới

c)

Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản

d)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới

120.

Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946) là

a)

Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ, chuyển giao quân đội

b)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị, xã hội

c)

Nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hóa ở VN

d)

Pháp công nhận VN có chính phủ tự trị nằm trong khối Liên hiệp Pháp

121.

Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Phát xít Nhật

c)

Thực dân Anh

d)

Quân THDQ

122.

Sự kiện chủ yếu nào diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu nhà nước ta củng cố nền móng cho chế độ mới?

a)

Thành lập quân đội Quốc gia

b)

Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Thành lập ủy ban hành chính các cấp

d)

tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước

123.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với VN sau CMT8/1945 là gì ?

a)

Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở VN

b)

Đưa thực dân Pháp trở lại VN

c)

Mở đường cho đế quốc Mỹ xâm lược VN

d)

Chống phá chính quyền cách mạng VN

124.

Mục đích của nước VNDCCH kí với Pháp bản Tạm ước 14-9-1946 là

a)

Loại trừ 1 vạn quân Anh ra khỏi VN

b)

Tỏ thiện chí của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng

c)

Tạo không khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phôngtennơblô

d)

Đuổi 20 vạn quân THDQ ra khỏi miền Nam

125.

Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946) được ký kết đã đặt tại VN trước những thách thức nào ?

a)

Nguy cơ đấu đồi với quân THDQ

b)

Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc

c)

Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng

d)

Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và quân THDQ

126.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc ký kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng VN hiện nay ?

a)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao

c)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế

d)

triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước

127.

'Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ." Câu nói trên được trích trong

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch HCM

b)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh

c)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Đảng

d)

Lệnh tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 của Đảng

128.

Sau khi ra chỉ thị toàn dân kháng chiến, hội nghị bất thường ban thường vụ Trung Ương Đảng (18 và 19-2-1946) đã quyết định

a)

nhân nhượng, hòa hoãn với Pháp

b)

phát động cả nước kháng chiến

c)

đề nghị chính phủ Pháp đàm phán

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp

129.

Thái độ của Pháp sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và bản Tạm ước 14/9/1946 là

a)

thi hành nghiêm chỉnh những nội dung đã ký kết

b)

tỏ rõ thiện chí hòa bình với ta

c)

tiếp tục tăng cường khiêu khích quân sự

d)

thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ

130.

Hành động khiêu khích nghiêm trọng , trắng trợn nhất của Pháp đối với ta là

a)

khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn

b)

chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương

c)

gửi tối hậu thư đòi ta để quân Pháp giữ trật tự ở Hà Nội

d)

tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ

131.

Quyết định của Đảng và chính phủ ta trước những hành động xâm lược của thực dân Pháp là

a)

tiếp tục nhân nhượng, hòa hoãn với Pháp

b)

đề nghị Chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán

c)

phát động cả nước kháng chiến chống Pháp xâm lược

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp

132.

Sự kiện nào là tín hiệu mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp của quân và dân ta ?

a)

Hội nghị bất thường Ban chấp hành Trung Ương Đảng ngày 19/12/1946

b)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ - Hà Nội phá máy , tắt điện

c)

Ban chỉ huy toàn dân kháng chiến ngày 12/12/1946

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ

133.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng và Chính phủ là

a)

Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

b)

Trường kì, chắc thắng thì đánh cho kì thắng, không chắc thắng thù kiên quyết không đánh

c)

Đánh chắc, tiến chắc, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

134.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội những ngày đầu Toàn quốc kháng chiến ?

a)

Trung đoàn thủ đô

b)

VN giải phóng quân

c)

Cứu quốc quân

d)

Vệ quốc đoàn

135.

Chủ tịch HCM ra "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" đánh dấu mốc

a)

kháng chiến toàn quốc chính thức bùng nổ

b)

chúng ta không muốn để Pháp chèn ép

c)

sự trưởng thành của quân đội nhân dân VN

d)

đấu tranh chống Pháp để giành lại độc lập

136.

Nguyên nhân trực tiếp bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp là

a)

Hội nghị Fontainebleau đàm phán không thành công

b)

Pháp đánh chiếm được Hà Nội, Hải Phòng

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền kiểm soát Hà Nội

d)

Pháp đánh lên căn cứ Việt Bắc buộc ta phải đầu hàng

137.

Tín hiệu tấn công đánh dáu cuộc kháng chiến toàn quốc bắt đầu là

a)

Công nhân nhà máy Yên Phụ phá máy, Hà Nội mất điện

b)

Quân dân Hà Nội khiêng bàn ghế, hạ cây cối dựng chướng ngại vật

c)

Quân dân Hà Nội, Hải Phòng liên kết chống Pháp

d)

Đảng ta đưa ra lời kêu gọi nhân dân xuống đường kháng chiến chống Pháp

138.

“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” là tinh thần chiến đấu của

a)

    A. Quân dân Sài Gòn- Chợ Lớn

b)

B. Quân dân thủ đô Hà Nội.

c)

C. Quân dân Nam Bộ - Sài Gòn

d)

D. Nhân dân cả nước khi Pháp trở lại xâm lược

139.

Ta mở chiến dịch Biên Giới nhằm mục đích gì

a)

Tiêu diệt lực địch , khai thông biên giới Việt Trung , mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

b)

Đánh tan quân Pháp ở miền Bắc

c)

Phá tan cuộc tấn công mùa đong của Pháp

d)

Bảo vệ thủ đô Hà Nội

140.

Thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp , quân dân ta đã giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947

b)

Chiến dịch Biên giới 1950

c)

Chiến dịch Hòa Bình 1952

d)

Chiến dịch Quang Trung 1951

141.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954)là

a)

toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

b)

tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế

Similar Resources on Wayground