NEW
Font size
WorksheetsGiáo dục công dân gk1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Câu 1: Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò là
A. động lực thúc đẩy xã hội phát triển.
B. nền tảng của xã hội loài người.
C. cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
D. cơ sở cho sự tồn tại của Nhà nước.
Câu 4: Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào dưới đây trong quá trình sản xuất?
A. Đối tượng lao động.
B. Lực lượng sản xuất.
C. Công cụ lao động.
D. Tư liệu lao động.
Câu 6: Tất cả các loại đối tượng lao động, dù trực tiếp hay gián tiếp đều
A. có sự tác động của con người.
B. có những công dụng nhất định.
C. có nguồn gốc từ tự nhiên.
D. do con người sáng tạo ra.
3: Những yếu tố của tự nhiên mà con người chỉ cần tác động vào, khai thác là có thể sử dụng được gọi là
A. đối tượng lao động có sẵn.
B. đối tượng lao động đã qua tác động.
C. đối tượng lao động mới.
D. đối tượng lao động tiềm năng.
Câu 2: Muốn tồn tại và phát triển con người cần có thức ăn, đồ mặc, nhà ở, phương tiện đi lại do đó con người cần phải
A. Làm việc ngày càng nhiều.
B. Lao động ngày càng hăng say.
C. Sản xuất của cải vật chất với quy mô ngày càng lớn.
D. Mở cửa giao lưu với kinh tế bên ngoài.
Câu 5: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất gồm:
A. sức lao động,đối tượng lao động,công cụ lao động.
B. sức lao động,đối tượng lao động,tư liệu lao động.
C. sức lao động,công cụ lao động,tư liệu lao động.
D. sức lao động,tư liệu lao động,công cụ sản xuất.
Câu 7: Muốn thúc đẩy sự phát triển của sản xuất thì trước tiên phải chăm lo đầu tư phát triển
A. nguồn tài chính.
B. nguồn tài nguyên thiên nhiên.
C. nguồn lực con người.
D. giáo dục và đào tạo.
Câu 8: Người lao động kết hợp với tư liệu sản xuất tạo thành
A. phương thức sản xuất.
B. lực lượng sản xuất.
C. quá trình sản xuất.
D. tư liệu sản xuất.
Lực lượng sản xuất kết hợp với quan hệ sản xuất kết tạo thành
A. phương thức sản xuất.
B. lực lượng sản xuất.
C. quá trình sản xuất.
D. tư liệu sản xuất.
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua
A. sản xuất, tiêu dùng.
B. trao đổi mua – bán.
C. phân phối, sử dụng.
D. quá trình lưu thông.
Câu 9: Thông qua hoạt động sản xuất của cải vật chất, con người ngày càng
A. có nhiều của cải hơn.
B. sống sung sướng, văn minh hơn.
C. được nâng cao trình độ.
D. được hoàn thiện và phát triển toàn diện.
Muốn phát triển kinh tế - xã hội bền vững phải thực hiện tốt
A. bảo vệ tài nguyên, môi trường.
B. bảo vệ tài nguyên nước.
C. bảo vệ tài nguyên đất.
D. bảo vệ môi trường không khí.
Hàng hóa có những thuộc tính nào sau đây?
A. Giá trị, giá trị sử dụng.
B. Giá trị thương hiệu.
C. Giá trị trao đổi.
D. Giá trị sử dụng.
Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá thể hiện chức năng nào sau đây của thị trường?
A. Thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng điều tiết, kích thích.
D. Hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua
A. giá trị sử dụng của hàng hóa.
B. giá trị xã hội của hàng hóa.
C. giá trị cá biệt của hàng hóa.
D. giá trị trao đổi của hàng hóa.
Giá trị của hàng hóa được thực hiện khi
A. Người sản xuất cung ứng hàng hóa phù hợp với nhu cầu nhu cầu.
B. Người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường bán.
C. Người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường và bán được.
D. Người sản xuất cung ứng được hàng hóa có nhiều giá trị sử dụng
Vật phẩm nào dưới đây không phải là hàng hóa?
A. Điện.
B. Nước máy.
C. Không khí trong tự nhiên.
D. Rau trồng để bán.
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa phải phù hợp với
A. thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. thời gian lao động cá nhân.
B. thời gian lao động cá nhân.
D. thời gian lao động cộng đồng.
Yếu tố nào dưới đây quyết định giá cả hàng hoá?
A. Tỷ giá hối đoái của tiền tệ.
B. Giá trị sử dụng của hàng hoá.
C. Giá trị của hàng hoá.
D. Xu hướng của người tiêu dùng.
Một trong những điều kiện để vật phẩm trở thành hàng hóa?
A. Là sản phẩm của lao động.
B. Là các yếu tố của tự nhiên.
C. Là các yếu tố mà con người đang tìm kiếm.
D. Là yếu tố không có công dụng với con người.
Giá trị sử dụng của hàng hóa được hiểu là
A. Giá trị của sản phẩm tính bằng tiền.
B. Giá trị của sản phẩm tính bằng thời gian lao động hao phí.
C. Là công dụng của sản phẩm có khả năng thỏa mãn một nhu cầu của con người.
D. Là yếu tố quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng.
Tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ khi cần lại đem ra mua hàng là tiền thực hiện chức năng
A. phương tiện lưu thông.
B. phương tiện cất trữ.
C. tiền tệ thế giới.
D. Phương tiện thanh toán.
Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán, trả nợ, đóng thuế là thực hiện chức năng
A. phương tiện lưu thông.
B. phương tiện thanh toán.
C. tiền tệ thế giới.
D. giao dịch quốc tế.
Vật phẩm nào dưới đây không phải là hàng hóa?
A. Quần áo.
B. Nước lọc.
C. Sách vở.
D. Nước ở sông suối, ao, hồ.
Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng
A. khác nhau.
B. giống nhau.
C. ngang nhau.
C. ngang nhau.
Hàng hóa có thể trao đổi được với nhau vì chúng có
A. giá trị và giá trị sử dụng.
B. giá trị sử dụng khác nhau.
C. giá trị bằng nhau.
D. giá cả khác nhau.
Giá trị của hàng hóa được hiểu là
A. Số lượng hay tỷ lệ các hàng hóa được trao đổi với nhau.
B. Lao động cá biệt của người sản xuất kết tinh trong sản phẩm.
C. Lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong sản phẩm.
D. Là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu của con người.
Giá cả một hàng hóa tăng cao sẽ kích thích sản xuất nhưng lại hạn chế tiêu dùng là nội dung của chức năng nào sau đây của thị trường?
A. Thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
B. Thực hiện chức năng thông tin.
C. Điều tiết, kích thích, hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
D. Hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Người ta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng là thực hiện chức năng
A. phương tiện lưu thông.
B. phương tiện thanh toán.
C. tiền tệ thế giới.
D. giao dịch quốc tế.
Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hoá sẽ
A. giảm đi.
B. không tăng.
C. tăng lên.
D. giảm nhanh.
Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là
A. sàn giao dịch.
B. thị trường chứng khoán.
C. chợ.
D. thị trường.
Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá, được coi là chức năng của thị trường nào dưới đây?
A. Chức năng thực hiện thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
D. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó là nội dung của
A. quy luật giá trị.
B. quy luật thặng dư.
C. quy luật kinh tế.
D. quy luật sản xuất.
Quy luật giá trị tác động đến điều tiết và lưu thông hàng hóa thông qua
A. giá trị hàng hóa.
B. giá cả trên thị trường.
C. giá trị xã hội cần thiết của hàng hóa.
D. quan hệ cung cầu.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
A. hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
B. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
C. tiền tệ, người mua, người bán.
D. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
Quy luật giá trị tồn tại trong nền sản xuất nào sau đây?
A. Nền sản xuất hàng hoá giản đơn.
B. Nền sản xuất hàng hoá.
C. Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
D. Mọi nền sản xuất hàng
Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải
A. vay vốn ưu đãi.
B. sản xuất một loại hàng hóa.
C. nâng cao năng suất lao động.
D. đào tạo gián điệp kinh tế.
Giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện
A. luôn ăn khớp với giá trị.
B. luôn cao hơn giá trị.
C. luôn thấp hơn giá trị.
D. luôn xoay quanh giá trị.
Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng
A. tổng thời gian lao động xã hội.
B. tổng thời gian lao động cá nhân.
C. tổng thời gian lao động tập thể.
D. tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong sản xuất.
Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải
A. vay vốn ưu đãi.
B. hợp lí hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm.
C. sản xuất một loại hàng hóa.
D. nâng cao uy tín cá nhân.
Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?
A. 3 giờ.
B. 4 giờ.
C. 5 giờ.
D. 6 giờ.
Giá cả từng hàng hóa và giá trị từng hàng hóa trên thị trường không ăn khớp với nhau vì yếu tố nào dưới đây?
A. Chịu tác động của quy luật giá trị.
B. Chịu sự tác động của cung – cầu, cạnh tranh.
C. Chịu sự chi phối của người sản xuất.
D. Thời gian sản xuất của từng người trên thị trường không giống nhau.
Sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác; phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác; mặt hàng này sang mặt hàng khác là tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Điều tiết sản xuất.
C. Điều tiết lưu thông.
D. Điều tiết hàng hóa.
Những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn tới phá sản trở thành nghèo khó là tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. cạnh tranh.
B. lợi tức.
C. đấu tranh.
D. tranh giành.
Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh?
A. Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.
B. Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ.
C. Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.
D. Phát triển kinh tế để thực hiện các hoạt động thiện nguyện.
Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh?
A. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
B. Gây rối loạn thị trường.
C. Làm cho nền kinh tế bị suy thoái.
D. Làm cho môi trường suy thoái.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
A. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
B. tính chất của cạnh tranh.
C. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
D. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là một trong những
A. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
B. tính chất của cạnh tranh.
C. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
D. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?
A. Cạnh tranh trực tuyến.
B. cạnh tranh tiêu cực.
C. cạnh tranh lành mạnh.
D. cạnh tranh không lành mạnh.
Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh?
A. Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.
B. Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ.
C. Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.
D. Khai thác tối đa mọi tiềm năng sáng tạo của con người.
Yếu tố nào dưới đây không phải là mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Kích thích lực lượng sản suất, khoa học kĩ thuật phát triển.
B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh.
D. Khai thác tài nguyên làm cho môi trường suy thoái.
Để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước cần thông qua
A. ban hành các chính sách xã hội.
B. giáo dục, răn đe, thuyết phục.
C. ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.
D. giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội.
Yếu tố nào dưới đây không phải là mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Kích thích lực lượng sản suất, khoa học kĩ thuật phát triển.
B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh.
D. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
A. Một đòn bẩy kinh tế.
B. Cơ sở sản xuất và lưu thông hàng hoá.
C. Một động lực kinh tế.
D. Nền tảng của sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Cạnh tranh kinh tế.
B. Cạnh tranh chính trị.
C. Cạnh tranh văn hoá.
D. Cạnh tranh sản xuất.
Để giành giật khách hàng và lợi nhuận, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp bất lương là thể hiện nội dung nào dưới đây?
A. Nguyên nhân của cạnh tranh.
B. Mặt tích cực của cạnh tranh.
C. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
D. Mục đích của cạnh tranh.
Để phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh người ta dựa vào tiêu chí nào dưới đây?
A. Tính pháp luật, tính nhân văn và hệ quả.
B. Tính truyền thống, tính nhân văn và hệ quả.
C. Tính hiện đại, tính pháp luật và tính đạo đức.
D. Tính đạo đức và nhân văn.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
A. Nguyên nhân của cạnh tranh.
B. Mặt tích cực của cạnh tranh.
C. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
D. Mục đích của cạnh tranh.
Hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của
A. sản xuất hàng hóa.
B. cạnh tranh.
C. lưu thông hàng hóa.
D. thị trường.
Cạnh tranh không lành mạnh có dấu hiệu nào dưới đây?
A. Vi phạm truyền thống văn hóa và quy định của Nhà nước.
B. Vi phạm văn hóa và vi phạm pháp luật.
C. Vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức.
D. Vi phạm truyền thống và văn hóa dân tộc.
Công ty K kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?
A. Nguyên nhân của cạnh tranh.
B. Mục đích của cạnh tranh.
C. Mặt tích cực của cạnh tranh.
D. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Bên cạnh những thuận lợi thì hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo ra những khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp, đó là
A. cạnh tranh ngày càng nhiều.
B. cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt.
C. cạnh tranh ngày càng đi vào chiều sâu.
D. cạnh trong và ngoài nước.
Gia đình G bán bún phở, gần dây do ít khách nên đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Vậy, gia đình G đã sử dụng
A. cạnh tranh không lành mạnh.
B. cạnh tranh lành mạnh.
C. chiêu thức trong kinh doanh.
D. cạnh tranh tiêu cực.
Mạng di động A khuyến mại giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B, C cũng đưa ra chương trình khuyến mại tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào dưới đây của thị trường?
A. Quy luật cung cầu.
B. Quy luật cạnh tranh.
C. Quy luật lưu thông tiền tệ.
D. Quy luật giá trị.
Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Nhu cầu của mọi người.
B. Nhu cầu của người tiêu dùng.
C. Nhu cầu có khả năng thanh toán.
D. Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Quan hệ giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ là
A. quan hệ cung cầu.
B. quan hệ mua bán.
C. quan hệ giá cả.
D. quan hệ thị trường.
Mối quan hệ cung cầu là mối quan hệ tác động giữa những chủ thể nào sau đây?
A. Người mua và người mua.
B. Người bán và người bán.
C. Người sản xuất với người tiêu dùng.
D. Người bán với tiền vốn.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định được gọi là
A. cung.
B. cầu.
C. tổng cầu.
D. tiêu thụ.
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?
A. Giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý.
B. Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán.
C. Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu.
D. Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán.
Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra
A. cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau.
B. cung, cầu thường cân bằng.
C. cung thường lớn hơn cầu.
D. cầu thường lớn hơn cung.
Khi cầu giảm, sản xuất thu hẹp dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu ?
A. Cung cầu tác động lẫn nhau.
B. Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.
C. Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu.
D. Thị trường chi phối cung cầu.
Nếu em là người mua hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
A. Cung = cầu.
B. Cung > cầu.
C. Cung < cầu.
D. Cung # cầu.
Mối quan hệ giữa giá cả với số lượng cung về hàng hoá vận động theo xu hướng
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau.
D. không liên quan.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả tăng lên, lượng cung và cầu thường thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
A. Cung giảm, cầu giảm.
B. Cung tăng, cầu giảm.
C. Cung tăng, cầu tăng.
D. Cung giảm, cầu tăng.
Khi cầu tăng, sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào dưới đây trong quan hệ cung - cầu?
A. Cung cầu tác động lẫn nhau.
B. Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.
C. Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu.
D. Thị trường chi phối cung cầu.
Nếu em đang bán sản phẩm X trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
A. Cung = cầu.
B. Cung > cầu.
C. Cung < cầu.
D. Cung # cầu.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống , lượng cung và cầu thường thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
A. Cung giảm, cầu tăng. B. Cung tăng, cầu giảm.
C. Cung tăng, cầu tăng. D. Cung, cầu ổn định.
A. Cung giảm, cầu tăng.
B. Cung tăng, cầu giảm.
C. Cung tăng, cầu tăng.
D. Cung, cầu ổn định.
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định được gọi là
A. cung.
B. cầu.
C. tổng cầu.
D. tiêu thụ.
Mối quan hệ giữa giá cả với số lượng cầu về hàng hoá vận động theo xu hướng
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau.
D. không liên quan.
