wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GK1_GDKTPL10_P1

Total questions: 118

Worksheet time: 1hrs 29mins

Name
Class
Date
1.
Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:
a)
Kinh tế thị trường
b)
Thị trường
c)
Giá cả thị trường
d)
Cơ chế thị trường
2.
Đâu không phải quy luật kinh tế?
a)
Quy luật cung - cầu
b)
Quy luật giá trị
c)
Quy luật cạnh tranh
d)
Quy luật tiền tệ
3.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về cơ chế thị trường?
a)
Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành nền kinh tế do bản thân nền sản xuất hàng hoá hình thành.
b)
Cơ chế thị trường là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên, sức lao động trong mọi nền kinh tế.
c)
Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế thị trường, do sự tác động khách quan vốn có của nó.
d)
Cơ chế thị trường là hệ thống hữu cơ của sự thích ứng, tự điều tiết lẫn nhau, của mối quan hệ biện chứng gắn bó giữa các yếu tố giá cả, cung cầu, cạnh tranh,.
4.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế thị trường?
a)
Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.
b)
Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá chi phí.
c)
Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.
d)
Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.
5.
Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?
a)
Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.
b)
Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên
c)
Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.
d)
Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạy theo lợi nhuận.
6.
Đâu không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?
a)
Sự tác động của cơ chế thị trường sẽ dẫn tới tình trạng phân hoá giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội.
b)
Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng nên sản xuất hàng kém chất lượng.
c)
Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm tới vấn đề môi trường dẫn tới cạn kiệt và suy thoái môi trường.
d)
Sự vận hành tốt nhất của cơ chế thị trường tạo những cơ hội cho sự giàu có hợp pháp về vật chất của các tầng lớp dân cư trong xã hội.
7.
Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây đúng?
a)
Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.
b)
Công ti H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.
c)
Tiệm thuốc thấy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.
d)
Cửa hàng vật tư y tế B đã bản khẩu trang y tế bán với giá cao khi nhu cầu mua của người dân tăng cao.
8.
Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chế thị trường?
a)
Hộ kinh doanh T đã hạ giá thu mua thanh long tại vườn do thị trường xuất khẩu đóng cửa vì dịch bệnh.
b)
Do nhu cầu đi lại của người dân trong dịch Tết tăng cao, Công ti A đã tăng số chuyến xe trong ngày
c)
Công ti R cung cấp mặt hàng thịt bò đông lạnh cho hệ thống siêu thị C theo đúng yêu cầu
d)
Công ti H đã chế tạo bao bì sản phẩm bánh kẹo nhái thương hiệu nổi tiếng để bán ra thị trường.
9.
Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa bên mua và bên bán trong sản xuất và trao đổi hàng hoá trên thị trường là:
a)
Quy luật cạnh tranh.
b)
Quy luật cung - cầu.
c)
Quy luật giá trị.
d)
Quy luật lưu thông tiền tệ.
10.
“tục ngữ “Cá lớn nuốt cá bé” chỉ quy luật kinh tế nào?
a)
Quy luật cung - cầu
b)
Quy luật cạnh tranh
c)
Quy luật lưu thông tiền tệ
d)
Quy luật giá trị
11.
Theo anh (chị), chiến lược bảo hộ thuế quan thực tế của Việt Nam về ngành hàng ô tô được hiểu như thế nào?
a)
Đánh thuế cao vào ô tô nhập khẩu và đánh thuế thấp vào nguyên liệu sản xuất ô tô nhập khẩu.
b)
Đánh thuế thấp vào ô tô nhập khẩu và đánh thuế cao vào nguyên liệu sản xuất ô tô nhập khẩu.
c)
Đánh thuế cao vào ô tô nhập khẩu và đánh thuế cao vào nguyên liệu sản xuất ô tô nhập khẩu.
d)
Đánh thuế thấp vào ô tô nhập khẩu và đánh thuế thấp vào nguyên liệu.
12.
Muốn nền kinh tế phát triển nhanh các nước đang phát triển phải xây dựng cơ cấu thành phần kinh tế theo xu hướng nào?
a)
Tăng tỷ trọng kinh tế tư nhân
b)
Giảm tỷ trọng nhưng nâng cao hoạt động hiểu quả của kinh tế tư nhân, tăng tỷ trọng hoạt động của kinh tế Nhà nước
c)
Giảm tỷ trọng hoạt động của kinh tế Nhà nước nhưng đảm bảo hoạt động có hiệu quả, tăng tỷ trọng hoạt động của kinh tế tư nhân
d)
Giảm tỷ trọng hoạt động của kinh tế Nhà nước.
13.
Khu vực thành thị chính thức bao gồm những thành phần kinh tế nào?
a)
Doanh nghiệp lớn trong những ngành then chốt.
b)
Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
c)
Các hoạt động kinh tế của cá nhân và hộ gia đình ở thành thị.
d)
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hoạt động kinh tế của cá nhân và hộ gia đình ở thành thị.
14.
Thị trường lao động ở khu vực thành thị chính thức có đặc điểm nào sau đây?
a)
Không có biểu hiện thất nghiệp.
b)
Luôn tồn tại tình trạng thất nghiệp hữu hình.
c)
Có giá cả lao động cao nhất trong các thị trường và luôn tồn tại tình trạng thất nghiệp hữu hình.
d)
Có giá cả lao động cao nhất trong các thị trường.
15.
Theo lý thuyết tăng trưởng kinh tế mới thì: Sự phát triển của các ngành có hàm lượng khoa học cao như công nghệ, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng. là nhân tố quyết định đến:
a)
Phát triển kinh tế.
b)
Tăng trưởng kinh tế.
c)
Tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững.
d)
Phát triển kinh tế bền vững.
16.
Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng lượng tiền nhất định được gọi là.
a)
Giá trị sử dụng
b)
Tiền tệ
c)
Giá cả
d)
Giá trị trao đổi
17.
Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
a)
Chức năng thông tin
b)
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước
c)
Chức năng lưu thông hàng hóa
d)
Chức năng phân bổ các nguồn lực
18.
Giá cả hàng hoá được hiểu là
a)
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.
b)
Giá trị sử dụng của hàng hoá được biểu hiện bằng một lượng tiền
c)
Biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng.
d)
Giá trị trao đổi được biểu hiện bằng tiền.
19.
Giá cả thị trường là
a)
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó.
b)
Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
c)
Giá cả hàng hoá do người mua quyết định trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
d)
Giá bán thực tế của hàng hoá do người bán quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
20.
Đâu không phải là chức năng của giá cả?
a)
Giá cả điều tiết quy mô sản xuất của các doanh nghiệp.
b)
Sự biến động của giá cả cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh
c)
Giá cả duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.
d)
Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng
21.
Chức năng của giá cả là
a)
Tạo lập nguồn vốn cho người sản xuất, góp phần tăng trưởng kinh tế.
b)
Tạo ra nguồn của cải vật chất và tinh thần cho người tiêu dùng.
c)
Duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.
d)
Cung cấp thông tin nhằm tạo ra cơ chế phân bổ nguồn lực của nền kinh tế.
22.
Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây không đúng?
a)
Cửa hàng B ngừng bán xăng và treo biển “Hết xăng" khi thấy thông tin xăng tăng giá.
b)
Khi giá hoa hồng tăng lên, nhiều hộ nông dân mở rộng quy mô trồng hoa
c)
Doanh nghiệp T tăng giá bán gas vì nhà cung cấp tăng giá.
d)
Cửa hàng trà sữa I tính thêm chi phí vào giá hàng hoá đối với dịch vụ giao hàng tận nơi.
23.
Phát triển kinh tế là:
a)
Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế.
b)
Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
c)
Quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
d)
Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
24.
Phát triển bền vững là
a)
Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế.
b)
Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
c)
Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
d)
Quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
25.
Tăng trưởng kinh tế là
a)
Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế.
b)
Quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
c)
Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
d)
Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
26.
Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng dựa vào
a)
Trình độ công nghệ và quản lý, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
b)
Trình độ quản lý, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
c)
Sự tăng đầu tư, khai thác tài nguyên, sức lao động giá rẻ và một số yếu tố lợi thế khác.
d)
Trình độ công nghệ, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
27.
Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng bao gồm:
a)
Giá so sánh, giá sức mua tương đương.
b)
Giá hiện hành, giá sức mua tương đương.
c)
Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương.
d)
Giá so sánh, giá hiện hành.
28.
Vốn lưu động bao gồm:
a)
Các khoản đầu tư ngắn hạn.
b)
Công xưởng, nhà máy.
c)
Máy móc thiết bị.
d)
Phương tiện vận tải.
29.
Hình thức đầu tư nào sau đây là đầu tư trực tiếp?
a)
Mua cổ phần chuyển đổi.
b)
Xây dựng nhà máy sản xuất, kinh doanh.
c)
Mua cổ phần.
d)
Mua trái phiếu.
30.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?
a)
Ngân sách nhà nước là công cụ đề điều tiết thị trường.
b)
Ngân sách nhà nước duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.
c)
Ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội.
d)
Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.
31.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?
a)
Thu từ đầu tư phát triển.
b)
Thu từ dầu thô.
c)
Thu nội địa.
d)
Thu viện trợ.
32.
Ý kiến nào dưới đây của ông T không đúng khi nói về đặc điểm của ngân sách nhà nước?
a)
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
b)
Ngân sách nhà nước phải do Quốc hội thông qua và quyết định.
c)
Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi vì lợi ích chung.
d)
Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.
33.
Ngân sách nhà nước là
a)
bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định
b)
quỹ tiền tệ tập trung chi cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.
c)
khoảng dự trù thu chi từ dân và cho dân.
d)
khoản thu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.
34.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
a)
Chính phủ.
b)
cơ quan địa phương.
c)
Chủ tịch nước.
d)
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
35.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
a)
địa phương
b)
Cấp khác
c)
nhà nước.
d)
trung ương.
36.
Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đượ gọi là
a)
tài chính nhà nước.
b)
ngân sách nhà nước.
c)
kho bạc nhà nước.
d)
tiền tệ nhà nước.
37.
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
a)
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi
b)
Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.
c)
Tổng thu lớn hơn tổng chi
d)
Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.
38.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ngân sách nhà nước?
a)
Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp
b)
Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia
c)
Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.
d)
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
39.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
a)
công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.
b)
tạo lập quỹ dự trữ quốc gia.
c)
tạo lập quỹ phòng chống thiên tai
d)
công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
40.
Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
a)
quyền sử dụng
b)
quyền sở hữu
c)
quyền quyết định
d)
quyền sở hữu và quyết định
41.
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
a)
Các khoản chi quỹ từ thiện.
b)
Chi cải cách tiền lương.
c)
Dự phòng ngân sách nhà nước.
d)
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
42.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
a)
Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
b)
Chi quỹ bảo trợ quốc tế.
c)
Chi đầu tư phát triển.
d)
Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
43.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
a)
phân chia mọi nguồn thu nhập.
b)
hoàn trả trực tiếp cho người dân.
c)
duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
d)
chia đều sản phẩm thặng dư.
44.
Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước
a)
có rất nhiều tiền bạc.
b)
ai cũng có quyền lấy.
c)
phân chia cho mọi người.
d)
có tính pháp lý cao.
45.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
a)
không hoàn trả trực tiếp.
b)
chi nhưng không thu.
c)
thu nhưng không chi.
d)
hoàn trả trực tiếp.
46.
Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
a)
Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
b)
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c)
Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.
d)
Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.
47.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?
a)
Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
b)
Tạo một nền tảng chính trị ổn định.
c)
Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.
d)
Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
48.
Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
a)
Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
b)
Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
c)
Phân phối lại thu nhập cho người dân.
d)
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
49.
Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
a)
Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
b)
Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
c)
Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
d)
Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.
50.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có khoản chi nào?
a)
Trả nợ lãi.
b)
Đầu tư phát triển.
c)
Tinh giảm biên chế.
d)
Thu viện trợ
51.
Nhóm chi nào sau đây không được tính vào nhóm chi của ngân sách nhà nước?
a)
Nhóm chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước như lương, công tác, hội họp, công tác phí,.
b)
Nhóm chi dự trữ quốc gia phục vụ việc dự trữ cho các biến động bất ngờ như dịch bệnh, thiên tai,.
c)
Nhóm chi đầu tư phát triển nhằm tăng cường cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho doanh nghiệp.
d)
Nhóm chi trả nợ và viện trợ để Nhà nước trả các khoản vay và thanh toán làm nghĩa vụ quốc tế.
52.
Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
a)
Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.
b)
Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.
c)
Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
d)
Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đổng ý của Quốc hội.
53.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
a)
địa phương
b)
trung ương.
c)
tỉnh, huyện
d)
nhà nước.
54.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
a)
Luật Ngân sách nhà nước.
b)
nguyện vọng của nhân dân.
c)
ý chí của nhà nước.
d)
tác động của quần chúng
55.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào dưới đây?
a)
Thu các dịch vụ y tế bắt buộc.
b)
Thu từ dầu thô, thu nội địa.
c)
Thu từ các dịch vụ tư nhân.
d)
Thu các công trình phát triển nông thôn.
56.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
a)
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.
b)
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định các khoản thu ngân sách
c)
Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung
d)
Nhà nước sẽ hoàn trả cho người dân những khoản mà họ đóng góp vào ngân sách
57.
Nhận định nào dưới đây nói về vai trò của ngân sách nhà nước?
a)
Ngân sách nhà nước được thực thi vì lợi ích quốc gia.
b)
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
c)
Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn lực tài chính
d)
Ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi được dự toán.
58.
Những khoản thuộc tổng chi ngân sách là:
a)
chi đầu tư phát triển, thu viện trợ, chi thường xuyên.
b)
chi đầu tư phát triển, thuế, chi thường xuyên.
c)
chi đầu tư phát triển, thuế, chi viện trợ.
d)
chi đầu tư phát triển, dự phòng ngân sách nhà nước, chi thường xuyên.
59.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có các khoản thu nào dưới đây?
a)
Thu nội địa.
b)
Thu viện trợ.
c)
Quỹ dự trữ tài chính
d)
Thu từ dầu thô.
60.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
a)
Một năm.
b)
Một quý.
c)
Năm năm
d)
Hai năm.
61.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào?
a)
Quỹ dự trữ tài chính.
b)
Dự phòng ngân sách nhà nước.
c)
Thu viện trợ.
d)
Cải cách tiền lương.
62.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh quyền của người dân về ngân sách nhà nước?
a)
Quyền giám sát hiệu quả sự dụng ngân sách.
b)
Quyền được nhận tiền trực tiếp từ ngân sách.
c)
Quyền được biết về thông tin ngân sách.
d)
Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách nhà nước.
63.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách
a)
trung ương và quốc gia.
b)
trung ương và địa phương.
c)
cấp địa phương.
d)
cấp trung ương.
64.
Nguồn nào dưới đây không được tính vào thu ngân sách nhà nước?
a)
Thuế, phí, lệ phí có tính chất thuế (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuếthu nhập cá nhân,.).
b)
Khoản vaỵ, viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài cho các doanh nghiệp.
c)
Hoạt động sự nghiệp công có nguồn thu ví dụ như trường học công, bệnh viện công, trung tâm thể thao,.
d)
Lợi tức góp vốn từ tổ chức kinh tế, thu hổi vốn từ tổ chức kinh tế, bán và cho thuê tài sản nhà nước, đóng góp tự nguyện.
65.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
a)
điều tiết thị trường.
b)
gia tăng độc quyền.
c)
xóa bỏ cạnh tranh.
d)
xóa bỏ giàu nghèo.
66.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm các khoản chi nào dưới đây
a)
Thu viện trợ, thu từ dầu thô.
b)
Cân đối từ hoạt động nhập khẩu.
c)
Cải cách tiền lương.
d)
Cân đối từ hoạt động xuất khẩu.
67.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở nào?
a)
Luật Ngân sách nhà nước.
b)
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước
c)
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
d)
Luật Bồi thường nhà nước.
68.
Ngân sách nhà nước không thực hiện vai trò nào dưới đây
a)
điều tiết thị trường.
b)
Kiềm chế lạm phát.
c)
Nâng cao tỷ lệ thất nghiệp.
d)
Bình ổn giá cả.
69.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khọản tiền nào dưới đây của Nhà nước.
a)
Chi ngân sách.
b)
Thu và chi.
c)
Thuế và ủng hộ.
d)
Thu ngân sách.
70.
Theo quy đinh của Luật ngân sách, chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước là
a)
Thủ tướng.
b)
Chu tịch nước.
c)
Tổng bí thư.
d)
Nhà nước.
71.
Bạn V khẳng định, dưới góc độ pháp lí, ngân sách nhà nước do Ọuốc hội quyết đinh, Chính phủ tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội. Khẳng đinh của V là nói về nội dung nào dưới đây của ngân sách nhà nước?
a)
Khái niệm ngân sách nhà nước.
b)
Vai trò của ngân sách nhà nước.
c)
Đặc điểm của ngân sách nhà nước.
d)
Chức năng của ngân sách nhà nước.
72.
Trước đây, đường ở khu dân cư có rất nhiều ổ gà do xuống cấp. Sau đó, con đường đã được sửa lại khiến cho việc di chuyển của người dân trở nên dễ dàng hơn, giảm thiểu được những tai nạn hay va chạm không đáng có. Vậy nguồn tiền từ đâu để làm đường?
a)
Người dân đóng góp.
b)
Nước ngoài hỗ trợ.
c)
Mạnh thường quân đóng góp.
d)
Ngân sách nhà nước.
73.
Chị N phát biểu rằng, ngân sách nhà nước được dùng để huy động tiềm lực tài chính nếu không thì Nhà nước sẽ không thể thực hiện được chức năng và nhiệm vụ của mình. Phát biểu của chị N nhằm khắng định:
a)
đặc điểm của ngân sách nhà nước.
b)
chức năng của ngân sách nhà nước.
c)
vai trò của ngân sách nhà nước.
d)
nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.
74.
“Khi dịch COVID-19 bùng phát, ở một số địa phương thực hiện giãn cách xã hội thời gian đầu đã xảy ra hiện tượng tăng giá một số mặt hàng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Chính phủ đã dùng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước với các gói hỗ trợ hàng chục nghìn tỉ đồng, cung ứng kịp thời, đầy đủ lương thực, thực phẩm thiết yếu, trợ cấp tiền cho nhân dân, đặt biệt đối với người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người mất việc do dịch bệnh…”. Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nhà nước sử dụng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước không chi cho hoạt động nào?
a)
Thực phẩm thiết yếu.
b)
Đầu tư cho quốc phòng.
c)
Các gói hỗ trợ.
d)
Trợ cấp tiền cho nhân dân.
75.
“ Ngày 25-5-2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2017NĐ-CP về Quản lí, phát triển cụm công nghiệp trong đó có việc đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, thực hiện chính sách ưu đã như miễn thuế đất, cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước… cho các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các chủ thể kinh tế vào đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu vực tập trung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho một bộ phận lao động trên địa bàn.” Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước để định hướng phát triển sản xuất như thế nào?
a)
Cung ứng kịp thời thực phẩm thiết yếu.
b)
Cứu trợ đặt biệt đối với người nghèo.
c)
Trợ cấp tiền cho nhân dân.
d)
Xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật.
76.
Việc thực hiện chi ngân sách trong những năm qua đã góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo, mạng lưới an sinh xã hội ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực. Ngân sách nhà nước cũng đã chi để hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai. Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm. Một trong những biện pháp đó là tăng chi ngân sách và giảm thuế cho các doanh nghiệp. Thông tin trên đã đề cập đến nội dung nào của ngân sách nhà nước?
a)
chức năng của ngân sách nhà nước.
b)
vai trò của ngân sách nhà nước.
c)
đặc điểm của ngân sách nhà nước.
d)
nhiệm vụ của ngân sách nhà nước.
77.
Ngày 19-10-2021, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động dịch COVID – 19; trong đó có những quy định giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác đối với hộ, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch COVID-19 trong năm 2021… Đồng thời, Nhà nước cũng chi ra nhiều gói hỗ trợ hàng chục nghìn tỉ đồng đến những người đang gặp khó khăn trong dịch bệnh”. Dựa vào thông tin trên, em hãy kể tên một số quỹ trong ngân sách nhà nước?
a)
Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp.
b)
Quỹ dành cho y tế.
c)
Quỹ dành cho khoa học công nghệ.
d)
Quỹ dành cho Giáo dục và đào tạo.
78.
Thao luận về ngân sách nhà nước, bạn A và B cho rằng ngân sách nhà nước chỉ là một bản tài chính mô tả các khoản thu chi do Quốc hội phê duyệt. Bạn G thì khẳng định ngân sách nhà nước được dùng để điều tiết thu nhập nhằm giảm khoảng cách giàu nghèo trong xã hội. Bạn D đồng tình với ý kiến của G. Bạn T còn kể: Tớ xem ti vi còn thấy nói là năm 2020, Nhà nước dành 2,36% GDP cho việc tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh để báo vệ Tổ quốc. Xét về vai trò của ngân sách nhà nước, ý kiến của bạn nào dưới đây không nói về vai trò của ngân sách nhà nước?
a)
Bạn D và G.
b)
Bạn A và
c)
Bạn T.
79.
y 19-10-2021, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ hộ sản xuất kinh doanh chịu tác động dịch COVID – 19. Đồng thời, Nhà nước cũng chi ra nhiều gói hỗ trợ hàng chục nghìn tỉ đồng đến những người đang gặp khó khăn trong dịch bệnh”. Dựa vào thông tin trên, em hãy kể tên một số quỹ trong ngân sách nhà nước?
a)
Quỹ quản trị hành chính.
b)
Quỹ dự trữ tài chính.
c)
Quỹ bảo vệ môi trường.
d)
Quỹ hỗ trợ hộ kinh doanh.
80.
Gia đình anh T thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại một xã miền núi có điều kiệm kinh tế-xã hội khó khăn. Anh cho biết, gia đình anh đã nhận được nhiều sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước như: các con anh đều được đi học ở trường dân tộc nội trú tỉnh do nhà nước hỗ trợ kinh phí, mọi người trong gia đình anh đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí… Ngoài ra, gia đình anh còn được nhận tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tạo điều kiện chuyển đổi mô hình sản xuất để thoát nghèo. Gia đình anh T đã không được hỗ trợ những gì từ quỹ phúc lợi ngân sách nhà nước?
a)
Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
b)
Tiền hỗ trợ chuyển đổi mô hình sản xuất.
c)
Học bổng để du học nước ngoài.
d)
Học ở trường dân tộc nội trú.
81.
“Trong ngân sách nhà nước có các quỹ riêng dành cho sự phát triển kinh tế, giáo dục đào tạo, đảm bảo xã hội, quản trị hành chính, y tế, bảo vệ môi trường, khoa học công nghệ, dự trữ tài chính… Mỗi quỹ chi cho một lĩnh vực riêng”. Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết ngân sách nhà nước không chi cho lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Bảo vệ môi trường.
b)
Quỹ bình ổn nhà đất.
c)
Dự trữ tài chính.
d)
Quản trị hành chính.
82.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
a)
Thuế thu nhập cá nhân.
b)
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c)
Thuế nhập khẩu.
d)
Thuế giá trị gia tăng.
83.
Thuế là gì?
a)
Thuế là một khoản tiền mà các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh tự nguyện nộp cho Nhà nước.
b)
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.
c)
Thuế là một khoản tiền mà các cơ sở sản xuất kinh doanh thu lãi từ người mua hàng.
d)
Thuế là một khoản tiền mà người dân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng theo quy định của các luật thuế.
84.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?
a)
Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cân bằng lợi ích trong xã hội.
b)
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
c)
Thuế là công cụ để kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả
d)
Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.
85.
Thuế trực thu là gì?
a)
Thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế.
b)
Thuế tính trên giá trị của hàng hoá trên thị trường.
c)
Thuế điều tiết trực tiếp vào giá cả của hàng hoá trên thị trường.
d)
Thuế gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.
86.
Thuế gián thu là gì?
a)
Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.
b)
Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
c)
Thuế thu được từ người có thu nhập cao.
d)
Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.
87.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
a)
Cưỡng chế.
b)
Bắt buộc.
c)
Tự nguyện.
d)
Không bắt buộc.
88.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
a)
Thuế giá trị gia tăng.
b)
Thuế thu nhập cá nhân.
c)
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
d)
Thuế nhập khẩu.
89.
Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?
a)
Thuế giá trị gia tăng.
b)
Thuế nhập khẩu.
c)
Thuế bảo vệ môi trường.
d)
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
90.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
a)
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b)
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
c)
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
d)
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
91.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
a)
Thuế gián thu.
b)
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c)
Thuế giá trị gia tăng.
d)
Thuế trực thu.
92.
Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?
a)
Thuế giá trị gia tăng.
b)
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
c)
Thuế thu nhập cá nhân.
d)
Thuế bảo vệ môi trường.
93.
Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?
a)
kỉ luật.
b)
hành chính.
c)
dân sự.
d)
hình sự.
94.
Thị trường không có yếu tố nào dưới đây?
a)
Người mua.
b)
Nhạc sỹ.
c)
Hàng hóa.
d)
Tiền tệ.
95.
Hành vi chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường? D
a)
Giá rau ở chợ M tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít.
b)
Doanh nghiệp bán lẻ X tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao.
c)
Công ti H giảm giá mua thanh long do đối tác ngừng hợp đồng thu mua.
d)
Trạm xăng dầu B đóng cửa không bán vì giá xăng tăng lên vào ngày mai.
96.
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành
a)
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
b)
Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.
c)
Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,.
d)
Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.
97.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
a)
đo lường giá trị hàng hóa.
b)
làm trung gian trao đổi.
c)
thừa nhận giá trị hàng hóa.
d)
biểu hiện bằng giá cả.
98.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
a)
cung – cầu.
b)
Cầu – sản xuất.
c)
Cầu – cạnh tranh.
d)
Cầu – nhà nước
99.
Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
a)
Người làm dịch vụ.
b)
Thị trường.
c)
Nhà nước.
d)
Người sản xuất.
100.
Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?
a)
Phương tiện cất trữ.
b)
Điều tiết sản xuất.
c)
Cung cấp thông tin.
d)
Kích thích tiêu dùng.
101.
Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?
a)
Tính chất và cơ chế vận hành
b)
Đối tượng hàng hoá
c)
Phạm vi hoạt động
d)
Vai trò của các đối tượng mua bán
102.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
a)
Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
b)
Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
c)
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá
d)
Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
103.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
a)
làm môi giới trao đổi
b)
trao đổi hàng hóa.
c)
thông tin giá cả hàng hóa.
d)
biểu hiện giá trị hàng hóa.
104.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
a)
hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
b)
hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
c)
hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
d)
tiền tệ, người mua, người bán.
105.
Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?
a)
Phương tiện cất trữ.
b)
Thúc đẩy độc quyền.
c)
Tiền tệ thế giới.
d)
Cung cấp thông tin.
106.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
a)
Mua – bán.
b)
Thưởng – phạt.
c)
Trên – dưới
d)
Cho – nhận.
107.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
a)
hoàn hảo và không hoàn hảo.
b)
cung - cầu về hàng hóa.
c)
trong nước và quốc tế.
d)
truyền thống và trực tuyến.
108.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
a)
thông tin.
b)
thực hiện hàng hóa.
c)
trao đổi hàng hóa.
d)
đánh giá hàng hóa.
109.
Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?
a)
Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế
b)
Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
c)
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng
d)
Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
110.
Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng
a)
mua – bán.
b)
thực hiện.
c)
kiểm tra.
d)
thông tin.
111.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
a)
cung – nhà nước
b)
cung – cạnh tranh.
c)
cung – sản xuất.
d)
cung – cầu.
112.
Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sờ nào?
a)
Đối tượng mua bán, trao đổi.
b)
Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đồi.
c)
Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
d)
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đồi.
113.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán
a)
Thị trường trong nước và quốc tế.
b)
Thị trường tiêu dùng, lao động.
c)
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
d)
Thị trường gạo, cà phê, thép.
114.
Tiền tệ thực hiện chức năng nào sau đây khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa?
a)
Phương tiện lưu thông.
b)
Phương tiện thanh toán.
c)
Phương tiện cất trữ.
d)
Thước đo giá trị.
115.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên phạm vi không gian của đối tượng giao dịch, mua bán
a)
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
b)
Thị trường tiêu dùng, lao động.
c)
Thị trường gạo, cà phê, thép.
d)
Thị trường trong nước và quốc tế.
116.
Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây?
a)
Thước đo giá trị.
b)
Công cụ thanh toán.
c)
Cung cấp thông tin.
d)
Xóa bỏ cạnh tranh.
117.
Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học – công nghệ ….là căn cứ vào
a)
vai trò sản phẩm.
b)
đối tượng giao dịch, mua bán.
c)
phạm vi không gian.
d)
tính chất vận hành.
118.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
a)
Hàng hóa – tiền tệ.
b)
Sản xuất – tiêu dùng.
c)
Trung gian – nhà nước.
d)
Phân phối – sản xuất.