wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1 tiet

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

sau chiến tranh TG thứ 2 , ĐK khách quan nào có lợi cho ptrao gp dân tộc ở châu Phi

a)

Sự viện trợ của các nước XHCN

b)

Sự giúp đỡ trực tiếp của liên xô

c)

Sự xác lập trật tự hai cực Ianta

d)

Sự suy yếu đế quốc anh và pháp

2.

Sau chiến tranh TG 2 ptrao gp dân tộc ở châu Phi nổ ra trc hết là ở khu vực

a)

Bắc Phi

b)

Tây Phi

c)

Trung Phi

d)

Nam Phi

3.

với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là

a)

Năm châu Phi nổi dậy

b)

Năm châu Phi giải phóng

c)

Năm châu Phi thức tỉnh

d)

Năm Châu Phi

4.

sự liện nào đánh dấu sự sụp đổ về căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi

a)

năm châu Phi !960

b)

Angieri được công nhận độc lập 1962

c)

Nước ăng gô la ra đời 11 -1975

d)

Nelson Mendela trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên

5.

đầu thế kí XIX các nước Mĩ La Tinh đã đánh đổ TBN, BĐN, nhưng sau đó trở thành sân sau của

a)

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Đức

6.

Nước được mệnh danh là Lá cờ trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La tinh

a)

Achentina

b)

Brazil

c)

Cuba

d)

Mexico

7.

Cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ Latinh nhằm mục tiêu

a)

xóa bỏ chủ nghĩa thực dân

b)

giải phóng dân tộc, giành độc lập

c)

thành lập chính quyền tư sản

d)

lập chế độ độc tài ở Mĩ, lập chính phủ dân tộc dân chủ

8.

Phong trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở Mĩ Latinh sau chiến tranh TG thứ 2 đã biến châu lục này thành

a)

Lục địa bùng cháy

b)

Lục địa mới trỗi dậy

c)

Chàng khổng lồ thức dậy sau giấc ngủ dài

d)

sân sau của Mĩ

9.

Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đã góp phaafn làm thay đổi bản đồ chính trị TG

a)

Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia được độc lập

b)

hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn

c)

trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập

d)

sau khi giành độc laajpcasc quốc gia đều tiến lên CNXH

10.

điểm khác nhau căn bản của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi

a)

Mĩ Latinh chống lại đế quốc, thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc

b)

Mĩ Latinh đấu tranh giành chủ quyền dân tộc

c)

Mĩ Latinh đấu tranh chống các thế lực thân Mĩ giành và củng cố độc lập

d)

Mĩ Latinh có tổ chức thống nhất lãnh đạo phong trào

11.

MỘt trong những điểm khác biệt giữa pt gp dân tộc ở châu Phi với châu Á sau Chiến tranh TG thứ 2

a)

nhiệm vụ dấu tranh chủ yếu

b)

kết cục của cuộc đấu tranh

c)

mục tiêu đấu tranh chủ yếu

d)

tổ chức lãnh đạo thống nhất của châu lục

12.

Sau chiến tranh TG 2 kte Mĩ

a)

phát triển mạnh mẽ

b)

thiệt hại nặng nề do sự tàn phá chiến tranh

c)

suy giảm nghiêm trọng vì đầu tư quá lớn vào công nghiệp quốc phòng

d)

phát triển ngang bằng với các nước châu Âu

13.

Cuộc chiến tranh tg 2 đã đem lại lợi thế gì cho Mĩ

a)

các nước châu Âu và Liên Xô trở thành con nợ của Mĩ

b)

Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận về việc buôn bán vũ khí

c)

Mĩ không bị thiệt hại nên có ĐK để pt nhanh

d)

Nhiều nhà khoa học từ châu Âu dến Mĩ làm việc

14.

Nguyên nhân khách quan tạo ĐK cho nền kte Mĩ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh

a)

có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ cao, năng động sáng tạo

b)

có trình độ tập trung tư bản cao

c)

nước khởi đầi cho cuộc CM KHKT hiện đại

d)

các nước châu Âu bị thiệt hại nặng nề

15.

Khoảng 20 năm sau chiến tranh TG 2, Mĩ là

a)

nước tư bản giàu mạnh đứng thứ 2 thế giới

b)

trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất TG

c)

cường quốc công nghiệp đứng nhất TG

d)

nước chế tạo vũ khí hạt nhân duy nhất

16.

Quốc gia khởi đầu cuộc CM KHKT hiệ dậi

a)

b)

Đức

c)

Nhật Bản

d)

Anh

17.

Nước nào đưa con người lên Mặt Trăng đầu tiên

a)

liên xô

b)

c)

nhật bản

d)

trung quốc

18.

trong những năm 1973-1982 nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do

a)

tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng TG

b)

tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên TG

c)

sự cạnh tranh của NB và các nước Tây Âu

d)

việc mĩ kí hiệp định Pari vào năm 1973 về VN

19.

Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau CT TG 2

a)

tiềm lực kte và quân sự to lớn của Mĩ

b)

sự suy yếu của các nước TB của châu Âu và Liên Xô

c)

sự ủng hộ của các nươc đồng minh của Mĩ

d)

Mĩ là nước khởi đầu cuộc CM KHKT hiện đại đạt được nhiều thành tựu

20.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của mĩ từ sau CTTG 2 đến năm 2000

a)

khống chế, chi phối các nước TB đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

b)

chống phá Liên xô và các nước XHCN trên TG

c)

can thiệp vào công việc nội bộ các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược

d)

triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ TG

21.

Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong QT thực hiện chiến lược toàn cầu

a)

làm sụp đổ hoàn toàn CNXH trên toàn TG

b)

phát động cuộc CT lạnh trên TG

c)

can thiệp trực tiếp vào CT xâm lược trên TG

d)

can thiệp Tây Âu, NB trở thành trung tâm kt TG

22.

các đời Tổng thống Mi luôn đề cao vấn đề gì

a)

Bảo đảm an ninh sẵn sàng chiến đấu

b)

Tăng cường khoi phục và pt sức mạnh kt Mĩ

c)

Sử dụng khẩu hiệu Thức đẩy dân chủ để can thiệp vào các nước khác

d)

Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH

23.

Trong chiến lược Cam kết và mở rộng , Mĩ coi trọng tăng cường

a)

ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển năng lực sản xuất

b)

hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để pt kinh tế

c)

trợ giúp cho nền kt các nước TB đồng minh phát triển

d)

khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ

24.

Trong chiến lược Cam kết và mở rộng để can thiệp vào việc nội bộ của nước khác Mi

a)

tăng cường tính năng động của nền kinh tế

b)

sử dụng khẩu hiệu Thúc đẩy dân chủ

c)

sử dụng lực lượng quân đội mạnh

d)

sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố

25.

Yếu tố được coi là luồng gió đưa nền kinh tế Tây Âu phục hồi và phát triển sau chiến tảnh TG 2

a)

sự cố gắng của từng nước

b)

sự liên minh của các nước Tây Âu

c)

Kế hoạch Macsan của Mĩ

d)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên từ nước thuộc địa

26.

từ 1945 - 1950 với sự viện trợ của Mĩ nền kinh tế của nước Tây Âu

a)

phát triển nhanh chóng

b)

cơ bản có sự tăng trưởng

c)

phát triển chậm chạp

d)

cơ bản được phục hồi

27.

nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kin tế các nước TB có sự tăng trưởng khá liên tục sau CTTG 2

a)

do bóc lột hệ thống thuộc địa

b)

nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời

c)

do giảm chi phí cho quốc phòng

d)

nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm

28.

1950 - 1973 nhiều nước TB Tây Âu một mặt liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác

a)

MR QH hợp tác với các nước XHCN

b)

MR QH hơp tác với các nước ĐNA

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại

d)

tập trung pt quan hệ hợp tác với các nước Mĩ LAtinh

29.

tổ chức nào là liên minh về kte, chính trị lớn nhất hành tinh từ năm 1951

a)

Liên hợp quốc UN

b)

Liên minh châu Âu EU

c)

Hiệp hội các quốc gia DNA ASEAN

d)

Diễn đàn hợp tác kte châu Á- TBD

30.

năm 1951, 6 nước Tây Âu thành lập

a)

Công đồng than- thép châu Âu

b)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

c)

Cộng đồng kinh tế châu Âu

d)

Cộng đồng châu Âu

31.

nhân tố hàng đầu dẫn đến sự phát triển của nền kte NB trong 1952 - 1973

a)

con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển

b)

chi phí cho quốc phòng thấp ( không vượt quá 1% GDP)

c)

tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi bên ngoài để phát triển

d)

áp dụng những thành tựu KHKT để nâng cao năng suất

32.

1973 - 1991, sự pt của kte NB thường xen kẽ với giai đoạn suy thoái ngắn do

a)

thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể

b)

tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng TG

c)

sự cạnh tranh của Myc và Tây Âu

d)

sự cạnh tranh mạnh mẽ của TQ và Ấn Độ

33.

nền tảng trong chính sách đối ngoại của NB 1952 - 1973

a)

quan hệ chặt chẽ với các nước DNA

b)

liên minh chặt chẽ với Mĩ

c)

hợp tác chặt chẽ với TQ

d)

liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu

34.

1973 - 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của NB

a)

tăng cường quan hệ với các nước DNA, tổ chức ASEAN

b)

không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu

c)

chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc

d)

chú trọng pt quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á

35.

VN có thể rút ra kinh nghiệm từ sự phát triển kte của nước TB sau CTTG 2 dế đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

a)

ứng dụng các thành tựu KHKT

b)

khai thac và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên

c)

tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm

d)

nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

36.

Liên xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến Chiến tranh lạnh vào thời điểm nào

a)

trước CTTG 2

b)

trong CTTG 2

c)

sau CTTG 2

d)

trong và sau CTTG 2

37.

nguyên nhân chủ yếu đưa đến sự đối đầu giữa Mĩ và Liên Xô từ sau CTTG 2

a)

sự đối lập về mục tiêu và chiến lược

b)

Liên xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh TG

c)

Mĩ muốn thực hiện âm mưu bá chủ TG

d)

Mĩ muốn mạnh nhát, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử

38.

để thực hiện mưu đồ làm bá chủ TG vấn đề làm Mĩ lo ngại nhất

a)

ảnh hưởng của liên xô và sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu

b)

sự ra đời của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

c)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống Tg

d)

sự lớn mạnh của liên xô và chủ nghĩa hệ thống XHCN

39.

nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế sau CTTG 2 đến đầu thập niên 90 của TK XX

a)

trật tự TG hai cực Ianta

b)

sự ra đời và hoạt dộng của liên hợp quốc

c)

sự ra đời của hai nhà nước đức

d)

hệ thống CNXH mỏe rộng

40.

sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh

a)

đạo luật viện trờ nước ngoài của Quốc hội Mĩ

b)

chiến lược toàn cầu của Tổng thống Rudoven

c)

thông điệp của Tổng thống truman

d)

diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Truman

41.

ngoài việc giúp đỡ các nước Tây Âu phục hồi nền kte, kế hoạch Macsan của mi còn nhằm tập hợp

a)

liên minh kinh tế đối lập với các nước XHCN

b)

liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu

c)

tổ chức chính trị - quân sự chống lại phe XHCN

d)

liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu

42.

sự ra đời của tổ chức Hiệp ước BẮc Đại TÂy dương và Hiệp ước Vacsava đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế

a)

đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu

b)

tạo nên sự phân chia giữa Đông Âu và Tây Âu

c)

xác lập cục diện hai cực, hai phe , chiến tranh lạnh bao trùm TG

d)

đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc giến tranh TG mới

43.

khi thực hiện kế hoạch Macsan để giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tes sai CTTG 2 Mỹ còn có MĐ

a)

từng bước chiếm licnh thị trường các nước Đông Âu

b)

thúc đẩy quá trình liên kết kte khu vực ở Tây Âu

c)

tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu

d)

xoa dịu mâu thuân giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu

44.

việc Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết có ý nghĩa

a)

chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở Châu Âu

b)

làm cho tình trạng châu Âu bớt căng thẳng

c)

đánh dấu sự tái thống nhát của nước Đức

d)

chấm dứt tình trạng đối đầu giư hai phe ở châu Âu

45.

trong những năm 80 của tk XX, Liên Xô và Mũ đã đạt được những thỏa thuận quan trọng nào sau đây

a)

ngừng chế tạo bom nguyên tử

b)

thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc

c)

thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu

d)

thủ tiêu chủ nghĩa thực dân

46.

1947 - 1991, sự kiện nào đã tạ ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu

a)

Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh ljnh

b)

định ước Henxinki được kí kết giữa Mĩ, Canada và nhiều nước châu Âu

c)

Liên Xô và Mĩ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

d)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

47.

nguyên nhân chủ yếu nhát đưa đến Liên ô và Mĩ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

a)

sự cạnh tranh của Nhật , Tây Âu

b)

hai nước cần hợp tác để giải quyết những vấn đề toàn cầu

c)

sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

d)

chạy đua vũ trang làm cả 2 tốn kém và suy giảm nhiều mặt

48.

yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

a)

sự tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu

b)

Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của NB và Tây Âu

d)

sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang

49.

trật tự TG hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

a)

tổ chức Hiệp ước Vacsava chấm dứt hoạt động

b)

Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

c)

chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ

d)

hội đồng tương trợ kinh tế SEV giải thể

50.

sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt TG chuyển dần sang xu thế nào

a)

tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết

b)

thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu

c)

hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột

d)

hào dịu, đối thoại và hợp tác phát triển

51.

sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt Mĩ muốn thiết lập một trật tự TG như thế nào

a)

đơn cực

b)

đa cực

c)

một cực nhiều trung tâm

d)

đa cực nhiều trung tâm

52.

một trong những di chứng của chiến tranh lạnh

a)

sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ

b)

cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc

c)

khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

d)

tình trạng tăng xu thế li khai ở nhiều nơi

53.

thách thức lớn nhất của thế giới hiện nay

a)

tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

b)

nguy cơ cạn kiệt tài nguyên nước và không khí

c)

chủ nghĩa khủng bố ngày càng pt

d)

chiến tranh và xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới vẫn tiếp diễn

54.

Cuộc CM KHKT hiện đại có nguồn gốc sâu xa từ

a)

những đời hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất

b)

sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

c)

yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới

d)

nhu cầu tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho quốc gia

55.

từ những năm 70 của thế kỉ XX, CM công nghệ đã trở thành cốt lõi của cuộc

a)

CM KHKT hiện đại

b)

CM công nghiệp

c)

CM thông tin

d)

CM KHKT lần 1

56.

đặc điểm lớn nhất của cuộc CM KHKT sau CTTG 2

a)

kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học- công nghệ

c)

khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

57.

sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia là một trong những biểu hiện của xu thế

a)

hợp tác và đấu tranh

b)

toàn cầu hóa

c)

đa phương hóa

d)

hòa hoãn tạm thời

58.

xu thế toàn cầu hóa trên TG từ đầu năm 80 đến TK XX là hệ quả cúa

a)

sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế

b)

cuộc CM khoa học- công nghệ

c)

sự ra đời của công ty xuyên quốc gia

d)

quá trình thống nhát thị trường TG

59.

xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước

b)

sự tăng lên nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên TG

c)

sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

60.

vì sao taofn cầu hóa là một xu thế khác quan, một thực tế không thể đảo ngược

a)

KQ của viêc thu hút nguồn nhân lực ben ngoài của các nước đang pt

b)

các nước Tb tăng cường đầu tư vốn ra thị trường TG

c)

các cường quốc đẩy mạnh liên kết khu vực và toàn cầu

d)

KQ của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất

61.

tổ chức nào sau đây không ra đời từ xu thế toàn cầu hóa

a)

khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( AFTA)

b)

diễn đàn hợp tác Á - Âu ( ASEM)

c)

tổ chức hiệp ước Bắc đại tây dương ( NATO )

d)

hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ ( NAPTA )

62.

trong xu thế hòa bình và ổn định, hợp tác và phát triển hiện nay, VN có những thời cơ và thuận lợi gì

a)

ứng dụng thành tựu KHKT và sản xuất

b)

nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

c)

có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa

d)

hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu và ứng dụng KHKT

63.

thách thức lớn nhất mà VN phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa

a)

sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường TG

b)

sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập

c)

sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế

d)

quản lí, sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài