NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 1 VẬT LÍ 10 LẦN 2
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Phương trình độ dịch chuyển của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
d=5+60t (d đo bằng kilomét và t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.
Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.
Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 5 km/h.
Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 60km/h.
I và III.
I và IV.
II và III.
II và IV.
Độ dốc không đổi, tốc độ không đổi.
Độ dốc lớn hơn, tốc độ lớn hơn.
Độ dốc bằng không, vật đứng yên.
Từ thời điểm độ dốc âm, vật chuyển động theo chiều ngược lại.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng luôn là một đường thẳng nằm ngang.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng song song với trục Od.
Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm dọc theo trục Od có dạng:d = 4 – 10t (d đo bằng kilomét và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là:
A. -20 km. B. 20 km. C. -8 km. D. 8km.
-20 km.
20 km.
-8 km.
8 km.
Một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng ô tô chuyển động theo chiều âm với vận tốc có độ lớn 36 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật có tọa độ 6km. Phương trình độ dịch chuyển -thời gian của vật là
30 - 31t.
30 - 60t.
60 -36t.
60 - 63t.
Một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng tại t1 = 2h thì d1 = 40km và tại t2 = 3h thì d2 = 90km. Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của vật là
-60 + 50t
-60 + 30t
-60 + 40t
-60 + 20t
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng
30 km/giờ.
150 km/giờ.
120 km/giờ.
100 km/giờ.
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật chuyển động như hình vẽ.
Vật chuyển động
ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ.
ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Đơn vị của gia tốc trong chuyển động biến đổi có đơn vị là
m.s2.
m/s.
m/s2.
m.s.
Biểu thức tính gia tốc trung bình
Chuyển động biến đổi là chuyển động
có vận tốc không thay đổi theo thời gian.
có độ dịch chuyển không thời đổi theo thời gian.
có tốc độ không thay đổi theo thời gian.
có vận tốc thay đổi theo thời gian.
: Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều. Sau 100s tàu đạt tốc độ 36km/h. Gia tốc của đoàn tàu có độ lớn:
0.3 m/s2.
0.1m/s2.
0.3 m/s2.
-0,1 m/s2 .
Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc .Biết rằng sau 5 s kể từ khi tăng tốc xe đạt vận tốc 12 m/s.Gia tốc của xe là
0,4 m/s2
0,2 m/s2
0,3 m/s2
0,5 m/s2
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là
360 s.
200 s.
300 s.
100 s.
Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 25m/s thì chạy chậm dần. Sau 10s vận tốc của ô tô chỉ còn 10m/s. Gia tốc của ô tô là
-1,5 m/s2.
1,5 m/s2.
3,5 m/s2.
-3,5 m/s2.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a > 0, v > 0.
a < 0, v < 0.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Trong các đồ thị vận tốc – thời gian dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
Hình vẽ 1.
Hình vẽ 2.
Hình vẽ 3.
Hình vẽ 4.
Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng.
Vật rơi từ trên cao xuống đất.
Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển d, vận tốc v và v0 và gia gia tốc a của chuyển động thẳng biến đổi đều là.
Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, gia tốc của chuyển động là a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at, thì
v luôn dương.
a luôn dương.
tích a.v luôn dương.
tích a.v luôn âm.
Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4
Trong các phương trình mô tả vận tốc của vật theo thời gian dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?
v = 7.
v = 6t2 + 2t - 2.
v = 5t -4.
v = 6t2 - 2.
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là
1 m/s2.
-1 m/s2.
2 m/s2.
5 m/s2.
Công thức tính độ lớn của độ dịch chuyển động của một vật là d= 10t + 4t2. Tính vận tốc của vật lúc t = 2s.
16m/s.
18m/s.
26m/s.
28m/s.
Cho phương trình chuyển động của vật là: d = 10t - 0,4t2, gia tốc của của chuyển động là:
-0,8 m/s2.
-0,2 m/s2.
0,4 m/s2.
0,16 m/s2.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 40 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = - 0,5 m/s2. Sau 15 s thì ô tô đạt vận tốc
47,5 m/s.
43,75 m/s.
36,25 m/s.
32,5 m/s.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu. Trong giây thứ 3 kể từ lúc bắt đầu chuyển động xe đi được 5m. Gia tốc của xe bằng
a = 2m/s2.
a = 0,2m/s2.
a = 4m/s2.
a = 0,4m/s2.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu. Với gia tốc 2 m/s2. Chọn gốc tọa độ tại vị trí vật bắt đầu chuyển động. Phương trình độ dịch chuyển của vật là
d = t2.
d =2 + t2.
d =2 - t.
d = 2t.
Một xe đang chuyển động thẳng với vận tốc 20m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,8 m/s2. Chọn gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh. Phương trình vận tốc của xe là
v = 0,8t.
v = 20 - 0,8t.
v = 20 + 0,8t.
v = -0,8t.
Sự rơi tự do là
một dạng chuyển động thẳng đều.
chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Rơi tự do là một chuyển động
thẳng đều.
chậm dần đều.
nhanh dần.
nhanh dần đều.
Các vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau, nguyên nhân nào sau đây quyết định điều đó?
Do các vật nặng nhẹ khác nhau.
Do các vật to nhỏ khác nhau.
Do lực cản của không khí lên các vật.
Do các vật làm bằng chất liệu khác nhau.
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là rơi tự do?
Chiếc lá đang rơi.
Hạt bụi chuyển động trong không khí.
Quả tạ rơi trong không khí.
Vận động viên đang nhảy dù.
Câu 1. Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.
Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi.
Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
Một lông chim đang rơi ở trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút hết không khí.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Vectơ gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng, hướng xuống.
Tại cùng một nơi trên Trái Đất gia tốc rơi tự do không đổi.
Gia tốc rơi tự do thay đổi theo vĩ độ.
Gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s2 tại mọi nơi.
Một hòn đá rơi tự do từ một điểm cách mặt đất 45 m, tại nơi có gia tốc trọng trường Vận tốc của hòn đá ngay trước khi chạm đất là
20 m/s.
30 m/s.
45 m/s.
90 m/s.
Một hòn đá rơi từ miệng một giếng cạn đến đáy giếng mất 3 s. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ sâu của giếng là
90 m.
45 m.
30,4 m.
44,1 m.
Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80 m. Cho rằng vật rơi tự do với Thời gian rơi là
4,04 s.
8,00 s.
4,00 s.
2,86 s.
Một vật rơi tự do từ độ cao 20 m với đất. Lấy Thời gian để vật chạm đất là
1 s.
1,41s.
2s.
4s.
Một vật rơi tự do, nếu thời gian rơi tăng lên hai lần thì quãng đường đi của vật sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
tăng 1,4 lần.
tăng 2,8 lần.
Trong sự rơi tự do, nếu tăng độ cao nơi thả vật lên bốn lần thì vận tốc chạm đất của vật sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
tăng 16 lần.
không đổi.
