NEW
Font size
WorksheetsÔn tập trắc nghiệm Vật Lí
Total questions: 25
Worksheet time: 12mins
1.Có một ô tô đang chạy trên đường. Câu mô tả nào sau đây là không đúng ?
A. Ô tô chuyển động so với mặt đường.
B. Ô tô đứng yên so với người lái xe.
C. Ô tô chuyển động so với người lái xe.
D. Ô tô chuyến động so với cây bên đường.
2. Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Câu mô tả nào sau đây là đúng ?
A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước
B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.
3. Nhận xét nào sau đây của hành khách ngồi trên đoàn tàu đang chạy là không đúng?
A. Cột đèn bên đường chuyển động so với đoàn tàu.
B. Đầu tàu chuyển động so với toa tàu.
C. Hành khách đang ngồi trên tàu không chuyển động so với đầu tàu.
D. Người soát vé đang đi trên tàu chuyển động so với đầu tàu.
4. Khi xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật, thì vật được chọn làm mốc:
A. Phải là Trái Đất.
B. Phải là vật đang đứng yên.
C. Phải là vật gắn với Trái Đất.
D. Có thể là bất kì vật nào.
5. Câu nào sau đây mô tả chuyển động của một vật nặng được thả rơi từ đỉnh cột buồm của một
con thuyền đang chuyển động dọc theo dòng sông, là không đúng?
A. Cả người đứng trên thuyền và trên bờ đều thấy vật rơi dọc theo cột buồm.
B. Người đứng trên bờ thấy vật rơi theo đường cong.
C. Người đứng trên thuyền thấy vật rơi thẳng đứng.
D. Người đứng trên bờ thấy vật rơi thẳng đứng.
6. Đơn vị của vận tốc là:
A. km.h
B. s/m
C. m.s
D. m/s
8. Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào?
A. Đơn vị chiều dài.
B. Đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
C. Đơn vị thời gian.
D. Các yếu tố khác.
9. Lực là đại lượng vectơ vì
A. Lực làm cho vật chuyển động.
B. Lực làm cho vật bị biến dạng.
C. Lực làm cho vật thay đổi tốc độ.
D. Lực có độ lớn, phương và chiều.
10. Hãy chọn câu trả lời đúng:
Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :
A. Phương, chiều.
B. Điểm đặt, phương, chiều.
C. Điểm đặt, phương, độ lớn.
D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
11. Cặp lực nào sau đây tác dụng lên một vật làm vật đang đứng yên, tiếp tục đứng yên?
A. Hai lực cùng cường độ, cùng phương.
B. Hai lực cùng phương, ngược chiều.
C. Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.
D. Hai lực cùng cường độ, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều.
12. Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng:
A. Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.
B. Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
C. Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.
D. Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.
13. Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:
A. Đột ngột giảm vận tốc.
B. Đột ngột tăng vận tốc.
C. Đột ngột rẽ sang trái.
D. Đột ngột rẽ sang phải.
14. Trường hợp nào không chịu tác dụng của 2 lực cân bằng:
A. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
B. Một vật nặng được treo bởi sợi dây.
C. Giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng.
D. Hòn đá nằm yên trên dốc núi.
15. Kết luận nào sau đây không đúng:
A. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động.
B. Lực có thể vừa làm biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động.
C. Lực là nguyên nhân làm biến dạng vật.
D. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
16. Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát ?
A. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động.
B. Lực có thể vừa làm biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động.
C. Lực là nguyên nhân làm biến dạng vật.
D. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
16. Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát ?
A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.
B. Lực xuất hiện làm mòn đế giày,
C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.
D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.
17. Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn
A. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe.
B. Ma sát khi đánh diêm.
C. Ma sát tay cầm quả bóng.
D. Ma sát giữa bánh xe với mặt đường.
18. Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát ?
A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
19. Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?
A. Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.
B. Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.
C. Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.
D. Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.
20. Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát nghỉ:
A. Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà.
B. Quả dừa rơi từ trên cao xuống.
C. Chuyển động của cành cây khi gió thổi.
D. Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc.
21. Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 1000N. Độ lớn của lực ma sát bằng:
A. 1000 N
B. 500 N
C. 2000 N
D. 100 N
22. Khi bút máy tắc mực, ta thường cầm bút máy vẩy mạnh cho mực văng ra. Kiến thức vật lí nào
đã được áp dụng ? Hãy chọn câu đúng
A. Sự cân bằng lực.
B. Quán tính.
C. Tính linh động của chất lỏng.
D. Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật.
23. Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?
A. Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn.
B. Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn.
C. Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt.
D. Để tiết kiệm vật liệu.
24. Trong các phương án sau đây, phương án nào không giảm được ma sát?
A. Tra dầu mỡ, bôi trơn mặt tiếp xúc.
B. Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc.
C. Tăng độ ráp của mặt tiếp xúc.
D. thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.
25. Một người đi xe đạp trong nửa quãng đường đầu với vận tốc v1=12km/h và nửa quãng đường
còn lại với vận tốc v2 =20km/h. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là:
A. 15 km/h
B. 16km/h
C. 14km/h
D.11km/h
vycute s1
