wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử giữa kì (CĐ 4)

Total questions: 35

Worksheet time: 2hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1949, Sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp các nước Anh, Pháp, Cộng hòa liên bang, Đức, Italia, Nhật Bản

a)

Hà lan

b)

Tây ban nha

c)

d)

Trung quốc

2.

Nên kinh tế Mỹ phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai, Vì thu được nhiều lợi nhuận từ

a)

Xuất khẩu lương thực

b)

Bán vũ khí cho các bên tham chiến

c)

Xuất khẩu phần mềm tin học

d)

Sáng chế khoa học - kĩ thuật

3.

Trong những năm 1973-1982, Nên kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, Suy thoái chủ yếu là do

a)

Tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b)

Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

c)

Sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây âu

d)

Việc Mỹ ký hiệp định Bari năm 1973 về Việt Nam

4.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Mỹ trong giai đoạn từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX?

a)

Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

b)

Chi phí quốc phòng thấp ( dưới 1% ngân sách quốc gia)

c)

Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế có hiệu quả của nhà nước

d)

Các tập đoàn tư bản có sức sản xuất lớn, cạnh tranh hiệu quả

5.

Trong chiến lực “ Cam kết và mở rộng” ( thập niên 90 của thế kỉ XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, mĩ

a)

Tăng cường tính năng động của nền kinh tế

b)

Sử dụng lực lượng quân đội mạnh

c)

Sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố

d)

Sử dụng khẩu hiệu “ Thúc đẩy dân chủ”

6.

Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mỹ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?

a)

Làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới

b)

Phát động cuộc chiến tranh lạnh trên toàn thế giới

c)

Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược thế giới

d)

Cản trở Tây âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới

7.

Mỹ viện trợ cho các nước Tây âu thông qua kế hoạch Mấcn (1947) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội

b)

Thúc đẩy tiến trình hình thành của liên minh châu âu

c)

Lôi kéo đồng minh để cũng cố trực tự thế giới “một cực”

d)

Giúp Tây âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc

8.

Sự cải thiện quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là biểu hiện của việc Mĩ

a)

Cũng cố, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Điều chỉnh chính sách đối ngoại trong thời kỳ chiến tranh lạnh

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của hai nước nhằm giải quyết vấn đề Campuchia

d)

Từng bước khống chế và chi phối hai cường quốc xã hội chủ nghĩa

9.

Từ những năm 1945 đến năm 1950, Với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế các nước Tây Âu

a)

Phát triển nhanh chóng

b)

Cơ bản có sự tăng trưởng

c)

Cơ bản được phục hồi

d)

Phát triển chậm chạp

10.

Giai đoạn 1950- 1973, Nhiều nước tư bản Tây âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại

d)

Tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mỹ La Tinh

11.

Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của hai tổ chức: liên minh châu âu ( EU) và hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ( ASEAN) là gì?

a)

Các nước thành viên đều là đồng minh chiến lược của Liên Xô

b)

Chịu tác động trực tiếp từ các quyết định của Hội nghị Italia

c)

Xuất phát từ nhu cầu liên kết, hợp tác để cùng nhau phát triển

d)

Nhằm hạn chế ảnh hưởng của Mỹ về Trung Quốc vào khu vực

12.

Sao với Nhật Bản chính sách đối ngoại của các nước Tây âu trong những năm 1945-1950 có điểm gì khác biệt

a)

Liên kết chặt chẽ trở thành đồng minh của Mỹ

b)

Xâm lược trở lại các thuộc địa cũ của mình

c)

Tăng cường hợp tác với các nước Đông Âu

d)

Phản đối Mỹ trong một số vấn đề quốc tế

13.

Nội dung nào không phản ánh đúng về tình hình các nước Tây âu những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Phải dựa vào viện trợ của Mỹ để phục hưng đất nước

b)

Hàng nghìn nhà máy xí nghiệp thành phố,...bị phá hủy

c)

Bị quân đội nước ngoài (Mỹ ) vào chiếm đóng

d)

Sản xuất ngưng trệ, lạm phát tăng cao, hàng hoá khan hiếm

14.

Từ năm 1973, các nước Tây Âu Lâm vào tình trạng khủng hoảng suy thoái kéo dài chủ yếu do chịu sự tác động của

a)

Cô khủng hoảng năng lượng

b)

Xu thế hoà hoãn Đông- Tây

c)

Sự đối đầu đông tây

d)

Cục diện chiến tranh lạnh

15.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây âu trong những năm 1950-1973?

a)

Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

b)

Nhà nước quản lý và điều tiết có hiệu quả nền kinh tế

c)

Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ cộng đồng châu âu

d)

Chi phí thuốc phong thấp ( dưới 1% ngân sách quốc gia)

16.

Quốc gia nào không tham gia sáng lập “cộng đồng than- thép Châu Âu” (1951)?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Italia

d)

Hà Lan

17.

Một trong những cơ quan chính của liên minh châu âu (EU) là

a)

Hội đồng bảo an

b)

Hội đồng quản thác

c)

Hội đồng bộ trưởng

d)

Hồi đồng kinh tế và xã hội

18.

Từ năm 1973-1991. Sự phát triễn kinh tế nhật bản thường xen kẽ với những gai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu do

a)

Thị trường tiêu thụ hàng hoá bị thu hẹp đáng kể

b)

Tác động của cuộc khủng hoảng năng lương thế giới

c)

Sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu

d)

Sự cạnh tranh mạnh mẽ của trung quốc và ấn độ

19.

Từ nam 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật bản như thế nào

a)

Phát triễn xen lẫn suy thoái

b)

Bước đầu suy thoái

c)

Có bước phát triễn nhanh

d)

Cơ bản được phục hồi

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản

a)

Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

b)

Vai trò lãnh đạo quản lý có hiệu quả của nhà nước

c)

Các công ty Nhật Bản năng động có tầm nhìn xa

d)

Nhật Bản có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

21.

Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là

a)

Liên minh chặt chẽ với Mỹ

b)

Hướng về các nước châu á

c)

Hướng mạnh về Đông Nam Á

d)

Cải thiện quan hệ với Liên Xô

22.

Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, nhật bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là do

a)

Có tiềm lực kinh tế- quốc phòng vượt trội

b)

Có tiềm lực kinh tế- tài chính lớn mạnh

c)

Tác động của cục diện chiến tranh lạnh

d)

Mĩ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh

23.

Nội dung nào dưới đây không phải là những tố thúc đẩy sự phát triển “thần kì” Cún nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 60 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX

a)

Nhật Bản có lãnh thổ rộng lớn giầu tài nguyên thiên nhiên

b)

Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp Nhật Bản

c)

Người Nhật có ý chí vươn lên cần cù lao động đề cao kỷ luật

d)

Áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào hoạt động sản xuất

24.

Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và các nước Tây âu những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Liên minh chặt chẽ với Mỹ

b)

Xâm lược trở lại các thuộc địa cũ

c)

Cải thiện quan hệ với Liên Xô

d)

Hướng mạnh về Đông Nam Á

25.

Từ năm 1973 đến năm 1991, Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

a)

Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á tổ chức ASEAN

b)

Không còn chú trọng hợp tác với Mỹ và các nước Tây âu

c)

Chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây âu và Hàn Quốc

d)

Chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á

26.

Điểm tương đồng trong chính sách khôi phục đất nước của Nhật Bản và các nước Tây âu những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì

a)

Dựa vào nguồn viện trợ của Mỹ để phục hồi đất nước

b)

Khai thác triệt để nguồn lợi từ hệ thống thuộc địa

c)

Giải tán các công ty xí nghiệp tập đoàn tư bản lớn

d)

Đề ra và thực hiện các kế hoạch nhà nước 5 năm

27.

Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sự phát triển của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước

a)

Bảo vệ thị trường nội địa bằng việc hạn chế tư bản nước ngoài đầu tư

b)

Phát triển kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Khai thác triệt để và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

d)

Tận dụng tốt các yêu tố bên ngoài để thúc đẩy sự phát triển của đất nước

28.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Do bóc lột hệ thống thuộc địa

b)

Nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời

c)

Do giảm chi phí cho quốc phòng

d)

Nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm

29.

Trong nửa sau thế kỷ XX, Các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực do chịu sự tác động của

a)

Cách mạng khoa học- kĩ thuật

b)

Trực tự hai cực Ianta

c)

Cục diện chiến tranh lạnh

d)

Xu thế hòa hoãn đông tây

30.

Nguyên nhân chung thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mỹ Nhật Bản Tây âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì

a)

Vai trò của nhà nước trong việc quản lý điều tiết nền kinh tế

b)

Tận dụng được những lợi thế về lãnh thổ điều kiện tự nhiên

c)

Khai thác một cách triệt để các nguồn lợi từ hệ thống thuộc địa

d)

Thu được lợi nhuận từ hai cuộc chiến tranh Triều Tiên về Việt Nam

31.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự Nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật

b)

Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm

c)

Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên

d)

Nâng cao trình độ tập trung vốn vaf lao động

32.

Nội dung nào không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm Việt Nam có thể học hỏi từ sự phát triển kinh tế Mỹ Tây âu Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Tận dụng tốt các yêu tố bên ngoài để thúc đẩy đất nước phát triển

b)

Chú trọng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất

c)

Coi trọng phát triển giáo dục đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

d)

Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên để phát triển đất nước

33.

sự kiện ngày 11/9/2001 ở nước mĩ cho thấy

a)

Nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn

b)

Hòa Bình hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế

c)

Cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt

d)

Tình trạng chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi

34.

Nội dung nào không phản ánh đúng kết quả đạt được của Mỹ trong quá trình thực hiện chính lược toàn cầu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000

a)

Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ

b)

Làm chậm quá trình giành thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc

c)

Góp phần làm sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông âu

d)

Chi phối được tất cả các tổ chức hợp tác kinh tế chính trị khu vực

35.

Những năm đầu chiến tranh thế giới thứ hai tình hình Mỹ có điểm gì khác biệt so với các nước tư bản thắng trận khác

a)

Giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các bên tham chiến

b)

Bị chiến tranh tàn phá nặng nề lâm vào khủng hoảng

c)

Mất hết Hệ thống thuộc địa và khu vực ảnh hưởng

d)

Phát triển sinh kế với các được khủng hoảng suy thoái ngắn