wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2,6,7,8

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Vùng nội thủy của nước ta không phải là

a)

cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải.

b)

từ mép nước thủy triều thấp nhất đến đường cơ sở.

c)

vùng tiếp giáp đất liền, ở trong đường cơ sở.

d)

một bộ phận được xem như lãnh thổ trên đất liền.

2.

Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.

3.

Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.

b)

tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

c)

tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.

d)

tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.

4.

Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm

   

a)

bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, ở giữa mở rộng.                                             

   

b)

gồm nhiều đồng bằng liên tục, diện tích lớn.

   

c)

hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.                                                 

   

d)

gồm nhiều đồng bằng liên tục, mở rộng hai đầu.

5.

Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi

a)

có bậc ruộng cao bạc màu.                                     

b)

có nhiều ô trũng ngập nước.

c)

không được bồi đắp thường xuyên.                        

d)

được bồi đắp phù sa thường xuyên.

6.

Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực

                      

a)

Bắc Bộ.  

b)

Bắc Trung Bộ.             

c)

Nam Trung Bộ.                                         

d)

Nam Bộ.

7.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?

a)

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.                          

b)

Nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.

c)

Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam.       

d)

Có các cao nguyên ba dan xếp tầng.

8.

Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

các ô trũng ngập nước.                                           

b)

rìa phía tây và tây bắc.

c)

vùng ngoài đê.                                                        

d)

vùng trong đê.

9.

Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là

    

a)

địa hình xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

    

b)

địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại.

   

c)

địa hình chịu tác động thường xuyên của con người.

    

d)

trải qua quá trình kiến tạo lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.

10.

Điểm khác nhau cơ bản của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là

   

a)

có hệ thống kênh rạch chằng chịt.                       

b)

có hệ thống đê ngăn lũ.

   

c)

có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.         

d)

có diện tích rộng lớn.

11.

Dạng địa hình nào có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

    

a)

núi cao.            

b)

ven biển.                       

c)

đồi núi thấp.                       

d)

đồng bằng.

12.

Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác chủ yếu là do

a)

phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp.

b)

nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung.

c)

các dãy núi có hướng vòng cung, đón gió mùa mùa đông.

d)

địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

13.

Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do

a)

địa hình thấp, bằng phẳng.                                     

b)

có nhiều vùng trũng rộng lớn.

c)

có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.                       

d)

biển bao bọc ba phía của đồng bằng.

14.

Đặc điểm địa hình chuyển tiếp có độ cao 100 – 200m, nằm ở phía tây nam Tây Nguyên là

  

a)

bậc thềm phù sa và các cao nguyên ba dan.

   

b)

bề mặt phủ ba dan bị chia cắt bởi dòng chảy.

   

c)

bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ ba dan.             

   

d)

bậc thềm phù sa cổ bị chia cắt bởi dòng chảy.

15.

Tính phân bậc của địa hình nước ta là nguyên nhân chính tạo nên

a)

sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ.                 

b)

sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây.

c)

sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao.                   

d)

sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ. 

16.

Cấu trúc địa hình phức tạp không tạo ra đặc điểm nào của sông ngòi nước ta?

   

a)

Hầu hết các sông đều đổ ra biển Đông.            

   

b)

Sông ngòi lắm thác ghềnh, lưu vực nhỏ.

   

c)

Hướng dòng chảy gắn với hướng địa hình.      

  

d)

Thủy chế theo sát sự phân mùa khí hậu.

17.

Các dãy núi vòng cung điển hình ở nước ta được hình thành chủ yếu do

 

a)

    các khối nền cổ vững chắc được hình thành từ rất sớm quy định. 

    người.

b)

vận động Tấn kiến tạo tác động mạnh, nâng địa hình ở nhiều nơi.

   

c)

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo ra tác động ngoại lực mạnh.

d)

lịch sử khai thác lãnh thổ sởm với nhiều hoạt động của con người.

18.

Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.

c)

Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.

d)

Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.

19.

Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là

a)

Sông Hồng và Trung Bộ.                                       

b)

Cửu Long và Sông Hồng.

c)

Nam Côn Sơn và Cửu Long.                                  

d)

Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.

20.

Tính chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau đây?

a)

nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 230C.

b)

Độ mặn trung bình 32 - 33%o , thay đổi theo mùa.

c)

Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.

d)

Trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.

21.

Dạng địa hình nào sau đây của nước ta thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản nước lợ?

    

a)

Đầm phá, bãi triều rộng.                                              

b)

Đảo xa bờ, vịnh nước sâu.

    

c)

Vịnh cửa sông, đảo ven bờ.                                        

d)

Rạn san hô, rừng ngập mặn.

22.

Khối núi Thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh núi cao trên 2000m nằm trong vùng núi

a)

Trường Sơn Bắc.      

b)

Trường Sơn Nam.     

c)

Đông Bắc.      

d)

Tây Bắc.

23.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 hai tỉnh ở vùng Đông Nam bộ giáp với Campuchia là

a)

Tây Ninh, Bình Dương.                            

b)

Bình Dương, Bình Phước.

c)

Bình Dương, Đồng Nai.                            

d)

Tây Ninh, Bình Phước.

24.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết Tây Bắc có các cao nguyên nào ?

a)

Sín Chải, Mộc Châu, Sơn La.

b)

Sín Chải, Sơn La, Di Linh.

c)

Sín Chải, Sơn La, Đồng Văn.

d)

Sín Chải, Sơn La, Lâm Viên.

25.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết Tây Nguyên gồm các cao nguyên nào sau đây ?

a)

Di Linh, Lâm Viên, Sơn La.

b)

Plei-ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Tà Phình.

c)

Kon Tum, Di Linh, Đắk Lắk, Mơ Nông.

d)

Kon Tum, Plei-ku, Mộc Châu, Mơ Nông.

26.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, hãy sắp xếp các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc theo thứ từ lần lượt từ biển vào ?

a)

Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm.

b)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

c)

Ngân Sơn, Sông Gâm, Đông Triều, Bắc Sơn.

d)

Đông Triều, Ngân Sơn, Sông Gâm, Bắc Sơn.

27.

Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 6 - 7, cho biết núi nào cao nhất trong số các núi sau đây?

a)

Ngọc Linh.

b)

Kon Ka Kinh.

c)

Vọng Phu.

d)

Chư Yang Sin.

28.

Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 6 - 7, cho biết cao nguyên nào sau đây nằm kề với sông Đà?

a)

Sơn La.

b)

Pleiku.

c)

Kon Tum.

d)

Lâm Viên.

29.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy sắp xếp các tỉnh có đường bờ biển sau đây theo thứ tự từ Bắc vào Nam ?

a)

Hà Tĩnh - Quảng Ngãi - Phú Yên - Ninh Thuận.

b)

Hà Tĩnh - Phú Yên - Quảng Ngãi - Ninh Thuận.

c)

Hà Tĩnh - Quảng Ngãi - Ninh Thuận - Phú Yên.

d)

Hà Tĩnh - Ninh Thuận - Quảng Ngãi - Phú Yên.

30.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh/thành phố nào sau đây vừa có đường biên giới, vừa có đường bờ biển ?

a)

Cao Bằng.

b)

Quảng Nam.

c)

Gia Lai.

d)

Cà Mau.

31.

Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là

a)

độ mặn không lớn.                                                  

b)

có nhiều dòng hải lưu.

c)

nóng ẩm quanh năm.                                              

d)

nóng ẩm quanh năm.                                              

32.

Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho

a)

biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định.

b)

nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa.

d)

trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.

33.

Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu của nước ta là    

a)

Bắc Trung Bộ.                                                   

b)

Vịnh Thái Lan.       

   

c)

Vịnh Bắc Bộ.                                                              

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

34.

Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta?

a)

Có diện tích lớn, lượng nước dồi dào.                   

b)

Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

Biển kín và có các hải lưu chảy khép kín.              

d)

Có diện tích lớn, thềm lục địa mở rộng.

35.

Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là

                  

a)

tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng.

                  

b)

thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới.

                  

c)

hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa.

                  

d)

tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc.

36.

Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây ?

a)

Đất đai.               

b)

Địa hình.                               

c)

Khí hậu.                                                                                         

d)

Sông ngòi.

37.

Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều

a)

vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.                       

b)

đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.

c)

dạng địa hình khác nhau ở ven biển.                      

d)

đầm phá và các bãi cát phẳng.

38.

Các vịnh biển ở Nam Trung Bộ nước ta là kết quả tác động kết hợp chủ yếu của

 

a)

các mạch núi lan ra biển và thềm lục địa nông.    

b)

mài mòn diễn ra mạnh mẽ và thềm lục địa sâu.

c)

các mạch núi lan ra biển và bồi tụ diễn ra chậm.

 

d)

quá trình xâm thực và mài mòn diễn ra mạnh mẽ.

39.

Ở nước ta, độ muối của nước biển thay đổi theo từng đoạn bờ biển chủ yếu do

   

a)

sự phân hóa chế độ mưa và mạng lưới sông ngòi.

   

b)

thay đổi biên độ nhiệt độ và mạng lưới sông ngòi.

   

c)

chế độ thủy triều và hoạt động của các dòng biển.

   

d)

thay đổi của thềm lục địa và hoàn lưu khí quyển.

40.

Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?

a)

Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu.    

b)

Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện.

c)

Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện.    

d)

Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.