Font size
WorksheetsKHDN_02112022
Total questions: 11
Worksheet time: 5mins
Câu 1: Báo cáo tài chính có nội dung gì?
Bảng cân đối kế toán
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Câu 2: Công thức tính đúng phản ánh đúng bản chất về vốn luân chuyển của Công ty là:
A. Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
B. Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
C. Tài sản ngắn hạn – Nợ dài hạn
D. Nợ dài hạn - Tài sản dài hạn.
Câu 3: Để khắc phục vốn luân chuyển âm chúng ta cần?
1. Tăng vốn góp (vốn điều lệ, vốn khác của Chủ sở hữu).
2. Đánh giá lại bản chất số liệu của Công ty.
3. Giữ lại lợi nhuận kinh doanh vào kinh doanh/ không chia cổ tức/chia lợi nhuận cho thành viên góp vốn.
4. Thanh lý tài sản cố định/ bất động sản đầu tư.
5. Đàm phán chuyển các khoản nợ ngắn hạn sang dài hạn
Câu 4. Khi tính vốn luân chuyển, đối với KH có phát sinh khoản trả trước cho người bán ngắn hạn chúng ta cần?
1. Đánh giá lại bản chất của khoản mục này.
2. Loại trừ ra do bản chất rủi ro
3. Loại trừ ra do không phải là tài sản lưu động
4. Cần xem xét là mục đích của các khoản trả trước này là gì?
Câu 5: Để đánh giá đúng vốn luân chuyển chúng ta cần chú ý thêm các nhận định nào?
1. Các khoản phải thu chậm luân chuyển
2. Các khoản trả trước người bán ngắn hạn mang mục đích đầu tư dài hạn
3. Các khoản hàng tồn kho chậm luân chuyển
4. Sự phù hợp về bản chất đối với các tài sản ngắn hạn khác.
Câu 6: Để có thể nhận định tính luân chuyển của tài sản (phải thu TK 131, hàng tồn kho TK 15x) bằng cách tính nào trên bảng phát sinh tài khoản:
A. Phát sinh nợ - Dư nợ đầu kỳ
B. Phát sinh có – Dư có đầu kỳ
C. Phát sinh nợ - Dư có đầu kỳ
D. Phát sinh có – Dư nợ đầu kỳ
Câu 7: Để đánh giá sự phù hợp số liệu về doanh thu thuần, cần đánh giá trên cơ sở nào:
A. Tờ khai VAT
B. Phát sinh nợ tài khoản 131
C. Phát sinh nợ tài khoản 331
D. Phát sinh nợ tài khoản 156
Câu 8: Để đánh giá sự phù hợp về khoản mục Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, cần đánh giá trên cơ sở nào:
1. Tờ khai VAT
2. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh kỳ liền kề.
3. Doanh thu và chi phí kỳ báo cáo
4. Vốn góp của Chủ sở hữu.
Câu 9: Để đánh giá sự phù hợp của khoản mục Thuế GTGT được khấu trừ, cần đánh giá trên cơ sở nào:
1. Tờ khai VAT
2. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh kỳ liền kề.
3. Doanh thu và chi phí kỳ báo cáo
4. Vốn góp của Chủ sở hữu.
Câu 10: Để nhận định đúng về giá trị Vốn điều lệ thực góp của doanh nghiệp, cần đánh giá trên cơ sở nào:
1. Xác nhận vốn góp/ Sổ cổ đông/ Sổ thành viên
2. Sao kê tài khoản góp vốn.
3. Khoản mục vốn góp của Chủ sở hữu tại Bảng Cân đối kế toán.
4. Phê duyệt/Quyết định góp vốn/ Chứng thư định giá tài sản góp vốn.
Câu 11: Để nhận định đúng về giá trị khoản mục Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, cần đánh giá trên cơ sở nào:
1. CIC của khách hàng
2. Dư nợ thực tế tại Chi nhánh
3. Nợ vay các cá nhân khác
4. Nợ vay của các tổ chức khác.
