wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HUSC_Địa 11_Bài 5_Một số vấn đề của châu lục và khu vực

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan

a)

rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xa van.

b)

hoang mạc, bán hoang mạc, và xa van.

c)

hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô.

d)

rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ẩm và nhiệt đới khô.

2.

Thực trạng tài nguyên của Châu Phi là

a)

trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thác.

b)

khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác.

c)

khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang bị khai thác mạnh.

d)

khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớn.

3.

Khí hậu châu Phi có đặc điểm chủ yếu là

a)

nóng ẩm theo mùa.

b)

lạnh và khô.               

c)

nóng và ẩm.

d)

khô và nóng.

4.

Đa số các nước châu Phi là những nước nghèo, kinh tế kém phát triển KHÔNG phải là do

a)

trình độ dân trí thấp, xung đột sắc tộc triền miên.

b)

điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt.

c)

các thế lực bảo thủ của Thiên chúa giáo cản trở sự phát triển xã hội.

d)

sự thống trị của chủ nghĩa thực dân nhiều thế kỉ qua.

5.

Cho bảng số liệu sau:

TỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA CHÂU PHI VÀ THẾ GIỚI NĂM 2008 (Đơn vị: ‰). Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi và Thế giới năm 2008 là bao nhiêu?

a)

3,4% và 2,0%.

b)

1,2% và 0,9%.

c)

2,2% và 1,1%.     

d)

22% và 11%.                                                

6.

Mĩ la tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ.

b)

cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc.

c)

cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ.

d)

cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia súc.

7.

Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải do

a)

điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.

b)

chưa xây dựng được đường lối phat triển kinh tế- xã hội độc lập, tự chủ.

c)

các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trở.

d)

duy trì xã hội phong kiến trong thời gian dài.

8.

Khó khăn nặng nề mà các quốc gia ở châu Mĩ La-Tinh đang phải đối đầu là

a)

nợ nước ngoài ngày càng nhiều

b)

tiến hành cải cách kinh tế.

c)

cải thiện cơ chế quản lí.

d)

tạo sự ổn định chính trị.

9.

Các cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để ở hầu hết các nước Mĩ la tinh đã dẫn đến hệ quả là

a)

các chủ trang trại giữ phần lớn đất canh tác; dân nghèo không có ruộng, đô thị hóa tự phát.

b)

dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm.

c)

các chủ trang trại giữ phần lớn đất canh tác.

d)

hiện tượng đô thị hóa tự phát.

10.

Nhận xét đúng nhất về khu vực Mỹ la tinh là

a)

nền kinh tế một số nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân được cải thiện nhiều, chênh lệch giàu nghèo giảm mạnh.

b)

nền kinh tế của một số nước còn phụ thuộc vào bên ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất lớn.

c)

nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo còn ít.

d)

nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất lớn.

11.

Nước có diện tích rộng nhất Trung Á là

a)

Tatgikixtan.

b)

Curơguxtan.

c)

Udơbêkixtan.

d)

Cadăcxtan.

12.

Trung Á chủ yếu có khí hậu

a)

băng giá.

b)

nóng ẩm.

c)

cận nhiệt.

d)

khô hạn.

13.

Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?

a)

Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu.

c)

Đông Âu.

d)

Tây Nam Á.

14.

Quốc gia nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?

a)

Cô-oét.

b)

Irắc.

c)

Iran.

d)

A-rập Xê ut.

15.

Tây Nam Á có vị trí quan trọng vì

a)

có con đường tơ lụa đi qua nên thừa hưởng nhiều giá trị văn hóa.

b)

trấn giữ con đường hàng hải quốc tế nối Tây- Đông.

c)

nằm trên đường hàng hải quốc tế nối Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương.

d)

nằm ở vị trí tiếp giáp giữa 3 châu lục Á, Âu, Phi.

16.

Cho biểu đồ sau đây,  nhận xét nào không đúng? 

a)

các nước đều có sản lượng dầu thô khai thác vượt quá 3000 thùng/ngày.

b)

Iraq có sản lượng dầu thô khai thác nhỏ nhất.

c)

sản lượng dầu thô khai thác có sự chênh lệch giữa các nước.

d)

Hoa Kì có sản lượng dầu thô khai thác lớn nhất.

17.

Nhân tố  có ý nghĩa quyết định đến tình trạng bất ổn ở Tây Nam Á và Trung Á hiện nay là

a)

đất đai và nguồn nước ngọt.

b)

đa sắc tộc và đa tôn giáo.

c)

dầu mỏ và hồi giáo cực đoan.

d)

vị trí địa lý- chính trị chiến lược.

18.

Cho biểu đồ:Biểu đồ lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng của một số khu vực trên thế giới năm 2015 (triệu thùng/ngày) [trang 31 - SGK]. Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết khu vực nào có sản lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác so với tiêu dùng lớn nhất?

a)

Khu vực Đông Âu.           

b)

Khu vực Tây Nam Á.

c)

Khu vực Bắc Mĩ.         

d)

Khu vực Đông Á.        

19.

Cả khu vực Tây Nam Á và Trung Á đều có đặc điểm chung là

a)

quốc gia nào cũng tiếp giáp với biển.

b)

có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp

c)

nằm trên “con đường tơ lụa” trong lịch sử.

d)

các quốc gia đều có trữ lượng dầu lớn.

20.

Nhận định nào sau đây không đúng về vị trí của các nước Trung Á

a)

Giáp với nhiều biển và đại dương.

b)

Giáp với nhiều cường quốc ở cả hai châu lục Á và Âu.

c)

Nằm ở trung tâm của châu Á.

d)

Vị trí chiến lược cả về kinh tế, chính trị và quân sự.