NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP TIẾNG VIỆT GHKI VĂN 8
Total questions: 75
Worksheet time: 41mins
Những từ: “trao đổi, buôn bán, sản xuất” được sắp xếp vào trường từ vựng nào?
Hoạt động xã hội.
Hoạt động kinh tế
Hoạt động văn hoá
Hoạt động chính trị
Phát biểu nào sau đây là sai về trường từ vựng?
Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
Mỗi từ chỉ có thể thuộc một trường từ vựng.
Từ ngữ nào dưới đây không mang nghĩa “thuốc chữa bệnh”?
Thuốc kháng sinh.
Thuốc ho.
Thuốc tẩy giun.
Thuốc lào
Thế nào là trường từ vựng?
Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm.
Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ,...)
Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt,...)
Các từ: “tàn nhẫn, độc ác, lạnh lùng” thuộc trường từ vựng nào dưới đây?
Chỉ tâm hồn con người
Chỉ tâm trạng con người
Chỉ đạo đức của con người
Chỉ bản chất của con người
Từ nào dưới đây không cùng trường từ vựng với các từ còn lại?
sợ
túm
vật
lẳng
Từ nhiều nghĩa "lạnh" không thể thuộc trường từ vựng nào sau đây?
Tính cách con người
Tính chất của thực phẩm
Thời tiết
Hoạt động của con người
Các từ nào sau đây thuộc cùng một trường từ vựng?
A. chó, mèo, gà, cam, chanh
B. hổ, báo, sư tử, đười ươi, xe đạp
C. học sinh, giáo viên, hiệu trưởng, giám thị, trường lớp
D. cam, quýt, xoài, bưởi, thuyền nan
Trong các phương án sau, phương án nào sắp xếp các từ đúng với trường từ vựng văn học?
A. Tác giả, tác phẩm, văn bản, tiết tấu, xung đột kịch, giọng điệu, hư cấu, nhân vật trữ tình
B. Tác giả, tác phẩm, nhân vật, cốt truyện, tứ thơ, người kể chuyện, nhân vật trữ tình, câu văn, câu thơ...
C. Tác giả, tác phẩm, bút vẽ, cốt truyện, tứ thơ, người kể chuyện, nhân vật trữ tình, câu văn, câu thơ...
D. Tác giả, tác phẩm, biên đạo múa, nhân vật, cốt truyện, hư cấu, câu văn, câu thơ, văn bản....
Các từ "tủ", "rương", "hòm", "chai", "lọ" thuộc trường từ vựng nào? (chọn một đáp án)
vật chứa có hình hộp
đồ vật trong nhà
đồ vật có miệng kín
vật chứa, đựng
Trong câu văn: "Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi...", những từ nào thuộc trường từ vựng "thái độ của con người"? (chọn một đáp án)
cô, mẹ
nhắc, gieo rắc
hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy
gieo rắc, khinh miệt, ruồng rẫy
Cho câu sau:
Tôi chỉ có một trận đấu thôi. Một trận đấu đúng hai tháng mười tám ngày, ông giáo ạ!
(Nam Cao)
Câu trên có mấy trợ từ?
A. Hải
B. Ba
C. Bốn
D. Năm
Thán từ là gì?
A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị mức độ sự vật, sự việc được nói đến trong câu.
B. Là những từ làm dấu hiệu biểu hiện cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.
D. Là những từ được sử dụng để kết nối các câu trong một câu ghép.
Cho câu văn:
"Tôi nhắc anh những lần bốn mà anh vẫn quên".
Từ "những" trong văn bản là từ loại gì?
A. Thán từ.
B. Number from
C. Tình thái từ.
D. Trợ từ.
Hãy xác định từ "ngay" trong câu nào trong các câu sau đây là từ hỗ trợ
A. Ngay tôi cũng không biết việc này.
B. Bạn phải nói điều này ngay lập tức cho cô giáo biết.
C. Mày râu ngay chồng bà đi, bà cho mày xem. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Tình thái từ trong câu "Điểm nay các em được về nhà cơ mà " thuộc loại nào?
A. Tình thái từ nghi vấn.
B. Status from request.
C. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.
D. Tình thái từ cảm thán.
Câu nào dưới đây không sử dụng từ trạng thái?
A. Nếu vậy, tôi không biết trả lời ra sao.
B. Giúp tôi với Chúa!
C. Tôi đã cẩn thận bảo mật?
D. Những lò dò nào tên?
Từ ngữ địa phương là gì?
Là những từ được phổ biến trong toàn dân
Là từ ngữ chỉ dùng ở một hoặc một số địa phương nhất định
Là từ ngữ được dùng ở một số dân tộc thiểu số phía bắc
Là từ ngữ được sử dụng ở một số dân tộc thiểu số miền Nam
Biệt ngữ xã hội là gì?
Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định
Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân
Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội
Từ địa phương " tía " của Nam Bộ có nghĩa toàn dân là gì?
Lá tía tô
bố
màu đỏ
Quả na
Cho đoạn thơ sau: Từ “bắp” được dùng ở miền nào?
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Miền Bắc và miền Trung
Trường hợp nào dưới đây có thể sử dụng từ ngữ địa phương để diễn tả?
Khi viết đơn xin phép nghỉ học gửi lên Ban giám hiệu.
Khi tham gia thi thuyết trình trên phạm vi toàn quốc.
Khi trao đổi, trò chuyện với người địa phương.
Khi làm những bài tập làm văn do cô giáo phân công.
Các từ ngữ: hoàng thượng, hoàng hậu, phi tần, công chúa, hoàng tử thuộc tầng lớp nào trong các loại biệt ngữ xã hội dưới đây?
Biệt ngữ của nhân dân lao động.
Biệt ngữ của vua quan và những người trong hoàng tộc dưới chế độ phong kiến.
Biệt ngữ của những người thượng lưu giàu có trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
Biệt ngữ của giai cấp chủ nô trong xã hội chiếm hữu nô lệ.
Ngôn ngữ trong bài ca dao sau thuộc miền nào?
"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông."
Miền Bắc
Miền Nam
Miền Trung
Đây là từ ngữ toàn dân
Từ " ba, má " là từ của địa phương nào?
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Từ " cậu, mợ " trong bài "Trong lòng mẹ" được hiểu như thế nào?
Cô, chú
Cha,mẹ
Chú, dì
Em của mẹ
Các từ " đại ca, cớm, thanh toán, ăn phát đạn" là biệt ngữ xã hội của tầng lớp nào?
Tầng lớp học sinh, sinh viên
Tầng lớp trí thức
Tầng lớp lưu manh, xã hội đen
Tầng lớp cảnh sát
Câu thơ sau sử dụng từ địa phương " Nỗi niềm chi rứa Huế ơi! " có tác dụng gì?
Biện pháp ẩn dụ
Tăng tính biểu cảm cho diễn đạt
Làm diễn đạt thêm sinh động
Thể hiện cảm xúc chân thật mang màu sắc địa phương
Trong câu:
- Con kêu rồi mà người ta không nghe.
Từ toàn dân của từ "kêu" trong câu trên là gì?
nhờ
hỏi
khuyên
gọi
Trong các câu dưới đây, câu nào có sử dụng trợ từ?
Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi cuốn sách này
Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm "Tắt đèn"
Khi giao tiếp nên ngồi chính diện
Tính tình anh ta rất chính trực
Chỉ ra thán từ trong câu sau:
- Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
-À! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão.
Này, ạ
Ạ, À
Này, À
Này, Thì ra
Trong những từ ngữ in đậm ở các câu sau, từ nào là thán từ?
A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
B. Không, ông giáo ạ!
C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.
Có bao nhiêu loại tình thái từ?
A. 4 loại
B. 3 loại
C. 5 loại
D. 6 loại
Tình thái từ trong câu "Thầy mệt ạ ?" biểu thị điều gì?
A. Nghi vấn, kính trọng.
B. Nghi vấn, bình thường.
C. Cảm thán, bình thường.
D. Cầu khiến, kính trọng.
Tình thái từ là gì?
A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
B. Là những từ được thêm vào câu để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói và người viết.
C. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
D. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó.
Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?
A. Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.
B. Giúp tôi với, lạy Chúa!
C. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư?
D. Những tên khổng lồ nào cơ?
Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
Là những từ miêu tả tính cách của con người
Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?
Miêu tả và nghị luận
Nghị luận và biểu cảm
Tự sự và nghị luận
Tự sự và miêu tả
Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ nào không phải từ tượng thanh?
Rì rầm, líu lo, hềnh hệch
Chói lóa, rũ rượi, mượt mà
Ha hả, khúc khích, sột soạt
Oang oang, oa oa, ríu rít
Từ nào dưới đây KHÔNG phải là từ tượng hình ?
A. Xồng xộc.
B. Xôn xao.
C. Rũ rượi.
D. Xộc xệch.
Những từ sau đây KHÔNG phải là từ tượng thanh?
tích tắc
lã chã
hô hố
ào ào
Từ nào sau đây là từ tượng hình?
lom khom
bịch bịch
bốp
hu hu
Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
Là những từ miêu tả tính cách của con người
Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?
vật vã
mải mốt
xôn xao
chốc chốc
Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?
Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
Là những từ gợi tả bản chất sự vật
Là những từ gợi tả hình dáng, ngoại hình, vẻ bề ngoài của người, của vật
Là những từ miêu tả tính cách nhân vật
Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ nào không phải từ tượng thanh?
Rì rầm, líu lo, hềnh hệch
Chói lóa, rũ rượi, mượt mà
Ha hả, khúc khích, sột soạt
Oang oang, oa oa, ríu rít
Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?
Miêu tả và nghị luận
Nghị luận và biểu cảm
Tự sự và nghị luận
Tự sự và miêu tả
Từ tượng hình nào không chỉ dáng đi của con người?
Lù đù
Thoăn thoắt
Lực lưỡng
Lạch bạch
Từ nào dưới đây KHÔNG phải là từ tượng hình ?
A. Xồng xộc.
B. Xôn xao.
C. Rũ rượi.
D. Xộc xệch.
Từ nào sau đây là từ tượng hình?
lom khom
bịch bịch
bốp
hu hu
Từ nào sau đây không phải là từ tượng thanh?
róc rách
tru tréo
thoăn thoắt
Nhóm từ nào sau đây là từ tượng thanh?
Thông thả, khoan thai, vàng vọt, róc rách.
Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xôi, phơi sáng.
Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì.
Thất thểu, lò dò, chồm hổm, rón rén.
Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?
Lung linh
Lác đác
Tí tách
Lấp lánh
Đáp án nào chỉ có từ tượng thanh?
Lao xao, bồng bềnh, tí tách
Róc rách, lạch cạch.
Tồ tồ, lom khom
Rì rào, duyên dáng, hi hi
Theo em, từ tượng hình, từ tượng thanh thường thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Tính từ
C. Đại từ
Cho câu văn:
"Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên".
Từ "những" trong câu văn trên là từ loại gì?
Thán từ.
Số từ
Tình thái từ
Trợ từ
Trong những các câu sau, câu nào có chứa thán từ?
Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
Không, ông giáo ạ!
Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.i từ
Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.
Hãy xác định từ "ngay" trong câu nào trong các câu sau đây là từ hỗ trợ
A. Ngay tôi cũng không biết việc này.
B. Bạn phải nói điều này ngay lập tức cho cô giáo biết.
C. Mày râu ngay chồng bà đi, bà cho mày xem. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Nghĩa của trợ từ in đậm trong câu sau:
Mặc dầu non lấy một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà
Nhấn mạnh mức tối đa
Nhấn mạnh phạm vi giới hạn
Nhấn mạnh mức tối thiểu
Nhấn mạnh sự thờ ơ
Tình thái từ trong câu "Thầy mệt ạ ?" biểu thị điều gì?
A. Nghi vấn, kính trọng.
B. Nghi vấn, bình thường.
C. Cảm thán, bình thường.
D. Cầu khiến, kính trọng.
Nói quá là gì
cách nói tế nhị, uyển chuyển, để giảm nhẹ đi tính chất của sự việc
phóng đại sự kiện/việc/hiện tượng
cả hai câu sai
tất cả đều đúng
Biện pháp nói giảm nói tránh bị lọt xuống dưới khổ thơ sau nói về điều gì?
Rải biên giới kết thúc
Chiến trường đi tiếc đời xanh
Áo thay anh về đất
Sông Mã cuộn lên khúc độc hành
range of range
cái chết
cách giải quyết
nguyễn hiểm
Khi nào không nên nói giảm nói tránh?
Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hóa
Khi muốn thể hiện tình cảm của mình.
Khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật.
Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.
Khi nào nên nói giảm nói tránh?
Khi muốn thể hiện tình cảm của mình
Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục
Khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật nhất
Khi sự việc được nói đến không được lịch sự, dễ chịu
Câu văn nào dưới đây không được phép nói giảm nói tránh?
Anh ăn nói như dùi chấm mắm cáy.
Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.
Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.
Nói năng như thế là có phần chưa được thiện chí lắm.
Câu văn nào dưới đây không được phép nói giảm nói tránh?
Anh ăn nói như dùi chấm mắm cáy.
Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.
Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.
Nói năng như thế là có phần chưa được thiện chí lắm.
Khi nào không nên nói giảm nói tránh?
Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hóa
Khi muốn thể hiện tình cảm của mình.
Khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật.
Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.
Câu văn nào dưới đây không được phép nói giảm nói tránh?
Anh ăn nói như dùi đục chấm mắm cáy.
Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.
Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.
Nói năng như thế là có phần chưa được thiện chí lắm.
Trong các câu sau, câu nào sử dụng phép nói quá?
A. Chẳng lẽ tham nhà ngói ba toà - Thắm vì một nỗi lòng mẹ hiền lành.
B. Làm trai cho đáng nên trai - Khom lưng, chức năng bổ sung hai hạt mùa.
C. Gối cô tát nước bên mặt - Sao cô đón ánh trăng vàng đổ đi?
D. Miệng cười như thể hoa ngâu - Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.
Nhận ý kiến nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu sau:
Bác ơi, tim Bác mênh mông thế
Ôm cả non sông, mọi kiếp người.
(Tố Hữu, Bác ơi!)
A. Nhấn mạnh sự tài giỏi tuyệt vời của Bác Hồ
B. Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ
C. Nhấn mạnh tình yêu bao la của Bác Hồ
D. Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ
Ý kiến nào nói đúng mục đích của nói giảm, nói tránh?
A. Để lộ thái độ tình cảm của người nói
B. Để tránh gây cảm giác đau buồn, sợ hãi nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
C. Để người nghe bỏ thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói năng xúc cảm
D. Để nhấn mạnh gây ấn tượng và tăng sức mạnh biểu cảm cho sự vật hiện tượng
Câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
"Nghĩ nát óc."
Nói giảm nói tránh
Nói quá
Điệp ngữ
"Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi , Lượm ơi !"
Câu trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nói quá
Nói giảm nói tránh
So sánh
"Tôi ăn no vỡ cả bụng"
Câu trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Điệp từ
Nói giảm nói tránh là gì?
là gọi tên sự vật sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng với nó.
là dùng cách nói giảm nhẹ quy mô, tính chất,… của đối tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều muốn nói.
là gọi tên sự vật sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương cận với nó.
là cách miêu tả, diễn tả con vật hoặc sự vật có cảm xúc, tính cách và hành động, tâm lý như con người
