NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HKI KHTN 7
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước:
1. Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề
2. Rút ra kết luận
3. Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
4. Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu
5. Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán
Thứ tự của các bước là:
1-2-3-4-5
5-4-3-2-1
4-1-3-5-2
3-4-1-5-2
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại
Kĩ năng dự báo
Kĩ năng đo
Kĩ năng liên kết tri thức
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
neutron và electron
proton và neutron
electron, proton và neutron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
electron
neutron
proton
proton và electron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron
proton và neutron.
Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
17
18
19
20
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
23
34
35
46
Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần lượt là
18 và 17.
19 và 16.
16 và 19
17 và 18.
Ý nghĩa của 6 C là
6 nguyên tố Cacbon
6 nguyên tử Canxi.
6 nguyên tử Cacbon.
6 nguyên tố Canxi.
Ý nghĩa của 5 Al là
5 nguyên tố nhôm
5 nguyên tử bạc.
. 5 nguyên tố bạc.
5 nguyên tử nhôm
Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Chu kỳ 3, nhóm II.
Chu kỳ 3, nhóm III.
Chu kỳ 2, nhóm II.
Chu kỳ 2, nhóm III.
Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng ?
Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.
Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.
Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.
Điện tích hạt nhân + 11, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
Nguyên tử khối tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần
Tính phi kim tăng dần.
Tính kim loại tăng dần.
Kí hiệu hóa học nào sau đây là sai:
fe
K
Li
Hg
Hãy chỉ ra đâu là nguyên tử:
Ca
Hãy chỉ ra đâu là phân tử:
Au
Al
Cl
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng:
số nơtron trong hạt nhân
số proton trong hạt nhân
số electron ở vỏ nguyên tử
số nơtron và số proton trong hạt nhân.
Hợp chất là:
Tập hợp nhiều chất trộn lẫn.
Chất do một nguyên tố hóa học tạo nên
Chất do 2 nguyên tố hóa học trở lên tạo nên.
Cả A,B,C đều sai.
Dãy nào gồm các công thức hóa học của hợp chất :
Phân tử khối của CuSO4 là:
(đvC = amu)
120 (đvC).
140 (đvC).
160 (đvC).
180 (đvC).
Trong phân tử có: 2H, 1S, 4 O liên kết với nhau tạo thành phân tử:
Đơn chất chia thành
Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
Đơn chất kim loại và đơn chất hữu cơ
Đơn chất vô cơ và đơn chất phi kim
Đơn chất hữu cơ và đơn chất vô cơ.
Câu sau gồm 2 ý: Khí oxi là một đơn chất vì nó được tạo bởi 2 nguyên tố oxi.
Phương án đúng là:
Ý 1 đúng, ý 2 sai.
Ý 1 sai, ý 2 đúng.
Cả 2 ý đều đúng
Cả hai ý đều sai.
Kí hiệu hóa học của Aluminium là
Al
Ar
Au
Ag
Cho các chất sau:
(1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên;
(2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên;
(3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên;
(4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên.
Trong những chất trên, chất nào là hợp chất?
(1); (2).
(2); (3).
(3); (4)
(1); (4).
Liên kết ion được hình thành nhờ
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Một hay nhiều cặp neutron dùng chung.
Liên kết cộng hóa trị được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Một hay nhiều cặp neutron dùng chung.
Nguyên tử S trở thành ion S2- khi
Nhận thêm 1 electron
Nhận thêm 2 electron
Nhường đi 2 electron
Nhường đi 1 electron
Nguyên tử Al trở thành ion Al3+ khi
Nhận thêm 1 electron
Nhận thêm 3 electron
Nhường đi 1 electron
Nhường đi 3 electron
Chất nào sau đây có liên kết ion?
Hydrogen
Nitrogen
Fluorine
Potassium chloride
Chất nào sau đây là chất cộng hóa trị?
Potassium chloride.
Nitrogen.
Calcium chloride.
Sodium oxide.
Khí oxygen có công thức là
O
Trong phân tử có: 2H, 1S, 4 O liên kết với nhau tạo thành phân tử:
Nguyên tử N có hoá trị III trong phân tử chất nào sau đây?
NO
Nguyên tử S có hoá trị VI trong phân tử chất nào?
CaS
Biết công thức hoá học của Hydrochloric acid là HCl, clo có hoá trị
I
II
III
IV
Hóa trị II của Fe ứng với công thức nào?
FeO
Cách biểu diễn 4H2 có nghĩa là
4 nguyên tử hiđro
4 phân tử hydrogen
8 nguyên tử hiđro.
8 phân tử hiđro
Dãy nguyên tố kim loại là:
Na, Mg, C, Ca, Na.
K, Na, Mg, Al, Ca
Al, Na, O, H, S
Ca, S, Cl, Al, Na.
Kí hiệu hóa học của Calcium là
C
cA
Ca
CA
