Font size
S
M
L
XL
WorksheetsToán
Total questions: 129
Worksheet time: 2hrs 37mins
Name
Class
Date
1.
Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và chất khoáng hòa tan trong đất phải đi qua tế bào nào đầu tiên:
a)
Khí khổng
b)
Tế bào nội bì
c)
Tế bào lông hút
d)
Tế bào biểu bì
2.
Cơ quan chuyên hóa để hấp thụ nước ở thực vật ở cạn là:
a)
Lông hút
b)
Lá
c)
Toàn bộ cơ thể
d)
Rễ, thân, lá
3.
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
a)
Chủ động
b)
Thẩm thấu
c)
Cần tiêu tốn năng lượng
d)
Nhờ các bơm ion
4.
Thực vật lấy nước chủ yếu bằng cơ chế
a)
Hoạt tải
b)
Thẩm thấu
c)
Khuếch tán
d)
Ẩm bào
5.
Quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bàn nào?
a)
Hấp thụ khuyếch tán và thẩm thấu.
b)
Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động.
c)
Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ.
d)
Điện li và hút bám trao đổi.
6.
Rễ cây hấp thụ nước và muối khoáng nhờ các cơ chế
a)
đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi cao nồng độ thấp.
b)
thẩm thấu qua màng tế bào.
c)
đi ngược chiều gradien nồng độ.
d)
thụ động và chủ động.
7.
Thành phần nào của tế bào thực vật, hạn chế sự hút nước theo cơ chế thẩm thấu?
a)
Thành tế bào
b)
Không bào.
c)
Keo nguyên sinh
d)
Lưới nội chất
8.
Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc chủ yếu vào
a)
Gradien nồng độ chất tan
b)
Hiệu điện thế màng
c)
Trao đổi chất của tế bào
d)
Cung cấp năng lượng
9.
Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc chủ yếu vào:
a)
Hoạt động trao đổi chất
b)
Chênh lệch nồng độ ion
c)
Cung cấp năng lượng
d)
Hoạt động thẩm thấu
10.
Thông thường độ pH trong đất khoảng bao nhiêu là phù hợp cho việc hấp thụ tốt phần lớn các chất?
a)
7 – 7,5
b)
6 – 6,5
c)
5 – 5,5
d)
4 – 4,5.
11.
Quá trình hấp thụ nước và chất khoáng có liên quan chặt chẽ đến quá trình hô hấp của rễ vì:
a)
Quá trình hô hấp làm giãn nở các bó mạch, giúp cho nước và khoáng được vận chuyển dễ dàng hơn.
b)
Quá trình hô hấp của rễ tạo ra sản phẩm trung gian, cung cấp cho quá trình hút nước và khoáng.
c)
Quá trình hô hấp của rễ tạo ra các ion hút bám trao đổi với các ion của keo đất.
d)
Quá trình hô hấp của rễ tạo ra ATP cung cấp cho hút nước và khoáng một cách chủ động.
12.
ATP phục vụ cho quá trình vận chuyển chủ động chất khoáng ở rễ được cung cấp từ đâu ?
a)
Quá trình quang hợp
b)
Quá trình trao đổi nước ở khí khổng
c)
Quá trình hô hấp
d)
Chu trình Canvin
13.
Vòng đai Caspari có vai trò:
a)
Điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ.
b)
Điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng
c)
Điều chỉnh quá trình quang hợp của cây.
d)
Điều chỉnh hoạt động hô hấp của rễ
14.
Đai caspari có vai trò:
a)
cố định nitơ.
b)
vận chuyển nước và muối khoáng.
c)
tạo áp suất rễ.
d)
kiểm tra lượng nước và chất khoáng hấp thụ.
15.
Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì
a)
Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được
b)
Tế bào nội bì không thấm nước nên nước không vận chuyển qua được
c)
Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được
d)
Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
16.
Cây không ưa mặn mất khả năng hấp thu nước trên đất có độ mặn cao chủ yếu là do:
a)
Nồng độ muối cao gây độc cho cây.
b)
Thế năng nước của đất là quá thấp.
c)
Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp làm lông hút bị chết.
d)
Hàm lượng nước trong đất quá thấp
17.
Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?
a)
Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm
b)
Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
c)
Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng
d)
Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.
18.
Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do:
a)
Làm cho cây nóng và héo lá
b)
Các nguyên lố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.
c)
Nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào làm cho tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.
d)
Thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hoá của keo đất.
19.
Thực vật ở cạn có thể chết khi cây bị ngập úng. Điều nào sau đây là giải thích không đúng cho hiện tuợng đó?
a)
Ngập úng làm cho rễ bị thiếu oxi nên không hô hấp được.
b)
Khi thiếu oxi, quá trình phân giải yếm khí tạo ra nhiều sản phẩm độc cho cây.
c)
Lông hút không được hình thành mà còn bị chết nhiều.
d)
Cây hút nước nhiều hơn thoát, làm mất cân bằng nước.
20.
Khi nói về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ, nội dung nào sau đây là không hợp lí?
a)
Đất chua lại nghèo dinh dưỡng, do các ion khoáng bị H+ thay thế trên bề mặt keo đất và khi ở trạng thái tự do dễ bị rữa trôi
b)
Môi trường đất thoáng khí làm tăng cường hô hấp rễ tạo điều kiện tốt cho hấp thụ nước và dinh dưỡng khoáng
c)
Độ ẩm đất cao làm lông hút rễ dễ tiêu biến, giảm bề mặt tiếp xúc của rễ ảnh hưởng xấu đến trao đổi nước và khoáng
d)
Ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ khoáng và nitơ trên cơ sở ánh sáng liên quan chặt với quá trình quang hợp và trao đổi nước
21.
Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
a)
Con đường qua tế bào sống
b)
Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào chất
c)
Con đường qua chất nguyên sinh và không bào
d)
Con đường qua gian bào và thành tế bào
22.
Tại sao ở môi trường đất mặn, cây chịu mặn như Sú, Vẹt, Đươc lại có thể lấy được nước?
a)
Do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất và màng nội chất
b)
Do các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ, nhờ đó có thể lấy được nước
c)
Do màng tế bào rễ các loài này, có cấu trúc phù hợp với khả năng lấy được nước ở môi trường đất có nồng độ chất tan cao hơn so với tế bào lông hút.
d)
Do không bào của tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dịch đất.
23.
Biện pháp nào quan trọng giúp cho bộ rễ cây phát triển?
a)
Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
b)
Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
c)
Vun gốc và xới xáo cho cây
d)
Tất cả các biện pháp trên.
24.
Trong các thành phần sau, thứ tự đúng về thành phần hình thành con đường vận chuyển nước, muối khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ ?
(1) Lông hút
(2) mạch gỗ
(3) khoảng gian bào và các tế bào vỏ
(4) tế bào nội bì
(5) trung trụ
(6) tế bào chất các tế bào vỏ
a)
Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(5)→(4)→(2).
b)
Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).
c)
Con đường gian bào: (1)→(3)→(5)→(4)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).
d)
Con đường gian bào: (1)→(4)→(3)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).
25.
Nước trong cây có dạng chính là?
a)
Nước liên kết
b)
Nước tự do.
c)
Nước liên kết và nước tự do.
d)
Nước cứng.
26.
Đơn vị hút nước của rễ là:
a)
Không bào.
b)
Tế bào lông hút
c)
Tế bào rễ.
d)
Tế bào biểu bì.
27.
Nơi nước và các chất hoà tan từ lông hút đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:
a)
Tế bào lông hút
b)
Tế bào nội bì
c)
Tế bào biểu bì
d)
Mạch rây.
28.
Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây phù hợp với chức năng hấp thụ nước là:
a)
Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
b)
Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
c)
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.
d)
Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.
29.
Nhiều loài thực vật không có lông hút thì hấp thụ nước và các chất bằng cách nào?
a)
Cây thủy sinh hấp thụ các chất bằng toàn bộ bề mặt cơ thể.
b)
Một số thực vật cạn (thông, sồi...) hấp thụ các chất nhờ nấm rễ
c)
Nhờ rễ chính
d)
Cả A và B
30.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
a)
Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
b)
Từ mạch gỗ sang mạch rây
c)
Từ mạch rây sang mạch gỗ
d)
Qua mạch gỗ
31.
Tế bào mạch gỗ của cây gồm các tế bào chết, có 2 loại:
a)
Quản bào và tế bào nội bì
b)
Quản bào và tế bào lông hút
c)
Quản bào và mạch ống.
d)
Quản bào và tế bào biểu bì.
32.
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:
a)
Nước và các ion khoáng
b)
Amit và hooc môn
c)
Axitamin và vitamin
d)
Xitôkinin và ancaloit
33.
Mạch gỗ có đặc điểm:
a)
Gồm những tế bào chết.
b)
Thành tế bào được linhin hóa.
c)
Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá.
d)
Cả A, B và C
34.
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá
a)
Lực đẩy (áp suẩt rễ)
b)
Lực hút do thoát hơi nước ở l
c)
Lực liên kết giừa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch
d)
Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kế
35.
Nước được vận chuyển trong thân từ dưới lên, do nguyên nhân nào?
a)
Lực liên kết trong dung dịch keo của chất nguyên sinh
b)
Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước.
c)
Lực đẩy của rễ do áp suất rễ
d)
Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước và lực đẩy của rễ do áp suất rễ.
36.
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
a)
lực đẩy của rễ
b)
lực liên kết giữa các phân tử nước
c)
lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ
d)
lực hút do thoát hơi nước ở lá
37.
Động lực của dòng mạch gỗ ở thực vật trên cạn là
I. lực đẩy (áp suất rễ).
II. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
III. lực hút do thoát hơi nước qua khí khổng ở lá.
IV. lực hút do thoát hơi nước qua cutin ở lá.
Có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
38.
Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng:
a)
Rỉ nhựa và ứ giọt
b)
Rỉ nhựa
c)
Thoát hơi nước
d)
Ứ giọt
39.
Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là
a)
hoocmôn thực vật
b)
axit amin, vitamin và ion kali
c)
saccarôzơ
d)
cả A, B và C
40.
Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
a)
Lá và rễ
b)
Cành và lá
c)
Cành và rễ
d)
Thân gỗ và lá
41.
Động lực chủ yếu của sự vận chuyển các chất trong mạch libe (mạch rây) là
a)
Sức hút của trọng lực.
b)
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa các tế bào sản xuất và tiêu thụ saccaro.
c)
Sự chênh lệch nồng độ giữa các tế bào phần vỏ và phần ruột.
d)
Lực liên kết giữa dòng chất lỏng với thành mạch
42.
Dịch mạch rây được vận chuyển íừ lá xuống rễ hoặc từ cơ quan này đến cơ quan khác nhờ bao nhiêu nhân tố sau đây?
(1) Cung cấp năng lượng ATP để vận chuyển chủ động.
(2) Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với mạch gỗ.
(3) Lực hút của thoát hơi nước và sức đẩy của rễ.
(4) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
a)
1,2,3,4
b)
2,3,4
c)
1,4
d)
2,3
43.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.
b)
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
c)
Mạch gỗ vận chuyển đường glucôzơ, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.
d)
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
44.
Tại sao mạch gỗ là các tế bào chết?
a)
Vì chúng không được cung cấp chất dinh dưỡng nên bị chết
b)
Tạo hệ thống ống rỗng có lực cản thấp giúp cho sự di chuyển nhanh của dòng nước và ion khoáng trong mạch thuận lợi hơn.
c)
Thành tế bào gỗ được linhin hoá bền chức giúp chịu đựng áp suất lớp của nước trong thành mạch và chống rò rỉ ra ngoài.
d)
Cả B và C.
45.
Tại sao mạch rây phải là tế bào sống?
a)
Mạch gỗ là tế bào chết thì mạch rây phải là tế bào sống
b)
Mạch rây kiểm soát việc phân phối, trao đổi các chất trong cây
c)
Dòng mạch rây di chuyển từ trên xuống, một phần nhỏ được đưa xuống dưới, phần lớn vào mạch gỗ. Do đó mạch rây là tế bào sống, để vận chuyển ít chất hơn.
d)
Vì mạch rây luôn phải vận chuyển chủ động.
46.
Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?
a)
Các quản bào và ống rây
b)
Mạch gỗ và tế bào kèm
c)
Ống rây và mạch gỗ
d)
Ống rây và tế bào kèm
47.
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
a)
Lá
b)
Rế
c)
Thân
d)
Hoa
48.
Quá trình thoát hơi nước qua lá giúp tạo:
a)
Động lực đầu trên của dòng mạch rây
b)
Động lực đầu dưới của dòng mạch rây.
c)
Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
d)
Động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ.
49.
Vai trò quan trọng nhất của thoát hơi nước là gì ?
a)
Giảm nhiệt độ bề mặt lá
b)
Để mở khí khổng
c)
Để hút khoáng
d)
Để có động lực hút nước
50.
Vai trò quá trình thoát hơi nước của cây là :
a)
Tăng lượng nước cho cây
b)
Giúp cây vận chuyển nước, các chất từ rễ lên thân và lá
c)
Cân bằng khoáng cho cây
d)
Làm giảm lượng khoáng trong cây
51.
Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò
a)
Cung cấp năng lượng cho lá.
b)
Cung cấp cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
c)
Hạ nhiệt độ cho lá.
d)
Vận chuyển nước, ion khoáng
52.
Vai trò nào sau đây không thuộc quá trình thoát hơi nước?
a)
Kích thích quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình thường.
b)
Tạo ra trạng thái hơi thiếu nước của mô, tạo điều kiện cho các quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ.
c)
Là động lực bên trên của quá trình hút và vận chuyển nước.
d)
Tránh sự đốt nóng lá cây bởi ánh sáng mặt trời.
53.
Khi tế bào khí khổng no nước thì
a)
Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
b)
Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
c)
Thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
d)
Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra
54.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
a)
Thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại
b)
Thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
c)
Thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
d)
Thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
55.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(2) Vận tốc lớn.
(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(4) Vận tốc nhỏ. Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
56.
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
a)
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
b)
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
c)
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
d)
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
57.
Hiện tượng ứ giọt ở các thực vật là?
a)
Những giọt nước xuất hiện trên đầu tận cùng của lá khi không khí bão hòa hơi nước.
b)
Thoát hơi nước quá mạnh, lá không thoát kịp nên hơi nước bị ứ đọng thành giọt.
c)
Thoát hơi nước mạnh qua cutin
d)
Chất lỏng hình thành từ nhựa cây.
58.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về hiện tượng ứ giọt ở thực vật?
a)
Áp suất rễ có liên quan đến hiện tượng ứ giọt.
b)
Ứ giọt xuất hiện ở thực vật nhiệt đới.
c)
Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém
d)
Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm trong không khí tương đối cao.
59.
Cho các nhân tố sau:
(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.
(3) Nhiệt độ môi trường.
(4) Gió và các ion khoáng.
(5) Độ pH của đất.Có bao nhiêu nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng? Nhân tố nào là chủ yếu?
a)
(3) và (1)
b)
(3) và (2).
c)
(2) và (1).
d)
(2) và (3).
60.
Các nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là
a)
nhiệt độ.
b)
ánh sáng.
c)
hàm lượng nước.
d)
ion khoáng.
61.
Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
a)
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
b)
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu
c)
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
d)
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
62.
Hiện tượng ứ giọt thường xảy ra ở những loại cây nào?
a)
Cây bụi thấp và cây thân thảo
b)
Cây thân bò
c)
Cây thân gỗ
d)
Cây thân cột
63.
Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?
a)
Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.
b)
Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.
c)
Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn
d)
Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.
64.
Ion nào điều tiết độ mở khí khổng:
a)
K+
b)
Mg2+.
c)
Mn2+.
d)
Ca2+.
65.
Nhân tố nội tại nào quyết định nhất đến thoát hơi nước ?
a)
Số lượng khí khổng
b)
Kích thước khí khổng
c)
Phân bố của khí khổng
d)
Sự đóng mở khí khổng
66.
Cấu tạo của một khí khổng có đặc điểm nào sau đây?
1. Mỗi khí khổng có hai tế bào bình hạt đậu xếp úp vào nhau.
2. Mồi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.
3. Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.
4. Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá.
Hai đặc điểm cấu tạo quan trọng nào phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng?
a)
1, 3
b)
2, 3
c)
1, 2
d)
3, 4
67.
Quá trình thoát hơi nước ở cây chịu tác động của các nhân tố ngoại cảnh nào?
a)
Các ion khoáng, ánh sáng, nhiệt độ, gió, nước
b)
Ánh sáng, nhiệt độ, gió, nước, con người
c)
Độ pH, ánh sáng, tình trạng sinh lí của cây
d)
Các ion khoáng, nhiệt độ, nước, con người
68.
Khi nói về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1. Nếu thiếu các nguyên tố này thì cây không hoàn thành được chu trình sống
2. Các nguyên tố này không thể thay thế bởi bất kỳ nguyên tố nào khác
3. Các nguyên tố này phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây
4. Các nguyên tố này luôn có mặt trong các đại phân tử hữu cơ
a)
1
b)
4
c)
2
d)
3
69.
Chất này trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cơ thể thiếu nó cây không thể hoàn thành được chu trình sống, nó không thể thay thế bởi bất hì nguyên tố nào khác nó l
a)
Nguyên tố vi lượng.
b)
Nguyên tố đa lượng
c)
Nguyên tố phát sinh hữu cơ.
d)
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
70.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
a)
C, O, Mn, Cl K, S, Fe.
b)
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
c)
C, H, O, N, P, K. S, Ca, Mg.
d)
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
71.
Các nguyên tố đại lượng gồm:
a)
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe
b)
C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg
c)
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn
d)
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu
72.
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng vì:
a)
Chúng hoạt hóa các enzim.
b)
Chúng được tích lũy trong hạt
c)
Chúng cần cho một số pha sinh trưởng.
d)
Chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan.
73.
Vai trò của các nguyên tố vi lượng
a)
Thành phần không thể thiếu ở hầu hết các enzyme
b)
Liên kết với các chất hữu cơ tạo thành hợp chất hữu cơ quan trọng trong các quá trình trao đổi chất.
c)
Là thành phần của các đại phân tử trong tế bào.
d)
A và B đều đúng.
74.
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân ỉà vì các nguyên tố vi lượng có vai trò
a)
tham gia cấu trúc nên tế bào
b)
hoạt hoá enzim trong quá trình trao đổi chất
c)
quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào
d)
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt
75.
Vai trò của sắt đối với thực vật là:
a)
Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim
b)
Duy trì cân bằng ion, tham gia quang hợp (quang phân li nước)
c)
Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoà, đậu quả, phát triển rễ.
d)
Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim.
76.
Vai trò của phôtpho trong cơ thể thực vật:
a)
Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
b)
Là thành phần của protein, axit nucleic.
c)
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt họa enzim, mở khí khổng.
d)
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
77.
Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như
a)
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
b)
Lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
c)
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
d)
Sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
78.
Chức năng và triệu chứng do thiếu dinh dưỡng của nguyên tố, magiê lần lượt là:
a)
Thành phần của các xitocrôm; lá có màu vàng.
b)
Thành phần của xitôcrôm, nhân tố phụ gia của enzim; lá non có màu lục, đậm không bình thường.
c)
Thành phần của diệp lục, nhân tố phụ gia của enzim, lá non có màu lục đậm, không bình thường.
d)
Thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim. Lá có màu vàng, chậm ra hoa, xuất hiện các mô hoại tử
79.
Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?
a)
Mg2+
b)
Ca2+
c)
Fe3+
d)
Na+
80.
Vai trò của kali trong cơ thể thực vật :
a)
Là thành phần của protein và axit nucleic.
b)
Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng.
c)
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
d)
Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
81.
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là
a)
Nitơ
b)
Canxi.
c)
Sắt.
d)
Lưu huỳnh.
82.
Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó là
a)
Lưu huỳnh.
b)
Canxi.
c)
Sắt.
d)
Cả ba nguyên tố trên
83.
Khi thiếu kali, cây có những biểu hiện như
a)
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
b)
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
c)
Sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
d)
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
84.
Ở thực vật, các nguyên tố khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
a)
Co, Mo, N, B, Mn
b)
B, Mg, Cl, Mo, Cu.
c)
Ca, Mo, Cu, Zn, Fe
d)
B, Mo, Cu, Ni, Fe.
85.
Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
a)
Mn, Cl, Zn
b)
K, Zn, Mo
c)
B, S, Ca
d)
C, H, B
86.
Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển rất tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:
a)
Cần bón bổ sung muối canxi cho cây
b)
Có thể cây này đã được bón thừa kali.
c)
Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.
d)
Có thể cây này đã được bón thừa nitơ
87.
Tác hại của thừa nitơ với cây trồng
a)
Tăng tổng hợp diệp lục
b)
Tăng diện tích lá
c)
Tăng khả năng kháng bệnh
d)
Tăng khả năng lốp đổ
88.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
a)
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
b)
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
c)
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
d)
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
89.
Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
a)
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
b)
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
c)
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
d)
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
90.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của N đối với thực vật?
a)
Là nhân của các enzim và hoocmôn
b)
Điều tiết các quá trinh sinh lí, hóa sinh trong tế bào và cơ thể.
c)
Thành phần cấu tạo các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic,…)
d)
Không quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lí của cây trồng.
91.
Đối với cơ thể thực vật, nitơ có bao nhiêu vai trò sau đây?
(1) Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, photpholipit, coenzim.
(2) Cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
(3) Giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
(4) Thành phần của thành tế bào, màng tế bào.
(5) Thành phần cấu trúc của protein.
a)
5
b)
4
c)
3
d)
2
92.
Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ đối với thực vật, phát biểu sau đây sai?
a)
Tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin
b)
Hoạt hóa nhiều loại enzim
c)
Tham gia cấu tạo nên axit nulêic
d)
Tham gia cấu tạo nên các phân tử diệp lục
93.
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
a)
N2+ và NO3-.
b)
N2+ và NH3+.
c)
NH4+ và NO3-
d)
NH4- và NO3+.
94.
Thực vật chỉ hấp thụ được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là
a)
dạng khí nitơ tự do trong khí quyên (N2).
b)
dạng nitơ nitrat (NO3- ) và nitơ amôn (NH4+).
c)
dạng nitơ nitrat (NO3-).
d)
dạng nitơ amôn (NH4+).
95.
Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng:
a)
dạng ion NH4- và NO3+
b)
dạng ion NH4+ và NO3-
c)
Dạng NH4 và NO3
d)
Nitơ phân tử (N2).
96.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được?
a)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)
b)
nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+
c)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng (NH3 và NO3)
d)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)
97.
Ion NH4+ và ion NO3- được cung cấp cho cây chủ yếu từ bao nhiêu nguồn sau đây?
(1) Sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hoá N2 thành nitơ dạng nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
98.
Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa
a)
NO3- thành NH4+.
b)
NO3- thành NO2-.
c)
NH4+ thành NO2-.
d)
NO2- thành NO3-.
99.
Khử nitrat là quá trình quan trọng của sự đồng hóa nito trong mô thực vật. Đó là quá trình:
a)
Tổng hợp nitrat từ các nguồn nito khác nhau
b)
Biến đổi nitrat thành ammoniac
c)
Biến đổi nitrat thành nitrit
d)
Chuyển ammoniac thành nitrat
100.
Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:
a)
NO2-→ NO3-→ NH4+.
b)
NO3- → NO2- → NH3.
c)
NO3- → NO2- → NH4+
d)
NO3- → NO2- → NH2
101.
Quá trình đồng hóa NH4+ trong mô thực vật gồm mấy con đường?
a)
Gồm 2 con đường - Amin hóa, chuyển vị Amin
b)
Gồm 3 con đường - Amin hóa, chuyển vị Amin, hình thành Amít
c)
Gồm 1 con đường - Amin hóa
d)
Tất cả đều sai
102.
Trong các nhận định sau :
(1) Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ ở dạng NH4+.
(2) NH4+ ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit.
(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng.
(4) Trong cây, NH4+được khử thành NO3-
(5) Hình thành amit là con đường khử độc NH4+ dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH4+ cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.
Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?
a)
2, 3, 4.
b)
2, 3, 5.
c)
1, 4.
d)
1, 2, 3, 5.
103.
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa NO3- → thành N2?
a)
Vi khuẩn amôn hóa.
b)
Vi khuẩn cố định nitơ.
c)
Vi khuẩn nitrat hóa
d)
Vi khuẩn phản nitrat hóa
104.
Nitơ của không khí bị ôxi hoá dưới điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao (sấm sét) tạo thành dạng
a)
NH3
b)
NH4+
c)
NO3-
d)
NH4OH
105.
Cố định nitơ khí quyển là quá trình:
a)
Biến nitơ phân tử trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
b)
Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ tiêu trong đất, nhờ can thiệp của con người
c)
Biến nitơ phân tử trong không khí thành nitơ lự do trong đất, nhờ tia lửa điện trong không khí.
d)
Biến nitơ phân tử trong không khí thành đạm dễ liêu trong đất, nhờ các loại vi khuân cố định đạm.
106.
Trong các điều kiện sau, điều kiện nào không cần thiết để quá trình cố định nitơ sinh học xảy ra
a)
Có các lực khử mạnh.
b)
Được cung cấp ATP.
c)
Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.
d)
Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
107.
Enzim tham gia cố định nitơ phân tử của các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium là:
a)
Nitrogenaza.
b)
Cacboxylaza.
c)
Restrictaza.
d)
Oxygenaza.
108.
Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitơ:
a)
Lúa.
b)
Đậu tương.
c)
Củ cải.
d)
Ngô.
109.
Để cải tạo đất người ta thường trồng cây họ đậu vì :
a)
Chúng có vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh ở rễ nên có thể bổ sung đạm cho đất
b)
Ít phải chi phí phân bón
c)
Đây là cây ngắn ngày nên nhanh chóng thu hoạch
d)
Chúng có vi khuẩn cố định ni tơ cộng sinh ở rễ nên phát triển tốt trên đất nghèo dinh dưỡng
110.
Trong các trường hợp sau:
(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Có bao nhiêu trường hợp là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
111.
Để hạn chế xảy ra quá trình phản nitrat hóa (NO3 → N2), ta cần tạo cho đất
a)
Độ ẩm thích hợp.
b)
Bón phân vi lượng thích hợp
c)
Thoáng khí
d)
Khử chua cho đất
112.
Amôn hóa là quá trình:
a)
Biến đổi NO3- thành NH4+
b)
Tổng hợp các axit amin.
c)
Biến đổi chất hữu cơ thành amôniac
d)
Biến đổi NH4+ thành NO3-
113.
Quá trình amôn hoá xảy ra qua các bước nào sau đây
a)
NO−3→NO−2→NH+4
b)
Xác chết sinh vật →NH3
c)
NH+4→NO−2→NO−3
d)
NO−2→NO−3→NH+4
114.
Vi khuẩn amôn hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa
a)
N2 thành NH4+
b)
NH4+ thành NO3-
c)
vật chất hữu cơ thành NH4+
d)
NO3- thành NH4+.
115.
Nitơ hữu cơ trong các sinh vật có thể được chuyển hóa thành NH4+ nhờ hoạt động của nhóm vi sinh vật nào sau đây
a)
Vi khuẩn phản nitrat hóa
b)
Vi khuẩn cố định nitơ
c)
Vi khuẩn nitrit hóa
d)
Vi khuẩn amôn hóa
116.
Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất?
a)
Khử nitrat.
b)
Chuyển hoá nitrat thành nitơ phân tử.
c)
Cố định nitơ
d)
Liên kết N2 và H2 tạo ra NH3.
117.
Cân bằng nước là hiện tượng:
a)
Cây thừa nước và được sử dụng đến khi có sự bão hoà nước trong cây.
b)
Xảy ra khi cây luôn luôn được bão hoà nước
c)
tương quan về tỷ lệ hút nước và thoát hơi nước dẫn đến bão hoà nước trong cây.
d)
Cây thiếu nước được bù lại do quá trình hút nước.
118.
Cây mất cân bằng nước khi nào ?
a)
Hút nước quá ít
b)
Thoát nước quá mạnh
c)
Hút nước nhiều hơn thoát nước
d)
Hút nước ít hơn thoát nước.
119.
Khi nói về cân bằng nước của cây điều nào sau đây không đúng?
a)
Khi lượng nước hập thụ vào bằng lượng nước thoát ra thì cây cân bằng nước.
b)
Khi lượng nước hấp thụ vào lớn hơn lượng nước thoát ra thì cây chết.
c)
Khi lượng nước hấp thụ vào nhỏ hơn lượng nước thoát ra thì cây mất cân bằng nước, lá héo.
d)
Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu nước hợp lí: Tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách.
120.
Khi gặp nước mặn, cây héo chủ yếu do
a)
Áp suất thẩm thấu của đất lớn
b)
Áp suất thẩm thấu của đất > của rễ
c)
Ion Na+ và Cl- gây độc cho rễ
d)
Sức hút nước của rễ lớn.
121.
So sánh lượng nước hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B), cây phát triển tốt nhất khi:
a)
A > B
b)
A=B
c)
A<B
d)
A nhỏ hơn B một ít.
122.
Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng
a)
thấp và chỉ bón khi trời không mưa.
b)
thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.
c)
cao và chỉ bón khi trời không mưa.
d)
cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.
123.
Không nên tưới cây vào buổi trưa nắng gắt vì:
1. Làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây.
2. Giọt nước đọng trên lá sau khi tưới, trở thành thấu kính hội tụ hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo.
3. Lúc này khí khổng đang đóng, dù dược tưới nước cây vẩn không hút được nước.
4. Đât nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá.
a)
1,2,4
b)
2,3
c)
2,4.
d)
2,3,4.
124.
Bón phân hợp lí là:
a)
Sau khi thu hoạch phải bổ sung lượng phân cần thiết cho đất.
b)
Bón đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.
c)
Phải bón đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P, K.
d)
Phải bón thường xuyên cho cây.
125.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của
a)
Quả non
b)
Thân cây
c)
Hoa
d)
Lá cây
126.
Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết cho cây như sau:
1. Gây độc hại đối với cây.
2. Gây ô nhiễm môi trường.
3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Tổ hợp ý đúng là
a)
1, 2, 3, 4.
b)
1, 2, 3.
c)
1, 2.
d)
1, 2, 4.
127.
Có bao nhiêu cách bón phân cho cây
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
128.
Nêu các cách bón phân qua rễ
a)
Bón qua lá
b)
Bón lót
c)
Bón thúc
d)
Bón lót và Bón thúc
129.
Rễ cây có khả năng hấp thụ ion khoáng qua
a)
đất và khí khổng
b)
đất
c)
khí khổng
d)
None
Reset
