Worksheetsôn tập địa
Total questions: 158
Worksheet time: 1hrs 19mins
Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển là
Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
Phi-lip-pin, Bru-nây.
Đông-ti-mo, Mi-an-ma.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.
Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?
Hoàn toàn về kinh tế.
Một phần về kinh tế.
Không có chủ quyền gì.
Hoàn toàn về chính trị.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta?
Bên ngoài của lãnh hải.
Hệ thống các bãi triều.
Phía trong đường cơ sở.
Hệ thống đảo ven bờ.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
lãnh hải.
tiếp giáp lãnh hải.
đặc quyền về kinh tế.
thềm lục địa.
Lãnh hải của nước ta là
vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.
vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa là
thềm lục địa.
tiếp giáp lãnh hải.
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.
vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng
lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
thềm lục địa.
tiếp giáp lãnh hải.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
Tiếp giáp với Biển Đông.
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Trong vùng nhiều thiên tai.
Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở
khu vực miền núi.
khu vực đồng bằng.
khu vực cao nguyên.
khu vực trung du.
Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
Bắc Bộ.
Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là
thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam.
mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam.
mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung.
thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung.
Căn cứ vào At lát Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Lào?
Phú Thọ.
Hà Tĩnh.
Bình Dương.
Cao Bằng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp Lào?
Kon Tum.
Sơn La
Điện Biên.
Gia Lai.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam - Trung Quốc?
Sơn La.
Thanh Hóa.
Quảng Bình.
Lào Cai.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết điểm cực Nam trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
Cà Mau.
Sóc Trăng.
Kiên Giang.
Kiên Giang.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5,cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển?
Kiên Giang.
Kiên Giang.
Kiên Giang.
Cà Mau.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?
Bà Rịa-Vũng Tàu
Quảng Nam.
Khánh Hòa.
Đà Nẵng
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Trung Quốc?
Yên Bái.
Phú Thọ.
Hoà Bình.
Lào Cai.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết điểm cực Tây phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?
Khánh Hòa.
Cà Mau.
Hà Giang.
Điện Biên.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào?
Khánh Hòa.
Bình Thuận.
Ninh Thuận.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
Khí hậu và sông ngòi.
Khoáng sản và biển.
Vị trí địa lí và hình thể.
Gió mùa và dòng biển.
Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Nội thủy.
Lãnh hải.
Tiếp giáp lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?
Phòng chống thiên tai.
Mở rộng hợp tác đầu tư với các nước.
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phát triển kinh tế biển.
Câu 27: Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
sông ngòi dày đặc.
địa hình đa dạng.
tổng bức xạ lớn.
nhiều khoáng sản.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là
Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Khí hậu có một mùa đông lạnh, ít mưa.
Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng.
Chịu ảnh hưởng chế dộ gió mùa châu á.
Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Đặc điểm khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long là
diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn.
gồm đất phù sa trong đê và ngoài đê.
thuỷ triều xâm nhập sâu về mùa cạn.
mạng lưới sông ngòi dạy đặc hơn.
Đồng bằng ven biển ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Mở rộng về phía Nam.
Kéo dài liên tục theo chiều Bắc - Nam.
Thu hẹp về phía Nam.
Phân bố xen kẽ các cao nguyên đá vôi.
Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
có bậc ruộng cao bạc màu.
có nhiều ô trũng ngập nước.
được bồi đắp phù sa thường xuyên.
không được bồi đắp thường xuyên.
Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
Trường Sơn Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam.
Tây Bắc.
Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
có các cao nguyên ba dan, xếp tầng.
núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung.
có các khối núi cao và đò sộ nhất nước ta.
có 3 mạch núi hướng tây bắc - đông nam.
Đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của vùng núi nào sau đây?
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu.
Đất thường nghèo, có ít phù sa sông.
Hẹp ngang và bị các dãy núi chia cắt.
Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.
Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây.
Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
Vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc.
Vùng đất trong đê được bồi đắp hàng năm.
Có hệ thống đê ven sông để ngăn lũ.
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam điển hình là
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Hầu hết là địa hình núi cao.
Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
Địa hình vùng nhiệt đới gió mùa.
Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
bắc - nam.
tây bắc - đông bắc.
tây bắc - đông nam.
tây - đông.
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
các mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam
có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.
gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
gồm các khối núi và cao nguyên.
có nhiều dãy núi cao và đồ sộ.
gồm 4 cánh cung lớn.
địa hình thấp và hẹp ngang.
Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.
độ cao khoảng từ 100m đến 200m.
So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc nước ta có
trữ năng thủy điện lớn hơn.
khoáng sản phong phú hơn.
cơ sở vật chất, hạ tầng tốt hơn.
nhiều trung tâm công nghiệp hơn.
Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi miền Trung nước ta?
Có lũ vào thu - đông.
Chế độ nước thất thường.
Dòng sông ngắn và dốc.
Lũ lên chậm xuống chậm.
Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là
các ô trũng ngập nước.
rìa phía tây và tây bắc.
vùng ngoài đê.
vùng trong đê.
Đâu là ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam của nước ta?
Dãy núi Hoành Sơn.
Sông Cả.
Dãy núi Bạch Mã.
Sông Hồng.
Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là
địa hình có độ cao nhỏ hơn.
núi theo hướng vòng cung.
độ dốc địa hình nhỏ hơn.
có các khối núi và cao nguyên.
So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng
thấp hơn và bằng phẳng hơn.
cao hơn và ít bằng phẳng hơn.
cao hơn và bằng phẳng hơn.
thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.
Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Đều là các đồng bằng phù sa châu thổ sông.
Có hệ thống đê sông kiên cố để ngăn lũ.
Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Có đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích.
Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi
không được bồi tụ phù sa hàng năm.
có nhiều ô trũng ngập nước.
có bậc ruộng cao bạc màu.
thường xuyên được bồi tụ phù sa.
Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Đồng bằng có diện tích lớn, mở rộng về phía biển.
Đất thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
Từ tây sang đông thường có 3 dải địa hình.
Đồng bằng ven biển miền Trung có
bờ biển thấp, phẳng.
vũng, vịnh, đầm phá ven biển.
thềm lục địa mở rộng.
nhiều cửa sông lớn đổ ra biển.
Đặc điểm nào sau đây đúng với Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta?
Nằm gần vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng.
Có cồn cát, đầm phá; vùng trũng thấp; đồng bằng.
Có nhiều ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước.
Địa hình thấp, dễ bị thủy triều xâm nhập sâu.
Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên
đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài.
bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển.
Khu vực đồi núi nước ta không phải là nơi có
địa hình dốc, bị chia cắt mạnh.
hạn hán, ngập lụt thường xuyên.
xói mòn và trượt lở đất nhiều.
nhiều hẻm vực, lắm sông suối.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
tác động của vận động Tân kiến tạo.
sự xuất hiện khá sớm của con người.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
vị trí địa lí giáp Biển Đông.
Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác chủ yếu là do
phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp.
nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung.
các dãy núi có hướng vòng cung, đón gió mùa mùa đông.
địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do
địa hình thấp, bằng phẳng.
có nhiều vùng trũng rộng lớn.
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
biển bao bọc ba phía của đồng bằng.
Địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng là
có nhiều vùng trũng rộng lớn.
có quy mô diện tích nhỏ hơn.
không được bồi đắp phù sa hàng năm.
bị chia cắt thành nhiều ô bởi đê ngăn lũ.
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là
Sông Hồng và Trung Bộ.
Cửu Long và Sông Hồng.
Nam Côn Sơn và Cửu Long.
Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.
Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.
Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.
Tính chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau đây?
nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 230C.
Độ mặn trung bình 32 - 33%o , thay đổi theo mùa.
Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.
Trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông ?
Phía đông và đông nam là vòng cung đảo.
Nằm trong vùng nhiệt đới khô.
Là biển tương đối kín.
Phía bắc và phía tây là lục địa.
Biển Đông là một vùng biển
diện tích không rộng.
có đặc tính nóng ẩm.
mở rộng ra Thái Bình Dương.
ít chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?
Là biển rộng.
Là biển lạnh.
Là biển tương đối kín.
Nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
Làm cho khí hậu khô hạn.
Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
Mang lại lượng mưa lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Biển Đông ?
Là biển tương đối kín.
Nằm trong vùng nhiệt đới khô.
Phía bắc và phía tây là lục địa.
Phía đông và đông nam là vòng cung đảo.
Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là
độ mặn không lớn.
có nhiều dòng hải lưu.
nóng ẩm quanh năm.
biển tương đối lớn.
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a
bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
trong năm thủy triều biến động theo mùa.
Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên nước ta?
Có diện tích lớn, lượng nước dồi dào.
Nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Có diện tích lớn, thềm lục địa mở rộng.
Biển kín và có các hải lưu chảy khép kín.
Câu 12: Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây ?
Đất đai.
Địa hình.
Khí hậu.
Sông ngòi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta ?
Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.
Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.
Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây.
Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là do đặc điểm
biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.
biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.
Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.
Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.
Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều
vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.
dạng địa hình khác nhau ở ven biển.
đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
đầm phá và các bãi cát phẳng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
Mang lại lượng mưa, ẩm lớn.
Lượng mưa lớn và theo mùa.
Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?
Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều rộng.
Bờ biển dài, có nhiều ngư trường lớn.
Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.
Bờ biển có nhiều vịnh để xây dựng cảng cá.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
nhiệt độ trung bình cao.
địa hình nhiều đồi núi.
độ ẩm không khí lớn.
sự phân mùa khí hậu.
Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển thuận lợi nhất cho nghề
khai thác hải sản.
làm muối.
nuôi trồng thủy sản.
chế biến thủy sản.
Đặc điểm nào sau đây của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta?
Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km2.
Biển tương đối kín.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Có thềm lục địa rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ngư trường Cà Mau - Kiên Giang?
Ở phía Đông Nam đồng bằng sông Cửu Long.
Thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
Có tên gọi khác là ngư trường Vịnh Thái Lan.
Nguồn hải sản phong phú, nhiều loại có giá trị.
Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái
rừng ngập mặn.
trên đất phèn.
rừng trên đảo và rạn san hô.
rừng trên đất, đá pha cát ven biển.
Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
độ ẩm không khí cao.
nhiệt độ trung bình cao.
địa hình nhiều đồi núi.
sự phân mùa khí hậu.
Biểu hiện khép kín của Biển Đông là
vùng biển rộng, có nhiều đảo và quần đảo.
hướng hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa.
biển nóng ẩm, độ mặn tương đối cao.
vùng biển chịu ảnh hưởng của gió mùa.
So với Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn hẳn để phát triển nghề
sản xuất muối.
nuôi cá.
đánh bắt cá biển.
nuôi tôm.
Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu.
Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện.
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện.
Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
Mang lại lượng mưa lớn và độ ẩm cao.
Giảm tính chất lạnh khô trong mùa đông.
Tạo nên sự phân mùa cho khí hậu nước ta.
Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.
Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến thiên nhiên phần đất liền nước ta chủ yếu do
biển Đông là một vùng biển rộng lớn.
hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
hướng nghiêng địa hình thấp dần ra biển.
có nhiều vũng, vịnh ăn sâu vào đất liền.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
gió mùa.
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông.
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt.
chế độ mưa.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình
phong hóa.
bồi tụ.
bóc mòn.
rửa trôi.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông.
Ấn Độ Dương.
áp cao Xibia.
vùng núi cao.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp.
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến 10.
Tháng 8 đến 10.
Tháng 1 đến 12.
Tháng 5 đến 10.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
xâm thực - bồi tụ.
xâm thực
bồi tụ.
bồi tụ - xói mòn.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ô trũng.
ven biển.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu.
đất mùn thô.
đất phù sa.
đất feralit.
Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km ?
2360.
2620.
3260
3630
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình vùng ven biển nước ta là
mài mòn - bồi tụ.
xâm thực - thổi mòn.
xâm thực - bồi tụ.
bồi tụ - xói mòn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió Tây ôn đới.
Tín phong bán cầu Bắc.
phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
chế độ mưa mùa.
hoạt động của bão.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Gió mùa Đông Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?
Thu - đông.
Mùa đông.
Tháng 11 đến tháng 4.
Tháng 5 đến tháng 10.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Biển Đông.
Cao áp Xi bia.
Đặc điểm của đất feralit là
có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.
có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.
có màu đen, xốp thoát nước.
có màu nâu, khó thoát nước.
Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Thủy chế theo mùa.
Nhiều nước quanh năm.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.
Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
Câu 32: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có mưa nhiều từ tháng IX đến tháng XII?
Đà Lạt.
Nha Trang.
Thanh Hóa.
Sa Pa.
Căn cứ vào Atlat Địalí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?
Đông Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địalí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây không thuộc miền khí hậu phía Nam?
Tây Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Nam?
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Sa Pa có lượng mưa lớn nhất?
Tháng XI.
Tháng VIII.
Tháng IX.
Tháng X.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãycho biết gió mùa mùa hạ thổi vào Bắc Trung Bộ nước ta chủ yếu theo hướng nào sau đây?
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Nha Trang thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, điểm giống nhau về chế độ mưa của trạm Đồng Hới và Nha Trang là
mưa lớn nhất cả nước
mưa đều quanh năm
mưa lớn nhất vào tháng IX.
mùa mưa lệch về thu - đông.
Câu 41: Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit.
Vôi.
Badan.
Sét.
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Vào giữa và cuối mùa hạ, do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây Nam khi vào Bắc Bộ nước ta di chuyển theo hướng
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
tây bắc.
Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước ta ?
Đông Bắc.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của
gió mùa mùa đông.
gió mùa mùa hạ.
gió Mậu dịch.
gió địa phương.
Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
đến muộn và kết thúc muộn.
đến sớm và kết thúc muộn.
đến muộn và kết thúc sớm.
đến sớm và kết thúc sớm.
Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
Mùa hạ và mùa thu.
Mùa xuân và mùa thu.
Mùa đông và mùa xuân.
Mùa hạ và mùa xuân.
Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
Gió Đông Nam đã biến tính.
Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.
Gió Tín phong bán cầu Bắc.
Gió Tín phong bán cầu Nam.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây nam?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây nguyên.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.
lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.
Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ
khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.
khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió mùa Đông Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
tổng bức xạ trong năm lớn.
nền nhiệt độ cả nước cao.
hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.
Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
Gió mùa Tây Nam.
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió mùa Đông Bắc.
Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Bức xạ từ Mặt Trời tới.
Hoạt động của gió mùa.
Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Sự phân bố lượng mưa theo mùa.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là
gió Tây khô nóng.
gió Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Tây Nam.
áp thấp nhiệt đới.
