wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KỲ 1-LỚP 10

Total questions: 88

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn số thứ tự chu kì bằng:
a)
số electron hoá trị
b)
số lớp electron
c)
số electrong lớp ngoài cùng
d)
số hiệu nguyên tử
2.
Nguyên tố A có Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
a)
chu kì 3, nhóm VIB,
b)
chu kì 3, nhóm VIIIA,
c)
chu kì 3, nhóm VIA.
d)
chu kì 3, nhóm VIIIB.
3.
Nguyên tố X là một phi kim có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 6 electron. Nguyên tố X là nguyên tố nào dưới đây?
a)
Fluorine (Z= 9).
b)
Chlorine (Z = 17).
c)
Carbon (Z = 6).
d)
Oxygen (Z = 8).
4.
Cacium nằm trong nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố calcium bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
a)
4
b)
11
c)
2
d)
20
5.

Một nguyên tử có cấu hình electron: 1s22s22p4. Nguyên tố này thuộc nhóm

a)
IVA.
b)
VIA
c)
IIA
d)
VIIA
6.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các electron phân lớp p là 7. Vậy X thuộc loại nguyên tố
a)
nguyên tố s
b)
nguyên tố d
c)
nguyên tố f
d)
nguyên tố p
7.
Nguyên tố nào sau đây thuộc khối nguyên tố d?
a)

19K.

b)

20Ca.

c)

24Cr.

d)

18Ar.

8.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
a)
tính kim loại.
b)
tính phi kim
c)
điện tích hạt nhân.
d)
độ âm điện.
9.
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn
a)
của điện tích hạt nhân.
b)
của số hiệu nguyên tử
c)
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
d)
cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử
10.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, giá trị nào dưới đây không thay đổi?
a)
Độ âm điện
b)
Năng lượng ion hóa.
c)
Điện tích hạt nhân
d)
Số electron lớp ngoài cùng.
11.
Trong một nhóm khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử
a)
Tăng
b)
Giảm
c)
Không đổi.
d)
Không có quy luật
12.
Khoảng cách trung bình giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng được gọi là
a)
Số nguyên tử.
b)
Khối lượng nguyên tử.
c)
Bán kính nguyên tử
d)
Độ âm điện.
13.
Trong 1 chu kỳ theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố
a)
tăng dần
b)
giảm dần
c)
không thay đổi.
d)
vừa giảm vừa tăng
14.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố có xu hướng
a)
tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
b)
giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
c)
tăng dần theo chiều tăng của tính phi kim.
d)
giảm dần theo chiều tăng của tính kim loại.
15.

Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử R ở trạng thái cơ bản là ns2 np1. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)
R thuộc khối nguyên tố p.
b)
R nằm ở nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
c)

Công thức oxide cao nhất của R có dạng R2O3

d)

Hydroxide tương ứng là HXO3

16.

Trong các chất sau: Cu, O2, N2, HCl, Al, H2SO4, có bao nhiêu chất là đơn chất

a)
4
b)
2
c)
3
d)
5
17.
Phương pháp nghiên cứu hóa học thường bao gồm mấy bước?
a)
4
b)
2
c)
1
d)
3
18.
Phương pháp học tập nào sau đây không phát triển năng lực hóa học?
a)
Phương pháp tìm hiểu lý thuyết
b)
Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm
c)
Phương pháp luyện tập, ôn tập
d)
Phương pháp rèn luyện thể chất
19.

Cho các công thức hoá học của một số chất sau : Br2, AlCl3, Zn, S, MgO, H2. Trong đó

a)
Có 3 đơn chất, 3 hợp chất.
b)
Có 2 đơn chất, 4 hợp chất.
c)
Có 4 đơn chất, 2 hợp chất
d)
Có 1 đơn chất, 5 hợp chất
20.
Chọn phát biểu chưa chính xác
a)
Hóa học là nghành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên
b)
Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học
c)
Phương pháp nghiên cứu hóa học bao gồm nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu ứng dụng
d)
Hóa học là nghành khoa học kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực nghiệm
21.
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
a)
Thành phần, cấu trúc của chất
b)
Tính chất và sự biến đổi của chất
c)
Ứng dụng của chất
d)
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
22.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng vật lí là
a)
Đường cháy thành than
b)
Cơm bị ôi thiu
c)
Sữa chua lên men
d)

Nước hóa đá dưới 0oC

23.
Trong các hiện tượng sau, hiện tương hóa học là
a)
Than nghiền thành bột than
b)
Củi cháy thành than
c)
Cô cạn nước muối thu được muối ăn
d)
Hóa lỏng không khí để tách lấy khí oxygen.
24.

Để sát trùng cho các món ăn cần rau sống (salad, nộm, gỏi, rau trộn...) có thể ngâm trong dung dịch NaCl loãng từ 10-15 phút. Khả năng diệt trùng của NaCl là do

a)

dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Na+ độc.

b)

dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- độc.

c)

dung dịch NaCl có tính oxi hóa mạnh nên diệt khuẩn.

d)

Vi khuẩn chết vì bị mất nước do thẩm thấu.

25.
Phích nước nóng lâu ngày thường có một lớp cặn đục bám vào phía trong ruột phích. Để làm sạch có thể dùng
a)
dung dịch cồn đun nóng
b)

dung dịch giấm đun nóng

c)
dung dịch nước muối đun nóng
d)
dung dịch nước nho đun nóng
26.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Để sát trùng lên da khi bị thương có thể dùng
a)
Cồn iốt
b)
Cồn clo
c)
dung dịch clo
d)
H2SO4 đặc
27.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
a)

electron và proton

b)

neutron và proton

c)

neutron và electron

d)
proton, neutron và
28.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
a)
electron và proton
b)
neutron và electron
c)
proton và neutron
d)
neutron, electron và proton
29.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
a)
electron
b)
electron và neutron
c)
proton và neutron
d)
proton và electron
30.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
a)
electron
b)
proton
c)
neutron
d)
neutron và electron
31.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
a)
electron
b)
proton
c)
neutron
d)
proton và electron
32.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
a)
electron
b)
proton và electron
c)
neutron
d)
proton
33.
Nhà khoa học nào đã phát hiện ra neutron?
a)
Chadwick
b)
Rutherford
c)
Thomson
d)
Bohr
34.
Nhà khoa học nào đã phát hiện ra electron?
a)
Chadwick
b)
Rutherford
c)
Thomson
d)
Bohr
35.
: Nguyên tử của nguyên tố X có tống số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
a)
18
b)
17
c)
15
d)
16
36.
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử C là 276. Trong nguyên tử C, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 40. Số hạt neutron trong nguyên tử C có giá trị là
a)
79
b)
118
c)
197
d)
236
37.
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Điện tích hạt nhân của R là
a)
-24
b)
-26
c)

+24

d)

+26

38.
Trong hạt nhân nguyên tử M, có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Mặt khác, nguyên tử M có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Nguyên tố M là
a)

10 Ne

b)

9 F

c)

8 O

d)

17 Cl

39.
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là
a)

35 Br

b)

17 Cl

c)

30 Zn

d)

47 Ag

40.
Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của A là
a)
b)
c)
d)
41.
Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt neutron là 28?
a)
b)
c)
d)
42.
Hạt nhân nguyên tử X có 8 proton và 9 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là
a)
b)
c)
d)
43.

Một nguyên tử của nguyên tố có 75 electron ở lớp vỏ, và 110 neutron . Ký hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là

a)
b)
c)
d)
44.
Nếu trong hạt nhân của nguyên tử X có 7 proton thì điện tích của hạt nhân nguyên tử X bằng
a)
7
b)
7+
c)
. 7-.
d)

+7

45.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
a)
số khối
b)
điện tích hạt nhân.
c)
số lớp electron
d)
tổng số proton và neutron
46.
Các đồng vị của một nguyên tố hóa học thì nguyên tử của chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?
a)
Có cùng số khối
b)
Có cùng số lớp electron
c)
Có cùng số nơtron trong hạt nhân
d)
Có cùng số proton trong hạt nhân
47.
Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết
a)
số khối (A) và số hiệu nguyên tử (Z).
b)
số khối (A)
c)
nguyên tử khối của nguyên tử
d)
số hiệu nguyên tử (Z).
48.

Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, 10 neutron hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là

a)

9

b)

18

c)

19

d)

28

49.
a)
nhiều proton hơn
b)
ít proton hơn.
c)
nhiều nơtron hơn
d)

ít nơtron hơn.

50.
Có 3 nguyên tử có số proton đều là 12, số khối lần lượt là 24, 25, 26. Chọn câu sai
a)
Các nguyên tử trên là những đồng vị của một nguyên tố
b)
Các nguyên tử trên đều có 12 electron
c)
Chúng có số nơtron lần lượt là 12, 13, 14.
d)
Số hiệu nguyên tử lần lượt là 24, 25, 26.
51.
a)
X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học
b)
X và Z có cùng số khối.
c)
X và Y có cùng số nơtron.
d)
. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố
52.

: Trong tự nhiên oxygen có 3 đồng vị 16 O, 17O, 18O Số phân tử O2 có thể có là

a)
9
b)
18
c)
3
d)
6
53.

Trong tự nhiên Iron gồm 4 đồng vị bền 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28%. Bromine là hỗn hợp hai đồng vị bền 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31%. Thành phần % khối lượng của 56Fe trong FeBr3

a)
17,36%.
b)
18,92%.
c)
27,03%.
d)
27,55%.
54.

Trong tự nhiên Chlorine có hai đồng vị bền: 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4

a)
8,92%.
b)
8,43%.
c)
. 8,56%.
d)
. 8,79%.
55.

tố?

a)
. X và Y
b)
. Y và Z.
c)
X và Z
d)
X, Y và Z
56.

Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?

a)

7N

b)

15 P

c)

83Bi

d)

33As

57.

Trong các acid dưới đây, acid nào mạnh nhất ?

a)

H2SO4

b)

H2SiO3

c)

H3PO4

d)

HClO4

58.

Trong các hydroxide sau đây, hydroxide nào có tính base mạnh nhất?

a)

Al(OH)3

b)

Be(OH)2

c)
NaOH
d)

Mg(OH)2

59.

Cho 3 nguyên tố: X( Z = 11), Y( Z = 12), T( Z = 19) có hydroxide tương ứng là X1, Y1, T1. Chiều giảm tính bazơ các hydroxide này lần lượt là

a)
T1, Y1, X1
b)
T1, X1, Y1
c)
X1, Y1, T1
d)
Y1, X1, T1
60.

Cho các nguyên tố 4Be, 11Na, 12Mg, 19K. Tính base của các hydroxide được xếp theo thứ tự:

a)

Be(OH)2 > Mg(OH)2 > KOH > NaOH

b)

KOH < NaOH < Mg(OH)2 < Be(OH)2

c)

Be(OH)2 < Mg(OH)2 < NaOH < KOH

d)

Mg(OH)2 < Be(OH)2 < NaOH < KOH

61.

Cho các nguyên tố 9F, 14Si, 16S, 17Cl. Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là

a)
F > Cl > S > Si
b)
F > Cl > Si > S
c)
Si > S > F > Cl
d)
Si > S > Cl > F
62.

Ba nguyên tử có các electron trên các lớp electron lần lượt là X (2, 8, 5); Y (2, 8, 6); Z (2, 8,7). Dãy nào được xếp theo thứ tự giảm dần tính acid?

a)

H3XO4 > H2YO4 > HZO4

b)

HZO4 > H2YO4 > H3XO4

c)

H2YO4 > HZO4 > H3XO4

d)

H2ZO4 > H2YO4 > HXO4

63.

Nguyên tố X thuộc nhóm VIA, công thức oxide cao nhất của nguyên tố X là :

a)
XO
b)

XO3

c)

XO2

d)

X2O

64.

Nguyên tố R nằm ở nhóm VIA thì hoá trị cao nhất của R đối với oxygen là

a)
2
b)
4
c)
5
d)
6
65.

Aluminium là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất và có trong thành phần của đất sét, khoáng vật criolit.....Trong bảng tuần hoàn, Aluminium thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Aluminium ở trạng thái cơ bản là

a)

3s23p3

b)

3s23p1

c)

3s23p4

d)

3s23p5

66.

Cấu hình electron của ion X- là 1s22s22p63s23p63d104s24p6. Cho các phát biểu sau: (a) X ở ô 36, chu kỳ 4, VIIIA. (b) Ion X- có 36 proton. (c) X có tính phi kim. (d) Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử X và ion X- đều là 35 hạt. Số phát biểu không đúng là

a)
2
b)
1
c)
3
d)
4
67.

Ngày 19 tháng 2 năm 2010, nguyên tố hóa học số 112 do Liên minh Hóa học Ứng dụng quốc tế tổng hợp được đặt tên là "Copernicium", ký hiệu là "Cn" có chứa 165 neutron trong nguyên tử. Phát biểu nào sau đây về nguyên tố số 112 là đúng?

a)

Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố 112 là 112 165Cn

b)
Nguyên tố Cn nằm ở chu kì 7, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn
c)
Số khối của nguyên tố này là 165
d)
Hiệu số giữa hạt mang điện và hạt không mang điện trong nguyên tử Cn là 53
68.

Nguyên tố Radon (222Rn) có thể được sinh ra từ nước khoáng, nước ngầm và vật liệu xây dựng như đá lát nền... Nó xâm nhập vào cơ thể con người qua đường hô hấp và phát ra những tia là tác nhân gây ung thư phổi. Phát biểu nào sau đây về nguyên tố radon là không đúng?

a)
Hạt nhân Rn chứa 222 neutron
b)
Rn nằm ở chu kì thứ 6 nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn
c)
Rn khó tham gia vào các phản ứng hóa
d)
Đối với những phòng mới lát nền đá hoa, nên mở cửa sổ thường xuyên để thông gió nhằm giảm tác hại của khí radon đối với cơ thể con người
69.

Boron có 2 đồng vị bền là 10B và 11B với nguyên tử khối trung bình là 10,81. Thành phần % về khối lượng của đồng vị 11B chứa trong H3BO3

a)
A. 14,00%.
b)
B. 14,16%.
c)
C. 14,42%.
d)
D. 15,00%.
70.

Trong tự nhiên đồng vị 37Cl chiếm 24,23% số nguyên tử Chlorine. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine là 35,5. Phần trăm về khối lượng của 35Cl trong KClO4

a)
A. 19,42%.
b)
B. 9,82%.
c)
C. 6,47%.
d)
D. 19,15%.
71.

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

a)
A.1 electron.
b)
B.2 electron.
c)
C.3 electron.
d)
D.4 electron
72.

Số electron tối đa trên orbital p là bao nhiêu?

a)
A. 8.
b)
B. 6.
c)
C. 3.
d)
D. 2.
73.

Trong nguyên tử có nhiều lớp electron, electron liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất là electron thuộc lớp

a)
A. K.
b)
B. L.
c)
C. M.
d)
D. N.
74.

Dãy nào sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?

a)

s1, p3, d7, f12

b)

s2, p5, d9, f13.

c)

s2, p4, d10, f11.

d)

s2, p6, d10, f14

75.

Trong số các kí hiệu sau đây của lớp electron trong nguyên tử, kí hiệu nào sai?

a)

4f

b)

2d

c)

3d

d)

2p

76.

Số electron tối đa trong các phân lớp 2p, 3d, 4f lần lượt là

a)

2, 3, 4.

b)

6, 2, 10.

c)

6, 10, 14.

d)

8, 18, 32.

77.

Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là

a)

8.

b)

18.

c)

28.

d)

32

78.

Mức năng lượng của các electron trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng một lớp được xếp theo thứ tự tăng dần là

a)

d < s < p.

b)

p < s < d.

c)

s < p < d.

d)

s < d < p.

79.

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là?

a)

7.

b)

9

c)

15

d)

17.

80.

Số electron có trên lớp L của nguyên tử Nitrogen (Z = 7) là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

81.

Nguyên tử nào sau đây có 5 electron trên lớp L?

a)

11Na

b)

7N.

c)

13Al.

d)

6C.

82.

Orbital tiếp theo được lấp đầy sau 4s là

a)

5s.

b)

3d.

c)

4p.

d)

3p

83.

Chọn câu phát biểu sai :

a)

Phân lớp đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron đã bão hòa.

b)

Các e ở phân lớp s gọi là các electron s.

c)

Số electron tối đa của lớp N là 32.

d)

Lớp thứ 3 có 3 phân lớp là 3s, 3d, và 3f.

84.

Mendeleev đã xây dựng bảng tuần hoàn bằng cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần

a)

số khối.

b)

số hiệu nguyên tử.

c)

khối lượng nguyên tử.

d)

bán kính nguyên tử.

85.

Các nguyên tố của một chu kỳ được sắp xếp như thế nào trong bảng tuần hoàn hiện đại, từ trái sang phải?

a)

Theo thứ tự khối lượng nguyên tử tăng dần.

b)

Theo thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử.

c)

Theo thứ tự khối lượng nguyên tử giảm dần.

d)

Theo sự tăng dần bán kính nguyên tử.

86.

Các nguyên tố trong cùng chu kỳ

a)

Có cùng số lớp electron.

b)

Có cùng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của chúng.

c)

Có tính chất hóa học tương tự nhau.

d)

Có cùng số điện tích hạt nhân.

87.

Số nguyên tố thuộc chu kì 3 và 5 lần lượt là

a)

8 và 18

b)

8 và 8.

c)

18 và 8.

d)

18 và 18.

88.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là

a)

4 và 4.

b)

3 và 5

c)

3 và 4

d)

4 và 3.