wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Học sử để xử lí bài thi

Total questions: 186

Worksheet time: 2hrs 33mins

Name
Class
Date
1.

. Cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức chiến tranh giành độc lập là

a)

cách mạng Anh thế kỉ XVII

b)

cải cách nông nô ở Nga ( 1860 – 1861)

c)

cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII

d)

cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII

2.

Cuộc cách mạng tư sản đặt dưới sự lãnh đạo của liên minh giữa tư sản với quý tộc mới là

a)

cách mạng Anh thế kỉ XVII

b)

cải cách nông nô ở Nga (1860 – 1861)

c)

cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII

d)

cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII

3.

Cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức cuộc vận động thống nhất đất nước là

a)

cách mạng Nga 1905 – 1907

b)

cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII

c)

cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII

d)

cách mạng Đức cuối thế kỉ XIX

4.

Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mạnh nhất vào khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Giữa thế kỉ XIX.

b)

Đầu thế kỉ XX.

c)

Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX.    

d)

Cuối thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XIX.

5.

Trong các cuộc cách mạng tư sản sau cuộc cách mạng nào được xem là triệt để và sâu sắc nhất:

a)

Cách mạng tư sản Nêdeclan.     

b)

Cách mạng tư sản Anh.

c)

Cải cách Minh trị (Nhật bản).

d)

Cách mạng tư sản Pháp.            

6.

Giêm Oát phát minh ra đầu máy hơi nước vào thời gian nào?

a)

Năm 1764.  

b)

Năm 1769     

c)

Năm 1779.   

d)

Năm 1784.

7.

. Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?

a)

Sự hình thành các khối,các liên minh chính trị

b)

Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế

c)

Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự

d)

Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước

8.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

d)

Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbi ám sát

9.

Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Chính phủ mới được thành lập ở Đức

b)

Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức

c)

Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

d)

Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và Nhà nước Xô viết được thành lập

10.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

tấn công vào giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp tư sản

b)

lật đổ giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp nông dân và nhân dân lao động

c)

đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến, thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp tư sản và nông dân

d)

giải quyết mâu thuẫ giữa quan hệ phong kiến  lỗi thời với lực lượng sản xuất mới – tư bản chủ nghĩa.

11.

Mâu thuẫn chủ yếu trong lòng xã hội tư bản là mâu thuẫn giữa

a)

giai cấp tư sản với chế độ phong kiến.

b)

giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

c)

giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến.

d)

giai cấp nông dân với giai cấp tư sản.

12.

Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa, các nước đế quốc đã

a)

tiến hành xuất khẩu tư bản

b)

. riến hành cải cách kinh tế, chính trị

c)

đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước

d)

gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa

13.

Bản giao hưởng số 3, số 5, số 9 là tác phẩm nổi tiếng của nhà soạn nhạc nào thời kì cận đại?

a)

Mô-da (Người Áo) 

b)

Bét-tô-ven (Người Áo)  

c)

Mô-da (Người Đức) 

d)

Bét-tô-ven (Người Đức)

14.

Ý nào sau đâu không phải là một trong những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới cận đại?

a)

Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản 

b)

Sự ra đời và phát triển của phong trào công nhân quốc tế 

c)

Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân 

d)

Cuộc đấu tranh giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

15.

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản đã dẫn đến?

a)

Phong trào công nhân ngày càng mạnh, phát triển từ “tự phát” đến “tự giác”.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất

c)

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

d)

Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ.

16.

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản đã dẫn đến?

a)

Phong trào công nhân ngày càng mạnh, phát triển từ “tự phát” đến “tự giác”.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất

c)

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

d)

Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ.

17.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

Lật đổ nền thống trị của giai cấp phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền 

b)

Thiết lập chế độ Tư bản chủ nghĩa trên toàn thế giới 

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển 

d)

Vô sản hóa một bộ phận giai cấp nông dân

18.

Đâu là cách giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau ở đầu thế kỉ XX?

a)

Sự phát triển của phong trào công nhân 

b)

Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc 

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) 

d)

Sự cạnh tranh giữa các tập đoàn tư bản độc quyền

19.

Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân chống lại giới chủ là

a)

Đập phá máy móc  

b)

Bãi công 

c)

Thành lập các tổ chức công đoàn 

d)

Khởi nghĩa vũ trang

20.

Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa, các nước đế quốc đã

a)

tiến hành xuất khẩu tư bản

b)

tiến hành cải cách kinh tế, chính trị

c)

đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước

d)

gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa

21.

Hai tác phẩm nổi tiếng “Nhà thờ Đức Bà Pa-ri” và "Những người khốn khổ của tác giả nào?

a)

Lép Tôn-xtôI.

b)

Đan-dắc. 

c)

Vích-to Huy-gô.

d)

Mác-xim Gooc-ki.

22.

Trong sự phát triển chung của văn hoá châu Âu thời cận đại đã xuất hiện một thiên tài Bét-tô-ven. Ông là ai?

a)

Nhà văn vĩ đại người Áo. 

b)

Nhà bi kịch nối tiếng người Pháp.

c)

Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức. 

d)

Nhà họa sĩ nổi tiếng người Ba Lan.

23.

Nhà văn hoá lớn của Ấn Độ đạt giải Nô-ben năm 1913 là ai?

a)

Lỗ Tấn.

b)

Hô-xê Ri-đan.

c)

Hô-xê Mác-ti.

d)

Ta go.

24.

Văn học, nghệ thuật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại có vai trò quan trọng trong việc

a)

khẳng định những giá trị truyền thống của nền văn hóa phong kiến.

b)

làm cầu nối để mở rộng giao lưu văn hóa giữa các nền văn hóa lớn trên thế giới.

c)

tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến và hình thành quan điểm, tư tưởng của giai cấp tư sản.

d)

định hướng cho sự phát triển của các quốc gia trên thế giới.

25.

“Coócnây (1606 – 1684) là đại biểu xuất sắc cho nền ……………………… cổ điển Pháp. Laphôngten (1621 – 1695) là nhà ngụ ngôn và…………………… cổ điển Pháp. Môlie (1622- 1673) là tác giả nổi tiếng của nền .......... cổ điển Pháp ....”

a)

chính kịch ... bi kịch ... hài kịch

b)

bi kịch ... nhà văn ... hài kịch

c)

bi kịch ... nhà văn ... chính kịch

d)

bi kịch ... nhà thơ ... hài kịch

26.

Người có cống hiến to lớn cho nghệ thuật hợp xướng của thế giới là

a)

Traicốpxki (1840- 1893)

b)

Béttôven (1770 – 1827)

c)

Môda (1756 – 1791)

d)

Bach (1685 – 1750)

27.

Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thị trường và thuộc địa, các nước đế quốc đã

a)

mở các cuộc chiến tranh xâm lược các nước.

b)

tiến hành những cải cách kinh tế - xã hội.

c)

gây ra Chiến tranh thế giới thứ nhất.

d)

thành lập các khối liên minh kinh tế - chính trị.

28.

Tác dụng to lớn nhất của cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản là

a)

chấn hưng được nền kinh tế Nhật Bản.

b)

chấn hưng được nền giáo đục Nhật Bản.

c)

đưa nước Nhật thoát khỏi số phận bị các nước phương Tây xâm lược và trở thành nước tư bản chủ nghĩa.

d)

ổn định được đời sống chính trị - xã hội cho nhân dân Nhật Bản.

29.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Việt Nam

b)

Malaysia

c)

Siam

d)

Myanmar

30.

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) bùng nổ giữa hai phe

a)

Liên minh và Hiệp ước.

b)

Liên minh và Phát xít.

c)

Đồng minh và Phát xít.

d)

Đồng minh và Hiệp ước.

31.

Giữa thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á tồn tại chế độ nào?

a)

Xã hội chủ nghĩa.

b)

Chiếm hữu nô lệ.

c)

Tư bản.

d)

Phong kiến.

32.

Điểm chung của tình hình các nước Đông Nam Á đầu TK XX là gì?

a)

Tất cả đều là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

b)

Hầu hết là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

c)

Tất cả đều giành được độc lập dân tộc.

d)

Tất cả đều là nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

33.

Vì sao cuối thế kỉ XIX, Xiêm (Thái Lan) trở thành vùng tranh chấp của Anh và Phápnhưng lại là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nên độc lập tương đối về chính trị?

a)

Do chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo của vua Rama V.

b)

Do cải cách chính trị của Rama lV

c)

Do Xiêm đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa.

d)

Do Xiêm nhận được sự giúp đỡ của Mĩ.

34.

Những cải cách của Ra-ma V có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của Xiêm?

a)

Không bị biến thành thuộc địa của phương Tây.

b)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

Phát triển thành cường quốc.

d)

Thúc đẩy quan hệ thương mại quốc tế

35.

Giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á đang trong giai đoạn như thế nào?

a)

Bước đầu phát triển.

b)

Phát triển thịnh đạt.

c)

Mới hình thành

d)

Khủng hoảng triền miên.

36.

Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á là

a)

Khai dân trí để chấn hưng quốc gia.

b)

Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị.

c)

Đòi các quyền tự do về chính trị.

d)

Đòi các quyền dân sinh dân chủ.

37.

Để giữ gìn chủ quyền, chính sách ngoại giao lợi dụng Anh, Pháp của Xiêm(Thái Lan) được thể hiện ở việc làm nào?

a)

Tiến hành cải cách, cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc.

b)

Lợi dụng vị trí nước “đệm”, phát huy nguồn lực đất nước để phát triển.

c)

Lợi dụng vị trí nước “đệm”, chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình đẳng.

d)

Lợi dụng vị trí nước “đệm”, cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc.

38.

Từ nửa sau thế kỉ XIX các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của

a)

thực dân Pháp.

b)

thực dân Tây Ban Nha.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Hà Lan.

39.

Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Diễn ra nhanh, dồn dập

b)

Có sự tranh chấp giữa các nước.

c)

Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX

d)

Sự phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc không đều.

40.

Vì sao cải cách của vua Ra-ma V được coi là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Do giai cấp phong kiến tiến hành

b)

Xiêm vẫn lệ thuộc kinh tế, chính trị vào Anh, Pháp.

c)

Không xóa bỏ phong kiến, không giải quyết ruộng đất và dân chủ cho nông dân

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc cải cách

41.

Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị ở Xiêm đã có sự biến đổi đổi như thế nào?

a)

Quân chủ lập hiến.

b)

Quân chủ chuyên chế.

c)

Cộng hòa đại nghị

d)

Cộng hòa tổng thống.

42.

Tại sao ở cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Xiêm được coi là “nước đệm” giữa hai thế lựcđế quốc Anh và Pháp?

a)

Xiêm có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp ở Đông Nam Á.

b)

Anh và Pháp thỏa thuận không biến Xiêm thành thuộc địa riêng.

c)

Xiêm có biên giới giáp thuộc địa Đông Dương của Pháp.

d)

Xiêm có biên giới giáp thuộc địa Mã Lai và Miến Điện của Anh.

43.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào yêu nước ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX— đầu thế kỉ XX là

a)

Khởi nghĩa vũ trang.

b)

Đấu tranh chính trị.

c)

Vận động ngoại giao.

d)

Cải cách, mở cửa.

44.

Trong bối cảnh chung của các nước châu Á cuối TK XIX – đầu TK XX, Nhật Bản và Xiêm thoát khỏi thân phận thuộc địa vì

a)

Cắt đất cầu hòa.

b)

Lãnh đạo nhân dân đấu tranh.

c)

Tiến hành cải cách, mở cửa.

d)

Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến cũ.

45.

Đặc điểm chung trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của ba nước Đông Dương là

a)

đã có một tổ chức thống nhất lãnh đạo.

b)

tiến hành độc lập với nhau.

c)

hình thức đấu tranh chính trị.

d)

đoàn kết với nhau cùng chống kẻ thù chung.

46.

Từ thời vua Môngkút - Rama IV (1851- 1868), Xiêm đã thực hiện chủ trương để pháttriển đất nước và bảo vệ nền độc lập?

a)

Kêu gọi sự đầu tư từ bên ngoài

b)

Mở cửa buôn bán với bên ngoài.

c)

Kêu gọi sự ủng hộ của Pháp.

d)

Ban bố các đạo luật nhằm phát triển kinh tế.

47.

Những cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX được thực hiện dựa theo khuôn mẫu của

a)

các nước phương Đông.

b)

Nhật Bản

c)

các nước phương Tây.

d)

Trung Quốc.

48.

Cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần đoàn kết hai nước Việt Nam - Campuchia trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp?

a)

Khởi nghĩa A-cha-xoa

b)

Khởi nghĩa Ong Kẹo.

c)

Khởi nghĩa Si-vô-tha.

d)

Khởi nghĩa Pu-côm-bô.

49.

Chính sách ngoại giao đã đưa đến hậu quả gì cho nước Xiêm?

a)

Đất nước chịu nhiều lệ thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh và Pháp.

b)

Đất nước bị các nước Anh, Pháp chia cắt, thống trị

c)

Đất nước chịu nhiều áp lực từ các nước lớn.

d)

Đất nước thường xuyên lâm vào tình trạng khủng hoảng, bất ổn.

50.

Kết quả lớn nhất mà cuộc cải cách của vua Rama V mang lại là

a)

Đưa nền kinh tế Xiêm phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

b)

Giúp Xiêm thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc.

c)

Chịu nhiều lệ thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh, Pháp.

d)

Đời sống nhân dân được cải thiện, người lao động được tự do sinh sống.

51.

Ý nào không phải là nguyên nhân thất bại của phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào Cam-pu-chia ?

a)

Cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ, rời rạc.

b)

Thiếu tổ chức mạnh và đường lối lãnh đạo đúng đắn.

c)

Các cuộc khởi nghĩa không nhận được sự ủng hộ của nhân dân.

d)

Thực dân Pháp còn mạnh.

52.
Câu 1. Xã hội Ấn Độ suy yếu từ đầu thế kỉ XVII là do cuộc tranh giành quyền lực giữa_x000D_
a)
A. Các chúa phong kiến
b)
B. Địa chủ và tư sản
c)
C. Tư sản và phong kiến
d)
D. Phong kiến và nông dân
53.
Câu 1. Xã hội Ấn Độ suy yếu từ đầu thế kỉ XVII là do cuộc tranh giành quyền lực giữa_x000D_
a)
A. Các chúa phong kiến
b)
B. Địa chủ và tư sản
c)
C. Tư sản và phong kiến
d)
D. Phong kiến và nông dân
54.
Câu 2. Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào tranh nhau xâm lược Ấn Độ?_x000D_
a)
A. Pháp, Tây Ban Nha
b)
B. Anh, Bồ Đào Nha
c)
C. Anh, Hà Lan
d)
D. Anh, Pháp
55.
Câu 3. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Ấn Độ giữa thế kỉ XIX?_x000D_
a)
A. Thực dân Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ_x000D_
b)
B. Anh và Pháp bắt tay nhau cùng thống trị Ấn Độ_x000D_
c)
C. Chế độ phong kiến Ấn Độ sụp đổ hoàn toàn_x000D_
d)
D. Các nước đế quốc từng bước can thiệp vào Ấn Độ_x000D_
56.
Câu 4. Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là_x000D_
a)
A. Thuộc địa quan trọng nhất_x000D_
b)
B. Đối tác chiến lược_x000D_
c)
C. Kẻ thù nguy hiểm nhất_x000D_
d)
D. Chỗ dựa tin cậy nhất_x000D_
57.
Câu 5. Ý nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX?_x000D_
a)
A. Ra sức vơ vé lương thực, nguyên liệu cho chính quốc_x000D_
b)
B. Đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn_x000D_
c)
C. Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô_x000D_
d)
D. Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận_x000D_
58.
Câu 6. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, ở Ấn Độ đã diễn ra tình trạng hay sự kiện gì?_x000D_
a)
A. Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết_x000D_
b)
B. Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ_x000D_
c)
C. Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ_x000D_
d)
D. Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh_x000D_
59.
Câu 7. Chính sách cai trị của thực dân Anh ở ẤN Độ có điểm gì đáng chú ý?_x000D_
a)
A. Chính phủ Anh cai trị trực tiếp_x000D_
b)
B. Cai trị thông qua bộ máy chính quyền bản xứ_x000D_
c)
C. Dựa vào các chúa phong kiến Ấn Độ để cai trị_x000D_
d)
D. Là sự kết hợp giữa bộ máy chính quyền thực dân và các chúa phong kiến_x000D_
60.
Câu 8. Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình tại Ấn Độ,thực dân Anh đã thực hiện thủ đoạn_x000D_
a)
A. Dung dưỡng giai cấp tư sản Ấn Độ_x000D_
b)
B. Loại bỏ các thế lực chống đối_x000D_
c)
C. Câu kết với các chúa phong kiến Ấn Độ_x000D_
d)
D. Chia để trị_x000D_
61.
Câu 9. Ngày 1 -1 – 1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố_x000D_
a)
A. Đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ_x000D_
b)
B. Đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ_x000D_
c)
C. Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước Anh_x000D_
d)
D. Nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ_x000D_
62.
Câu 10. Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?_x000D_
a)
A. Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ_x000D_
b)
B. Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ_x000D_
c)
C. Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ_x000D_
d)
D. Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội_x000D_
63.
Câu 11. Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và của thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là_x000D_
a)
A. Đều thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc phục vụ công cuộc khai thác_x000D_
b)
B. Đều thực hiện chế độ cai trị trực trị, cai trị trực tiếp, chia để trị_x000D_
c)
C. Đầu tư phát triển công nghiệp ở thuộc địa_x000D_
d)
D. Thực hiện chế độ cai trị gián trị, cai trị gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền tay sai_x000D_
64.
Câu 12. Từ giữa thế kỉ XIX, thành phần xã hội dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội ở Ấn Độ là_x000D_
a)
A. Giai cấp công nhân_x000D_
b)
B. Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức_x000D_
c)
C. Địa chủ và tư sản_x000D_
d)
D. Tư sản và công nhân_x000D_
65.
Câu 13. Việc làm nào của giai cấp ư sản và tầng lớp trí hức Ấn Độ cho thấy vai trò quan trọng của họ trong đời sống xã hội từ giữa hế kỉ XIX?_x000D_
a)
A. Thành lập xưởng đóng tàu và làm đại lí vận tải cho hãng tàu của Anh_x000D_
b)
B. Mở xí nghiệp dệt và làm đại lí cho các hãng buôn của Anh_x000D_
c)
C. Xây dựng các khu công nghiệp quy mô của người Ấn_x000D_
d)
D. Đầu tư khai hác mỏ, cạnh tranh với tư sản Anh_x000D_
66.
Câu 14. Nguyện vọng nào của giai cấp tư sản Ấn Độ đã không được thực dân Anh chấp nhận_x000D_
a)
A. Muốn được tham gia chính quyền và hợp tác với tư sản Anh_x000D_
b)
B. Muốn được tự đo phát triển kinh tế và tham gia chính quyền_x000D_
c)
C. Muốn được Chính phủ Anh đầu tư vốn để phá triển sản xuất_x000D_
d)
D. Muốn được cạnh tranh bình đẳng với tư sản Anh ở Ấn Độ_x000D_
67.
Câu 15. Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi_x000D_
a)
A. Đảng Quốc dân đại hội (Đảng Quốc đại)    B. Đảng Dân chủ_x000D_
b)
B. Đảng Dân chủ
c)
C. Quốc dân đảng
d)
D. Đảng Cộng hòa
68.
Câu 16. Sự thành lập của chính đảng đó có ý nghĩa gì_x000D_
a)
A. Đánh dấu giai cấp ư sản Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị_x000D_
b)
B. Chế độ cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ suy yếu_x000D_
c)
C. Giai cấp tư sản Ấn Độ có tiềm lực kinh tế mạnh_x000D_
d)
D. Giai cấp công nhân Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị_x000D_
69.
Câu 17. Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là_x000D_
a)
A. Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng_x000D_
b)
B. Ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách_x000D_
c)
C. Bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ_x000D_
d)
D. Hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng_x000D_
70.
Câu 18. Trong đấu tranh, Đảng Quốc đại đã đưa ra yêu cầu gì đối với chính phủ thực dân Anh?_x000D_
a)
A. Được tham gia bộ máy chính quyền, tự do phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội._x000D_
b)
B. Được điều hành các hội đồng trị sự, tham gia phát triển công nghệ, tiến hành một số cải cách giáo dục, xã hội_x000D_
c)
C. Được nắm chính quyền, phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội._x000D_
d)
D. Được tham gia các hội đồng trị sự, được giúp đỡ để phát riển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội._x000D_
71.
Câu 19. Nguyên nhân khiến thực ân Anh không chấp nhận yêu cầu về chính trị, kinh tế, văn hóa của Đảng Quốc đại là gì?_x000D_
a)
A. Muốn duy trì sự bảo thủ, lạc hậu, kìm hãm sự phát triển của thuộc địa để dễ bề cai trị_x000D_
b)
B. Muốn tư sản Ấn Độ phải luôn phục tùng chính quyền thực dân Anh về mọi mặt_x000D_
c)
C. Muốn giai cấp tư sản Ấn Độ phải thỏa hiệp với chính quyền thực dân Anh_x000D_
d)
D. Muốn kìm hãm sư phát triển của giai cấp tư sản Ấn Độ để dễ bề sai khiến_x000D_
72.
Câu 20. Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì_x000D_
a)
A. Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh_x000D_
b)
B. Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh_x000D_
c)
C. Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh_x000D_
d)
D. Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh_x000D_
73.
Câu 21. Trong Đảng Quốc đại, Tilắc là thủ lĩnh của phái_x000D_
a)
A. Lập hiến
b)
B. Ôn hòa
c)
C. Cấp tiến
d)
D. Cộng hòa
74.
Câu 22. Ý phản ánh đúng chủ trương đấu tranh của Tilắc là_x000D_
a)
A. Tuyên truyền ý thức dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân_x000D_
b)
B. Phát động nhân dân lật đổ thực dân Anh, xây dựng quốc gia độc lập dân chủ_x000D_
c)
C. Phản đối thái độ thỏa hiệp, đòi hỏi phải có thái độ kiên quyết chống thực dân Anh_x000D_
d)
D. Tập hợp những trí thức tiến bộ để đấu tranh_x000D_
75.
Câu 23. Tháng 7 – 1905, chính quyền thực dân Anh đã ban hành đạo luật nào đối với Ấn Độ?_x000D_
a)
A. Chia đôi xứ Benga
b)
B. Về chế độ thuế khóa
c)
C. Thống nhất xứ Benga
d)
D. Giáo dục
76.
Câu 24. Sự kiện nào được nhân dân Ấn Độ coi là ngày “quốc tang”?_x000D_
a)
A. Tilắc bị bắt
b)
B. Đảng Quốc đai tan rã
c)
C. Khởi nghĩa Bombay thất bại
d)
D. Đạo luật chia cắt Benga bắt đầu có hiệu lực
77.
Câu 25. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở Bombay và Cancútta năm 1905 là_x000D_
a)
A. Thực dân Anh đàn áp người Hồi giáo ở miền Đông và người theo đạo Hinđu ở miền Tây_x000D_
b)
B. Người Hồi giáo ở miền Đông và người theo đạo Hinđu ở miền Tây bị áp bức, bóc lộ nặng nề_x000D_
c)
C. Đạo luật về chia cắt Benga có hiệu lực_x000D_
d)
D. Nhân dân ở Bombay và Cancútta muốn lật đổ chính quyền thực dân Anh giành độc lập, dân chủ_x000D_
78.
Câu 26. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa ở Bombay (1908) là do nhân dân phản đối_x000D_
a)
A. Chính sách chia để trị_x000D_
b)
B. Bản án 6 năm tù đối với Tilắc_x000D_
c)
C. Đạo luật chia đôi xứ Benga_x000D_
d)
D. Đời sống nhân dân cực khổ_x000D_
79.
Câu 27. Kết quả của cuộc khởi nghĩa Bombay là buộc thực dân Anh phải_x000D_
a)
A. Tuyên bố trao trả độc lập cho Ấn Độ_x000D_
b)
B. Thu hồi đạo luật chia cắt Benga_x000D_
c)
C. Nới lỏng ách cai trị Ấn Độ_x000D_
d)
D. Trả tự do cho Tilắc_x000D_
80.
Câu 28. Lực lượng lãnh đạo cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ là_x000D_
a)
A. Một bộ phận giai cấp tư sản Ấn Độ_x000D_
b)
B. Giai cấp công nhân Ấn Độ_x000D_
c)
C. Giai cấp nông dân Ấn Độ_x000D_
d)
D. Tầng lớp trí thức ở Ấn Độ_x000D_
81.
Câu 29. Điểm khác biệt giữa cao trào cách mạng 1905 – 1908 với các phong trào trước đó ở Ấn Độ là_x000D_
a)
A. Có sự tham gia đông đảo của hang vạn công nhân ở nhiều thành phố trên cả nước_x000D_
b)
B. Có quy mô lớn, nêu cao khẩu hiệu đấu tranh “Ấn Độ của người Ấn Độ”_x000D_
c)
C. Diễn ra dưới hình thức một cuộc tổng bãi công, lan rộng ra nhiều thành phố_x000D_
d)
D. Do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, đấu tranh cho một nước Ấn Độ độc lập và dân chủ_x000D_
82.
Câu 30. Cuộc đấu tranh nào đã buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luậ chia cắt Benga?_x000D_
a)
A. Cuộc tổng bãi công của hàng vạn công nhân Bombay_x000D_
b)
B. Cuộc khởi nghĩa của binh lính Xipay_x000D_
c)
C. Cuộc khởi nghĩa ở Cancútta_x000D_
d)
D. Cuộc khởi nghĩa ở Đêli_x000D_
83.
Câu 31. Phong trào dân tộc ở Ấn Độ phải tạm ngừng vì_x000D_
a)
A. Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa của Đảng Quốc đại_x000D_
b)
B. Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự can thiệp từ bên ngoài_x000D_
c)
C. Sự đàn áp của thực dân Anh và sự thoả hiệp của Đảng quốc đại_x000D_
d)
D. Sự đàn áp của thực dân Anh và B.Tilắc đã bị cắt_x000D_
84.

Người khởi xướng cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc năm 1898 là

a)

Hồng Tú Toàn và Lương Khải Siêu

b)

Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu

c)

Từ Hi Thái hậu và Khang Hữu Vi

d)

Khang Hữu Vi và Tôn Trung Sơn

85.

Mục tiêu của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là

a)

dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.

b)

tấn công vào các đại sứ quán nước ngoài ở Trung Quốc.

c)

đánh đổ đế quốc là chủ yếu, đánh đổ phong kiến Mãn Thanh.

d)

đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc và chia ruộng đất cho dân cày.

86.

Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là đại diện tiêu biểu cho phong trào cách mạng theo khuynh hướng nào ở Trung Quốc?

a)

Vô sản.

b)

Dân chủ tư sản.

c)

Phong kiến.

d)

Tiểu tư sản.

87.

Hình ảnh nào sau đây là cố cung Bắc kinh của Trung Quốc?

a)
b)
c)
d)
88.

Vị vua đã ủng hộ cuộc vận động Duy Tân ở Trung Quốc?

a)

Khang Hi

b)

Càn Long

c)

Quang Tự

d)

Vĩnh Khang

89.

Đây là nhân vật lịch sử nào?

a)

Tôn Trung Sơn

b)

Hồng Tú Toàn

c)

Khang Hữu Vi

d)

Lương Khải Siêu

90.

Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội là

a)

học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn

b)

học thuyết Tam dân của Khang Hữu Vi

c)

học thuyết Tam dân của Lương Khải Siêu

d)

học thuyết Tam dân của Từ Hi Thái hậu

91.

Đâu không phải là hạn chế của cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

Chưa giải quyết vấn đề ruộng đất

b)

Chưa thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến

c)

Chưa đụng chạm đến các nước đế quốc

d)

Chưa lật đổ vua Phổ Nghi

92.

Tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911) là

a)

cách mạng dân chủ tư sản

b)

cách mạng tư sản

c)

cách mạng vô sản

d)

cách mạng giải phóng dân tộc

93.

Ý nghĩa quốc tế của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là

a)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.

b)

ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á.

c)

lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền.

d)

chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

94.

Theo em vì sao Nhật Bản không bị các nước đế quốc xâm lược?

a)

Nước giàu mạnh

b)

Thực hiện đổi mới chính mình

c)

Tăng cường học hỏi tiến bộ phương Tây

d)

Duy trì chế độ phong kiến

95.

Tên quốc gia thứ 11 thuộc Đông Nam Á?

a)

Việt Nam

b)

Lào

c)

Indonesia

d)

Đông Timor

96.

Người thực hiện thay đổi Nhật bản nhằm thoát khỏi sự xâm lược của Mĩ là ai?

a)

Minh Trị

b)

Khang Hy

c)

Gia Long

d)

Càng Long

97.

Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy thế giới?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

98.

Hai đặc khu hành chính của Trung Quốc là

a)

Thượng Hải và Bắc Kinh.

b)

Bắc Kinh và Thiên Tân.

c)

Hồng Kông và Ma Cao.

d)

Quảng Châu và Trùng Khánh.

99.

Con sông dài nhất ở Trung Quốc là

a)

Hoàng Hà

b)

Trường Giang

c)

Hắc Long Giang

d)

Tây Giang

100.

Dân tộc có số dân đông nhất ở Trung Quốc là

a)

Choang

b)

Hồi

c)

Hán

d)

Tạng

101.

Trước sự xâm lược của các nước đế quốc, triều đình Mãn Thanh có thái độ gì?

a)

Kiên quyết chống lại các đế quốc xâm lược.

b)

Bỏ mặc nhân dân.

c)

Thỏa hiệp với các nước để quốc.

d)

Trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.

102.

Trước thái độ thỏa hiệp của triều đình nhà Thanh, nhân dân Trung Quốc đã có hành động gì?

a)

Liên tục nỗi dậy đấu tranh chống thực dân, phong kiến.

b)

Thỏa hiệp với thực dân, phong kiến.

c)

Đầu hàng thực dân phong kiến.

d)

Dựa vào các nước đế quốc khác để chống lại thực dân, phong kiến

103.

Với hiệp ước Nam Kinh, Trung Quốc đã trở thành một nước

a)

Nửa thuộc địa, nửa phong kiến

b)

Thuộc địa, nửa phong kiến

c)

Phong kiến quân phiệt

d)

Phong kiến độc lập

104.

Chiến tranh thuốc phiện năm 1840 – 1842 là cuộc chiến tranh giữa

(a)  

105.

Đến giữa TK XIX, Ấn Độ bị biến thành thuộc địa của đế quốc nào?

a)

b)

Anh.

c)

Nga.

d)

Nhật.

106.

Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi là

a)

Đảng Cộng hòa.

b)

Quốc dân đảng.

c)

Đảng Dân chủ.

d)

Đảng Quốc dân đại hội

107.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là:

a)

Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

Ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách.

c)

Bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ.

d)

Hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng.

108.

Sau một thời gian hoạt động, Đảng quốc đại có sự phân hóa thành các nhóm phái nào?

a)

Phái ôn hòa và phái bạo lực.

b)

Phái ôn hòa và phái dân chủ.

c)

Phái ôn hòa và phái cực đoan.

d)

Phái dân chủ và phái cấp tiến.

109.

Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ?

a)

Ngày Ti-lắc bị thực dân Anh bắt giam.

b)

Phái “cực đoan” trong Đảng Quốc đại tuyên bố thành lập.

c)

Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Bengan.

d)

Ngày Ti-lắc bị khai trừ khỏi Đảng Quốc đại.

110.

Tính chất của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ (1885 – 1908) là:

a)

Phong trào dân sinh.

b)

Phong trào dân tộc.

c)

Phong trào cải lương.

d)

Phong trào chỉ có tính dân chủ.

111.

Nửa sau thế kỉ XIX, quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không bị thực dân phương Tây xâm lược?

a)

Xiêm.

b)

Ma-lay-xi-a.

c)

In-đô-nê-xia.     

d)

Phi-lip-pin.            

112.

Từ nửa sau TK XIX, chế độ phong kiến các nước Đông Nam Á đang trong tình trạng

a)

vừa mới hình thành.   

b)

khủng hoảng, suy yếu.                                          

c)

đang trên đà phát triển.

d)

đang chuyển sang giai đoạn tư bản.

113.

Thực dân phương Tây đã có hành động gì đối với các nước Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Đầu tư vốn.   

b)

Giúp đỡ các nướctrong khu vực.

c)

Đẩy mạnh xâm lược.

d)

Thăm dò tình hình, chuẩn bị xâm lược.

114.

Chế độ xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

tiền tư bản.     

b)

phong kiến.

c)

tư bản.

d)

xã hội chủ nghĩa.

115.

Hãy chọn đáp án thích hợp để hoàn thiện nội dung sau:

            “Cuộc khởi nghĩa .........…. không chỉ thể hiện tinh thần anh dũng, bất khuất của nhân dân Campuchia mà còn là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp”.

a)

Sivôtha           

b)

Achaxoa

c)

Pucômpô

d)

Phacađuốc

116.

Cuộc khởi nghĩa này diễn ra vào cuối thế kỉ XIX và kéo dài hơn 30 năm; khởi nghĩa diễn ra ở Campuchia; được sự ủng hộ của nhân dân, quân khởi nghĩa đã tấn công vào cố đô U-đông và Phnôm-pênh.

a)

Khởi nghĩa Si-vô-tha.

b)

Khởi nghĩa Pu-côm-pô.          

c)

Khởi nghĩa A-cha-xoa.          

d)

Khởi nghĩa Pha-ca-đuốc.

117.

Cuộc khởi nghĩa này diễn ra vào những năm 60 của thế kỉ XIX; khởi nghĩa diễn ra ở Campuchia; được sự ủng hộ của nhân dân Việt Nam, quân khởi nghĩa đã lấy Châu Đốc – Hà Tiên làm bàn đạp tấn công quân Pháp ở Campuchia; có lần quân khởi nghĩa đã chiếm được Cam-pốt và áp sát Phnôm-pênh.

a)

Khởi nghĩa Si-vô-tha.

b)

Khởi nghĩa Pu-côm-pô.          

c)

Khởi nghĩa A-cha-xoa.          

d)

Khởi nghĩa Pha-ca-đuốc.

118.

Đâu không phải là nội dung cải cách trong chính sách ngoại giao của vua Ra-ma V (1892)?

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh – Pháp.

c)

Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền đất nước.

d)

Từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ, để kiềm chế Anh – Pháp.

119.

Chính sách nào không nằm trong nội dung cải cách của vua Rama V ở Xiêm?

                                          

a)

Ngoại giao mềm dẻo.  

b)

Nhân nhượng để giữ vững độc lập.

c)

Cải cách hành chính, giáo dục, tài chính.

d)

Củng cố quyền lực cho giai cấp công nhân.

120.

Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, nước Xiêm đã thực hiện chính sách gì?

                                

                        

a)

Nhờ sự giúp đỡ của Mĩ.     

b)

   Duy trì chế độ phong kiến.

c)

Nhờ sự giúp đỡ của Anh, Pháp. 

d)

   Tiến hành những cải cách tiến bộ.

121.

Đến cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào ở Đông Nam Á là thuộc địa của Anh?

                                      

                                

a)

Xiêm, In-đô-nê-xia.       

b)

 Ma-lay-xi-a, Miến Điện.    

c)

In-đô-nê-xia, Phi-lip-pin.

d)

        Ma-lay-xi-a, Phi-lip-pin.

122.

Đến trước năm 1895, Phi-lip-pin là thuộc địa của đế quốc thực dân nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

123.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh chống Pháp ở Campuchia cuối thế kỉ XIX?

a)

Do chính sách thống trị, áp bức bốc lột của thực dân Pháp.

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Campuchia với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc.

c)

Các nước thực dân phương Tây đua nhau bành trướng thế lực, xâm lược thuộc địa.

d)

Năm 1884, Pháp buộc vua Nô-rô-đôm kí Hiệp ước biến Campuchia thành thuộc địa.

124.

Cuộc khởi nghĩa ở Campuchia cuối thế kỉ XIX được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của hai nước Việt Nam và Campuchia trong cuộc kháng chiến chống Pháp là

                                                                 

                                

a)

khởi nghĩa Sivôtha.  

b)

khởi nghĩa Pucômpô.

c)

khởi nghĩa Achaxoa.

d)

khởi nghĩa Phacađuốc.

125.

Câu 17. Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân để thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á?

a)

Các nước này đông dân, có lâm, hải sản và hương liệu quý.

b)

Đây là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên.

c)

Chế độ phong kiến ở khu vực này đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

d)

Các nước tư bản phương Tây muốn biến khu vực này thành thuộc địa kiểu mới.

126.

Câu 18. Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa cuộc cải cách Ra-ma V đối với sự phát triển của Xiêm?

a)

Xiêm vẫn giữ được độc lập.

b)

Tạo cho nước Xiêm một bộ mặt mới.

c)

Xiêm trở thành đồng minh thân cận của Mĩ.

d)

Đưa Xiêm phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

127.

Tính chất cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm (1868-1910) là

                    

a)

cách mạng tư sản. 

b)

cách mạng vô sản.

c)

cách mạng dân chủ nhân dân.

d)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

128.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm năm 1868?

a)

Triều đình thực hiện đóng cửa, không thông thương với các nước phương Tây.

b)

Các nước Đông Nam Á đang đứng trước nguy cơ xâm lược của thực dân Phương Tây.        

c)

Các nước châu Âu và Bắc Mĩ đua nhau bành trướng thế lực, xâm lược thuộc địa.    

d)

Chế độ phong kiến ở Xiêm đang lâm vào khủng hoảng.

129.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến chống Pháp ở Lào và Campuchia cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

Thực dân Pháp còn mạnh.

b)

Các phong trào đều nổ ra một cách tự phát.

c)

Các nước đế quốc bắt tay với nhau để đàn áp

d)

Các cuộc khởi nghĩa thiếu đường lối và tổ chức.

130.

Tại sao đến năm 1868 nước Xiêm phải tiến hành công cuộc cải cách?

a)

Để duy trì phong kiến.

b)

Tiến hành những cải cách tiến bộ.

c)

Để củng cố và tăng cường quyền lực của quý tộc phong kiến.

d)

Để bảo vệ nền độc lập, đưa đất nước thoát khỏi chế độ phong kiến lạc hậu.

131.

Trước cuộc cải cách, Xiêm và Nhật Bản giống nhau thế nào về đối ngoại?

a)

Đứng trước nguy cơ bị Mĩ xâm lược.

b)

Đứng trước nguy cơ bị Anh, Pháp xâm lược.

c)

Đứng trước nguy cơ bị các nước đế quốc xâm lược.

d)

Đứng trước nguy cơ bị Anh, Pháp và Mĩ xâm lược.

132.

Cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm và cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản đều diễn ra trên những lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

Chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao,quân sự và giáo dục.

d)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, giáo dục.

133.

Cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm và Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản đều là

a)

cách mạng tư sản.

b)

cách mạng tư sản triệt để.

c)

cách mạng dân chủ tư sản.

d)

cách mạng tư sản không triệt để.

134.

Nguyên nhân nào đúng nhất dẫn đến CTTG I bùng nổ

a)

A.  Các nước đế quốc không đồng đều về quyền lợi ở thuộc địa.

b)

B.  Muốn mở rộng lãnh thổ

c)

C. Đế quốc già muốn chiếm đế quốc trẻ

d)

D. Đế quốc trẻ muốn chiếm đế quốc già.

135.

Chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra và kết thúc năm:

a)

A. 1916 - 1918           

b)

B. 1817 – 1918          

c)

C. 1914 - 1918           

d)

D. 1914 – 1916

136.

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước bại trận là:

a)

A. Phe Anh – Pháp – Nga     

b)

      B. Nước Đức 

c)

C. Phe Đức - Áo, Hung         

d)

      D. Nước Liên Xô

137.

Năm 1917, khi chiến tranh thế giới thứ nhất đang đi vào kết thúc, một nước đế quốc nhảy vào cuộc chiến là:

a)

A. Nước Liên Xô       

b)

B. Nước Tây Ban Nha            

c)

   C. Nước Italia

d)

D. Nước Mĩ 

138.

Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến giữa:

a)

A. Phe Anh – Pháp – Nga và Phe Đức - Áo, Hung

b)

B. Phe Đức - Áo, Hung và Liên Xô

c)

C. Phe Anh – Pháp – Nga và Mỹ

d)

D. Phe Anh – Pháp – Nga  và Đức

139.

Phe Liên minh ban đầu gồm:

a)

A. Liên Xô - Tây Ban Nha

b)

B. Đức – Italia – Hunggari

c)

C. Anh – Pháp – Nga

d)

D. Anh – Pháp – Mỹ

140.

Nguyên nhân trực tiếp (duyên cớ) của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất là:

a)

28/6/1914, Thái tử Áo – Hung bị ám sát tại Đức

b)

28/6/1914, Thái tử Áo – Hung bị ám sát tại Xéc-bi

c)

28/6/1914, Thái tử Áo – Hung bị ám sát tại Nga

d)

28/6/1914, Thái tử Áo – Hung bị ám sát tại Mỹ

141.

Phe Hiệp ước ban đầu gồm các nước:

a)

Anh - Pháp - Tây Ban Nha

b)

Anh - Pháp - Liên Xô

c)

Anh - Pháp - Mỹ

d)

Anh- Pháp - Nga

142.
nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới lần thứ nhất là
a)
sự phát triển không đều của chủ nghĩa đế quốc
b)
sự cạnh tranh giữa các nước đế quốc về kinh tế
c)
mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và thuộc địa
d)
mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản
143.
nguyên nhân trực tiếp dẫn tới Chiến tranh thế giới lần thứ nhất là
a)
một vụ ám sát
b)
một tai nạn
c)
một tối hậu thư
d)
một tranh chấp nhỏ
144.
Mâu thuẫn cơ bản nào đã thúc đẩy các nước đế quốc gây ra chiến tranh thế giới
a)
vấn đề thuộc địa
b)
vấn đề giai cấp
c)
giữa vô sản với tư sản
d)
giữa nông dân với địa chủ
145.
chiến trường chính của Chiến tranh thế giới lần thứ nhất là
a)
Châu Âu
b)
Châu Á
c)
Châu Phi
d)
Châu Mỹ
146.
Cuộc chạy đua vũ trang giữa các đế quốc đầu XX đã dẫn tới 2 khối đế quốc là
a)
phe Liên minh và Hiệp ước
b)
phe Phát xít và Đồng minh
c)
phe Liên minh và Đồng minh
d)
phe Đỏ và phe Xanh
147.
Đức, Áo - Hung là các đế quốc then chốt của phe
a)
Liên minh
b)
Hiệp ước
c)
Đồng minh
d)
Trục
148.
Anh, Pháp, Nga là đế quốc then chốt của phe nào?
a)
Hiệp ước
b)
Đồng minh
c)
Trục
d)
Liên minh
149.
Chiến tranh thế giới thứ nhất mang tính chất gì
a)
đế quốc, xâm lược, phi nghĩa
b)
đế quốc, chính nghĩa với Đức
c)
phi nghĩa với Đức, chính nghĩa với Anh
d)
chiến tranh xâm lược thuộc địa
150.
Các nước Đông Dương bị ép tham gia chiến tranh thế giới vì
a)
là thuộc địa của Pháp
b)
là đồng minh của Pháp
c)
là thuộc địa của Anh
d)
là đồng minh của Anh và Pháp
151.
Nguyên nhân chính khiến Đức xúi giục Áo - Hung tuyên chiến với Xecbi là
a)
Xéc bi là thành viên của phe Hiệp ước
b)
Xéc bi là nước lớn nhất của phe Hiệp ước
c)
Xéc bi là nước then chốt nhất của phe Hiệp ước
d)
Xéc bi có nhiều tài nguyên phục vụ chiến tranh
152.
Trong giai đoạn của Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 - 1916, ưu thế trước mắt thuộc về
a)
Đức và phe Liên minh
b)
Phe Hiệp ước
c)
Anh, Pháp
d)
nước Nga
153.
Đánh giá đúng về giai đoạn 1 của thế chiến thứ nhất KHÔNG CÓ
a)
cuộc chiến tranh nhận được sự ủng hộ của nhân dân
b)
một cơ hội lớn cho bọn lái vũ khí
c)
Châu Âu trở thành chiến trường khốc liệt
d)
một thảm họa cho nhân dân lao động
154.
Người ta từng gọi Thế chiến thứ nhất là "cuộc chiến tranh chuột chũi" vì sự phổ biến của
a)
chiến hào
b)
máy bay
c)
pháo binh
d)
tàu ngầm
155.
để phong tỏa bờ biển nước Anh, quân Đức đã sử dụng vũ khí nào?
a)
tàu ngầm
b)
chiến hào
c)
máy bay
d)
pháo binh
156.
năm 1914, nước Đức tấn công mạnh mẽ nước nào trong phe Hiệp ước
a)
Pháp
b)
Anh
c)
Nga
d)
Bỉ
157.
Vì sao năm 1914, khi đang bao vây Pari, nước Đức phải rút 1 phần sang phía Đông
a)
vì bị Nga bất ngờ tấn công
b)
vì đây chỉ là kế nghi binh
c)
vì đây là yêu cầu của phe Liên minh
d)
vì muốn nhanh chóng đánh bại Nga
158.
Vì sao chiến tranh chỉ diễn ra giữa 1 số nước ở Châu Âu nhưng lại gọi là Thế chiến?
a)
vì ép các thuộc địa cũng phải tham chiến
b)
vì chiến trường mở rộng toàn cầu
c)
vì đây là một cách nói khoa trương
d)
vì thực tế, các thuộc địa tình nguyện tham chiến cùng chính quốc
159.
Chiến tranh thế giới lần thứ nhất không gây ra sự tàn phá cho Châu lục nào
a)
Mỹ
b)
Á
c)
Âu
d)
Phi
160.
mục đích chính của binh lính thuộc địa trên chiến trường châu Âu là
a)
làm bia đỡ đạn cho chính quốc
b)
làm lực lượng chủ lực
c)
hỗ trợ nhân dân chính quốc
d)
bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới
161.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của của các nước Mĩ Latinh sau thắng lợi của cách mạng Cuba năm 1959 là

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh kinh tế.

b)

Đấu tranh nghị trường.

c)

Đấu tranh vũ trang.

d)

Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao

162.

Năm 1960 được ghi nhận là “Năm châu Phi” với sự kiện nào sau đây?

a)

Libi được trao quyền tự trị.

b)

Ai cập được trao quyền tự trị.

c)

Angiêri được trao quyền tự trị.

d)

17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

163.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nenxơn-Manđêla?

a)

Namibia tuyên bố độc lập.

b)

Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đời.

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.

d)

Cách mạng Ănggôla và Môdămbích thành công.

164.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào?

a)

Nam Phi.

b)

Bắc Phi

c)

Trung Phi

d)

Tây Phi

165.

Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha là mốc đánh dấu

a)

chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.

b)

chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ.

c)

chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ.

d)

chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.

166.

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Châu Phi trong những năm 1945-1975 diễn ra trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Nhận được nhiều viện trở của Tây Âu.

b)

Ý thức dân tộc của nhân dân phát triển mạnh.

c)

Hệ thống tư bản chủ nghĩa đã tan rã.

d)

Mĩ đã từ bỏ chiến lược toàn cầu.

167.

Trong khoảng những năm 50 của thế kỉ XX, nhân dân Cuba đấu tranh chống

a)

chế độ độc tài thân Mĩ.

b)

thực dân Hà Lan.

c)

thực dân Pháp.

d)

thực dân Anh.

168.
Sự kiện nào đánh dấu chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi?
a)
Bản Hiến pháp Nam Phi ra đời (1993)
b)
Bầu cử dân chủ ở Nam Phi (1994 )
c)
Manđêla nhậm chức Tổng thống đầu tiên.
d)
Thành lập Liên minh châu Phi ( AU ).
169.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc châu Phi?
a)
Sự suy yếu của đế quốc Anh, Pháp.
b)
Sự viện trợ của các nước XHCN.
c)
Sự xác lập trật tự thế giới hai cực.
d)
Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.
170.
Từ các thập kỷ 60-70 của thế kỷ XX, cao trào đấu tranh vũ trang các nước Mĩlatinh bùng nổ mạnh mẽ nên gọi:
a)
lục địa núi lửa.
b)
lục địa bùng cháy.
c)
lục địa trổi dậy.
d)
lục địa latinh.
171.
Nước giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ( năm 1959 )
a)
Vê nê xuê la.
b)
Cuba.
c)
Brazin.
d)
Haiti.
172.
Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc đấu tranh
a)
chống chế độ độc tài thân Mĩ.
b)
chống chế độ tay sai Batixta.
c)
chống chủ nghĩa thực dân.
d)
chống chính sách phân biệt chủng tộc của Mĩ.
173.

Điểm khác nhau về mục tiêu, nhiệm vụ giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với khu vực Mĩ Latinh là

a)

Chống lại bọn đế quốc, thực dân và tay sai.

b)

Chống lại các thế lực thân Mĩ.

c)

Chống lại bọn tay sai cho đế quốc, thực dân.

d)

Chống lại bọn đế quốc, thực dân.

174.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tìm cách biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình nhờ vào:

a)

sự viện trợ kinh tế, quân sự từ Đồng minh

b)

hợp tác với Liên Xô sau chiến tranh

c)

ưu thế lớn về kinh tế và quân sự của Mĩ

d)

lực lượng quân đội khu vực này suy yếu

175.

Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954) ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở nước nào của châu Phi?

a)

Ai Cập.

b)

Tuynidy

c)

Ănggôla.

d)

Angiêri.

176.

Sự kiện được xem là mốc mở đầu của phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ II?

a)

A. Cách mạng Libi bùng nổ (1952).

b)

B. Thắng lợi của phong trào cách mạng Angiêri (1962).

c)

C. Cuộc binh biến của sĩ quan, binh lính yêu nước ở Ai Cập (1952).

d)

D. Thắng lợi của phong trào cách mạng ở Tuynidi (1956).

177.

Trước chính sách cai trị của thực dân phương Tây, thái độ của nhân dân châu Phi như thế nào?

a)

A. Không có phản ứng gì

b)

B. Chấp nhận những chính sách cai trị đó

c)

C. Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài.

d)

D. Vùng dậy đấu tranh giành độc lập.

178.

Vào những năm 70, 80 của thế kỉ XX, sự kiện nào sau đây thúc đẩy chủ nghĩa thực dân phương Tây đua nhau xâm lược châu Phi?

a)

Kênh đào Am-ster-đam hoàn thành.

b)

Kênh đào Pa-na-ma hoàn thành.

c)

Kênh đào Xuy-ê hoàn thành.

d)

Kênh đào S tốc-hôm hoàn thành.

179.

Việc xâm lược châu Phi căn bản hoàn thành vào khoảng thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XIX.

b)

Đầu thế kỉ XX.

c)

Giữa thế kỉ XX.

d)

Giữa thế kỉ XIX

180.

Đế quốc thực dân nào nhiều thuộc địa nhất ở châu Phi?

a)

Mĩ.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Anh.

181.

Hai quốc gia nào ở châu Phi vẫn duy trì được nền độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây?

a)

An-giê-ri và Ai Cập.

b)

Ai Cập và Li-bê-ria.

c)

Xu-đăng và Êti-ô-pia.

d)

Li-bê-ria và Êti-ô-pia.

182.

Trước khi lệ thuộc và Mĩ, các nước Mĩ La Tinh là thuộc địa của quốc gia nào?

a)

Anh và Pháp.

b)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ và Đức.

d)

Anh và Tây Ban Nha.

183.

Mục tiêu bao trùm của Mĩ đối với Mĩ Latinh là gì?

a)

Tạo ra một liên minh hợp tác cùng phát triển.

b)

Hỗ trợ Mĩ Latinh xây dựng nền kinh tế.

c)

Biến Mĩ Latinh thành đồng minh của mình.

d)

Biến Mĩ Latinh thành sân sau của Mĩ.

184.

Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi thất bại là do

a)

trình độ thấp, lực lượng chênh lệch.

b)

bị thực dân các nước mua chuộc.

c)

các Đảng cộng sản hoạt động rời rạc.

d)

giai cấp tư sản đi thoả hiệp.

185.

Các nước thực dân châu Âu đẩy mạnh xâm lược châu Phi vì

a)

có diện tích rộng, giàu tài nguyên thiên nhiên.

b)

lục địa này có vị trí địa lý thuận lợi.

c)

muốn chinh khám phá bí ẩn của Kim Tự Tháp.

d)

có cư dân đông đúc, trình độ phát triển cao.

186.

Nước cộng hoà da đen đầu tiên được thành lập ở Mĩ Latinh là

a)

A. Cu-ba.

b)

B. Ha-i-ti

c)

C. Bra-xin

d)

D. Cô-lôm-bia