wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn sử gk 12

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị lanta (2/1945)?

a)

Mĩ - Anh - Pháp.

b)

Đức - Pháp - Mĩ.

c)

Liên Xô - Anh - Pháp.

d)

Anh - Mĩ - Liên Xô.

2.

“Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế” là mục đích của tổ chức nào?

a)

Tổ chức ASEAN.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Hội nghị lanta.

d)

Liên hợp quốc.

3.

Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là

a)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

b)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

chung sống hòa bình giữa các quốc gia.

d)

giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

4.

Năm ủy viên thường trực của tổ chức Liên hợp quốc gồm những nước nào?

a)

Liên Xô - Mĩ - Anh - Pháp - Trung Quốc.

b)

Mĩ-Anh - Pháp - Đức - Nhật.

c)

Trung Quốc - Nhật Bản - Ấn Độ - Hàn Quốc

d)

Anh - Pháp - Nhật Bản - Hàn Quốc - Mĩ.

5.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị lanta (tháng 2/1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

các nước Đông Âu.

b)

các nước Tây Âu.

c)

Mĩ, Anh và Liên Xô.

d)

Đức, Pháp và Nhật Bản.

6.

Quyết định nào của Hội nghị lanta (tháng 2/1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.

d)

Thoả thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

7.

Những quyết định của Hội nghị lanta (tháng 2/1945) có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.

b)

Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới - trật tự hai cực lanta.

d)

Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của đế quốc Mĩ.

8.

Nội dung nào không phải là mục đích hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Chung sống hòa bình và nhất trí giữa Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

d)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

9.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc điểm bao trùm là:

a)

Thế giới chia thành hai phe TBCN - XHCN do Mĩ và Liên Xô đứng đầu.

b)

Mĩ ra sức chạy đua vũ trang để thực hiện mưu đồ bá chủ toàn cầu.

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc để xác lập trật tự thế giới “đa cực”.

d)

Liên Xô là thành trì đi đầu bảo vệ hòa bình của các nước XHCN.

10.

Một trong những điểm giống nhau giữa tổ chức Liên hợp quốc và Hội Quốc liên là

a)

Một trong những điểm giống nhau giữa tổ chức Liên hợp quốc và Hội Quốc liên là

b)

tổ chức bảo vệ quyền lợi của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới.

c)

dẫn đến hình thành hai phe đối lập nhau, TBCN và XHCN.

d)

được thành lập nhằm mục đích giám sát và duy trì trật tự thế giới.

11.

Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biền, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

12.

Quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất là

a)

Liên Xô.         

b)

Anh.

c)

Mỹ      

d)

Trung Quốc

13.

Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại

a)

hòa bình, trung lập, không liên kết.

b)

kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.

c)

tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.

d)

bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

14.

Từ năm 1946-1950, Liên Xô đã đạt được những thắng lợi to lớn gì trong công cuộc khôi phục kinh tế?

a)

Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm trước 9 tháng.

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.

c)

Xây dựng cơ sở vật chất –kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

Thành lập Liên bang cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô Viết.

15.

Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật?

a)

Chế tạo thành công tàu ngầm.

b)

Phóng thành công tên lửa đạn đạo.

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.  

d)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

16.

Từ năm 1994, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Định hướng Đại Tây Dương.

b)

Định hướng châu Mĩ.

c)

Trở về châu Á.

d)

Trở về châu Âu.

17.

Nội dung nào không phải là khó khăn lớn của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tổn thất nặng nề về người và của do hậu quả của chiến tranh.

b)

Bị các nước phương Tây và Mĩ bao vây kinh tế.

c)

Thiếu cán bộ có kinh nghiệm quản lý và công nhân lành nghề.

d)

Đời sống nhân dân vô cùng khó khăn, cực khổ.

18.

Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhiệm vụ cơ bản của nhân dân Liên Xô là

a)

khắc phục hậu quả chiến tranh và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

chạy vũ trang với Mĩ, nhằm duy trì trật tự thế giới "2 cực".

c)

muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với nước Mĩ.

d)

vượt qua thế bao vây, cấm vận của Mĩ và các nước Tây Âu.

19.

Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã

a)

phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mĩ.

b)

làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

buộc các nước phương Tây từ bỏ chống Liên Xô.

d)

đánh dấu Liên Xô đã xuất khẩu vũ khí hạt nhân.

20.

Vai trò quốc tế của Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã (1991) là gì?

a)

Tiếp tục giữ vai trò là một đối trọng về quân sự với Mĩ.

b)

Ủy viên thường trực tại Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc.

c)

Giữ vai trò chủ yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

giữ vai trò quan trọng trong hệ thống các nước xã hội chủ

21.

Điểm giống nhau cơ bản về sự phát triển khoa học - kĩ thuật của Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

b)

đi đầu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ.

c)

quê hương của cuộc cách mạng chất xám.

d)

mua bằng phát minh khoa học lớn nhất thế giới.

22.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng CNXH hiện nay từ sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đầu thập niên 90 của thế kỉ XX?

a)

Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, toàn diện của Đảng Cộng sản.

b)

Thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo để hạn chế tác động của bên ngoài.

c)

Thực hiện đổi mới toàn diện, đồng bộ từ chính trị đến xã hội.

d)

Tập trung thực hiện cải cách triệt để về kinh tế, chính trị, văn hóa.

23.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng” kinh tế châu Á?

a)

Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Công.   

b)

Nhật Bản, Hồng Công, Đài Loan.

c)

Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công.    

d)

Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.

24.

Trong nửa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.   

b)

Hàn Quốc.      

c)

Nhật Bản.

d)

CHDCND Triều Tiên.

25.

Sau khi thoát khỏi ách nô dịch của quân phiệt Nhật, bán đảo Triều tiên đã có sự biến đổi chính trị như thế nào?

a)

Hình thành 2 nhà nước Đại Hàn dân quốc (8/1948) và CHDCND Triều Tiên (9/1948).

b)

Tiến hành cuộc tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

c)

Bị các nước tư bản phương Tây xâm lược và biến thành thuộc địa.

d)

Hiệp định hòa hợp, thống nhất bán đảo Triều Tiên và Hàn Quốc.

26.

Đường lối chung của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong thời kì cải cách mở cửa từ năm 1978 lấy nội dung nào làm trọng tâm?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Xây dựng hệ thống chính trị.

c)

Xây dựng nền kinh tế tập trung.

d)

Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản.

27.

Nội dung đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978, hướng tới mục tiêu

a)

biến Trung Quốc thành con rồng kinh tế thế giới.

b)

biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

c)

biến Trung Quốc thành quốc gia có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.

d)

biến Trung Quốc thành cường quốc kinh tế và quân sự đứng đầu thế giới.

28.

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh giới thứ hai góp phần quan trọng vào việc thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới?

a)

Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành “con rồng” châu Á.

b)

Nhật Bản trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới.

c)

Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.

d)

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

29.

Cuộc chiến tranh từ năm 1950 – 1953 trên bán đảo Triều Tiên là sản phẩm của

a)

mâu thuẫn về kinh tế giữa Liên Xô và Mĩ.

b)

mâu thuẫn về chính trị giữa Liên Xô và Mĩ.

c)

mâu thuẫn về quyền lợi giữa Liên Xô và Mĩ.

d)

sự đụng đầu trực tiếp giữa phe TBCN và XHCN.

30.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.

b)

Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.

31.

Nhân tố chủ quan quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

sự giúp đỡ của lực lượng quân Đồng minh sau chiến tranh.

b)

sự suy yếu và chia rẽ của các nước đế quốc ở phương Tây.

c)

sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của các nước XHCN.

d)

ý thức độc lập, tự chủ và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

32.

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong mười năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai góp phần quan trọng vào việc thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

a)

Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành “con rồng” châu Á.

b)

Nhật Bản trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới.

c)

Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á.

d)

Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

33.

Từ thành công của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, tập trung vốn cho ngành dịch vụ du lịch.

b)

Kiên định thực hiện nguyên tắc thống nhất, tập trung, dân chủ, lấy dân làm gốc.

c)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm và kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học - kĩ thuật.

34.

Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?

a)

Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.

b)

Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

c)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

d)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

35.

Sự kiện phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh (8-1945) đã tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Nam Á

a)

đứng lên đấu tranh và nhiều nước giành được độc lập dân tộc.

b)

làm cách mạng thành công và thành lập các nước cộng hòa.

c)

đứng lên đấu tranh và đều giành được độc lập dân tộc trong năm 1945.

d)

tự tuyên bố là các quốc gia độc lập.

36.

Hiệp ước Bali (2 - 1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã

a)

thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN.

b)

thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN.

c)

tuyên bố xây dựng Cộng đồng ASEAN thống nhất, vững mạnh.

d)

xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

37.

Theo “phương án Maobáttơn” (1947), thực dân Anh chia Ấn Độ thành hai quốc gia dựa trên cơ sở

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

tôn giáo.

38.

Cuộc cách mạng nào sau đây giúp Ấn Độ vươn lên trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?

a)

Cách mạng xanh.

b)

Cách mạng trắng.

c)

Cách mạng nhung.

d)

Cách mạng chất xám.

39.

Từ năm 1946 đến năm 1954, điểm giống nhau về nhiệm vụ cách mạng của nhân dân Lào và Campuchia là

a)

kháng chiến chống Pháp.

b)

kháng chiến chống Mĩ.

c)

kháng chiến chống quân Anh.

d)

kháng chiến chống Nhật.

40.

Nguyên tắc cơ bản nào của tổ chức ASEAN không được quy định trong Hiệp ước Bali (2-1976)?

a)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí của 5 nước sáng lập.

d)

Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau.

41.

Sự kiện nổi bật đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương (1945 - 1954) kết thúc thắng lợi là

a)

Hiệp định Giơnevơ được kí kết.

b)

Hiệp định Viêng Chăn được kí kết.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

d)

Hiệp định Pari được kí kết.

42.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

b)

Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

d)

Hệ thống XHCN hình thành và ngày càng phát triển.

43.

Điểm tương đồng về nguyên tắc của Liên hợp quốc, điều khoản trong Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam và Hiệp ước Bali 1976 là

a)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

b)

tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, xã hội, chính trị.

c)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

d)

giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

44.

Năm 1960, châu Phi được mệnh danh là

a)

Năm châu Phi.

b)

châu lục bùng cháy.

c)

châu lục kinh tế.

d)

châu lục nghèo đói.

45.

Vai trò nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nenxơn Manđêla?

a)

Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.

b)

Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân

c)

Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Angieri

d)

Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la

46.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng Cuba năm 1959 là

a)

đưa Mĩ Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy”.

b)

cơ sở để buộc Mĩ phải rút quân khỏi các nước.

c)

là thời cơ để lật đổ hoàn toàn bọn tay sai thân Mĩ.

d)

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

47.

Kết quả to lớn của cuộc đấu tranh ở Mĩ Latinh trong những năm 60 - 70 thế kỉ XX là

a)

nhiều nước Mĩ latinh thoát khỏi ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha.

b)

làm cho các nước Mĩ Latinh bị phụ thuộc, trở thành sân sau của đế quốc Mĩ.

c)

các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập ở nhiều nước Mĩ Latinh.

d)

các nước Mĩ Latinh phát triển nhanh chóng về kinh tế, chính trị.

48.

Sự kiện nào được đánh giá là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thắng lợi của cách mạng Cuba (năm 1959).

b)

Thành lập Tổ chức Liên minh vì tiến bộ (năm 1961).

c)

13 quốc gia giành độc lập ở vùng Caribê (năm 1983).

d)

Panama thu hồi lại chủ quyền kênh đào (năm 1999).

49.

Nước nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ Latinh?

a)

Ác-hen-ti-na.

b)

Braxin.

c)

Cuba.

d)

Mêhicô.

50.

Lịch sử thế giới ghi nhận năm 1960 là “Năm châu Phi” vì

a)

hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn.

b)

chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi đã bị xóa bỏ hoàn toàn.

c)

hệ thống thuộc địa của Pháp bị sụp đổ hoàn toàn.

d)

có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.