wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giáo dục quốc phòng

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tốc cơ bản hình thành nên một quốc gia độc lập chủ quyền

a)

Lãnh thổ, dân cư, biên giới.

b)

Dân cư, lãnh thổ, chủ quyền

c)

Biên giới, độc lập, lịch sử.

d)

Chủ quyền, truyền thống, lãnh thổ.

2.

Theo hiến pháp 1992 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam:

a)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các quần đảo, vùng biển và vùng trời.

b)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các đảo, vùng biển và vùng trời.

c)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, đường biên giới, vùng biển và vùng trời.

d)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.

3.

Bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

a)

Vùng đất, vùng trời, vùng lãnh thổ đặc biệt, vùng đặc quyền kinh tế, vùng lãnh hải.

b)

Vùng đất, vùng lòng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lãnh thổ đặc biệt.

c)

Vùng trời, vùng nước, vùng đặc quyền kinh tế, vùng lòng đất, vùng đặc biệt.

d)

Vùng trời, vùng đất, vùng lãnh hải, vùng lãnh thổ đặc biệt, vùng vịnh.

4.

Lãnh thổ hơi, lãnh thổ bay là tên gọi khác của vùng nào

a)

Vùng trời đặc biệt.

b)

Vùng đại sứ quán.

c)

Vùng tranh chấp.

d)

Vùng lãnh thổ đặc biệt.

5.

Tính từ vùng biên giới biển ra bao nhiêu hài lí thì là vùng đặc quyền kinh tế.

a)

200 hải lý.

b)

500 hải lý.

c)

100 hải lý.

d)

900 hải lý

6.

Khái niệm của đường cơ sở

a)

Là đường ngăn cách giữa bờ biến và biển.

b)

Là đường xuất hiện khi thủy triều lên cao nhất và lúc thủy triều rút sâu nhất mà ta đo được.

c)

Là đường được đo ở lúc thủy triều ở mức thấp nhất mà ta đó được.

nước

d)

Là đường được đo ở lúc thủy triều lên cao nhất mà ta đo được.

7.

Đường bờ biển là gì?

a)

Là khi thủy triều lên cao nhất mà ta đó được.

b)

Là khi thủy triều lên tới mức được định trước.

c)

Là khi thủy triều lên cao nhất và xuống mức thấp nhất.

d)

Là khi thủy triều đáng lên cột mức mà đã định trước.

8.

Yếu tố nào quan trọng hàng đầu và là cơ sở thực tế cho sự tồn tại của quốc gia?

a)

A. Dân cư

b)

Chính quyền

c)

Lãnh thổ

d)

Hiến pháp

9.

Theo Công ước Luật biển 1982, bề rộng của lãnh hải do các quốc gia tự quy định, nhưng không vượt qua

a)

12 hải lý

b)

15 hải lý

c)

11 hải lí

d)

20 hải lí

10.

Theo Công ước luật biển quốc tế 1982, khu vực nào dưới đây không phải là vùng thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán (quyền xét xử) của quốc gia ven biển?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Vùng đặc quyền kinh tế

c)

Thềm lục địa.

d)

Vùng biển quốc tế.

11.

Vùng nước lãnh hải là

a)

Vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng nước nội thủy của quốc gia.

b)

Toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.

c)

Vùng nước thuộc các sông, hồ, biển nội địa nằm trên khu vực biên giới quốc gia.

d)

Vùng biển được xác định bởi một bên là bờ biển và một bên là đường cơ sở.

12.

Vùng nước của quốc gia là

a)

Vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng nước nội thủy của quốc gia.

b)

Vùng biển được xác định bởi một bên là bờ biển và một bên là đường cơ sở.

c)

Vùng nước thuộc các sông, hồ, biển nội địa nằm trên khu vực biên giới quốc gia.

d)

Toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.

13.

Biên giới đất liền Việt Nam-Campuchia dài

a)

1137km.

b)

1138km.

c)

1133km.

d)

1029km.

14.

Biên giới đất liền Việt Nam-Lào dài

a)

2330km.

b)

2349km.

c)

2340km

d)

2345km.

15.

Biên giới đất liền Việt Nam-Trung Quốc dài

a)

1449,566km.

b)

1448,256km.

c)

1448,590km.

d)

1449,798km.

16.

Hiện nay, Việt Nam còn phải giải quyết việc phân định chủ quyền 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa với quốc gia nào?

a)

Malaysia

b)

Trung Quốc

c)

Philipin

d)

Lào

17.

Ngày 25/12/2000, Việt Nam và Trung Quốc đã kí kết hiệp định nào dưới đây?

a)

Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ.

b)

Hệp ước hoạch định biên giới.

c)

Hiệp định quy chế quản lí biên giới.

d)

Hiệp định biên giới quốc gia trên đất liền.

18.

Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng để cố định đường biên giới quốc gia?

a)

Đặt mốc quốc giới.

b)

Cử quân đội canh gác dọc quốc giới.

c)

Dùng đường phát quang.

d)

Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới.

19.

Bờ biển lục địa của Việt Nam dài bao nhiêu km?

a)

3260km.

b)

4510 km.

c)

4519 km.

d)

3230 km.

20.

Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài bao nhiêu km?

a)

. 3250 km.

b)

2540 km.

c)

4510 km.

d)

2680 km.

21.

Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, lực lượng tại chỗ góp phần ... hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là

a)

Bộ đội chủ lực.

b)

Nhân dân cả nước nói chung.

c)

Đồng bào các dân tộc ở biên giới.

d)

Quân đội nhân dân Việt Nam ở biên giới.

22.

Điều 10, Luật Biên giới Việt Nam xác định: A

a)

Xây dựng, quản lý, bảo vệ, biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân đo. nước thống nhất quản lí.

b)

Xây dựng, quản lý, bảo vệ, biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự trách nhiệm của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lí.

c)

Xây dựng, phát triển, bảo vệ, biên giới quốc gia, khu vực biên giới là trách nhiệm của công dân do Nhà nước thống nhất quản lí.

d)

Xây dựng, quản lý, bảo vệ, biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của mọi công dân do Nhà nước thống nhất quản lí.

23.

Điều 77 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định:

a)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Công dân có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng nhân dân.

b)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Công dân có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân.

c)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và trách nhiệm của của mỗi công dân. Công dân có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng nhân dân.

d)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của mỗi công dân. Công dân có bổn phận làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng nhân dân.

24.

Cấu trúc luật nghĩa vụ quân sự gồm.

a)

Lời nói đầu, 11 chương, 71 điều.

b)

lời nói đầu, 12 chương, 71 điều.

c)

Lời nói đầu, 12 chương, 75 điều.

d)

Lời nói đầu, 11 chương, 65 điêu.

25.

Công dân thực hiệnh nghĩa vụ quân sự từ đủ

a)

18 tuổi đến hết 35 tuổi.

b)

18 tuổi đến hết 25 tuổi.

c)

18 tuổi đến hết 45 tuổi.

d)

17 tuổi đến hết 35 tuổi.

26.

Độ tuổi phục vụ tại ngũ là

a)

18 tuổi đến hết 20 tuổi.

b)

18 tuổi đến hết 25 tuổi

c)

17 tuổi đến hết 20 tuổi.

d)

18 tuổi đến hết 30 tuổi.

27.

Nội dung cơ bản của Luật nghĩa vụ quân sự là

a)

Những quy định chung, chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ, phục vụ tại ngữ trong thời bình, xử lí các vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự.

b)

Những quy định chung, chuẩn bị kêu gọi thanh niên nhập ngũ, phục vụ tại ngữ trong thời bình, xử lí các vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự.

c)

Những nhận định chung, chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ, phục vụ tại ngữ trong thời bình, xử lí nghiêm các vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự.

d)

Những quy định chung, khám sức khỏe cho thanh niên, phục vụ tại ngữ trong thời bình, xử lí các vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự.

28.

Số tiền xử phạt nếu có hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

a)

Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng

b)

Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng.

c)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng.

d)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

29.

Kế thừa và phát huy chế độ tình nguyện tòng quân, miền Bắc Việt Nam bắt đầu thực hiện nghĩa vụ quân sự từ năm nào?

a)

Năm 1960.

b)

Năm 1956.

c)

Năm 1967.

d)

Năm 1986.

30.

Ở Việt Nam, chế độ nghĩa vụ quân sự được thực hiện trên phạm vi cả nước từ năm nào?

a)

Năm 1960.

b)

Năm 1976

c)

Năm 1986

d)

Năm 1988.

31.

Ở Việt Nam, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Công dân nữ giới.

b)

Công dân theo đạo công giáo.

c)

Công dân đang bị bắt giữ.

d)

Công dân nam giới.

32.

Ở Việt Nam, trong thời bình, công dân nữ trong trong độ tuổi bao nhiêu có trách nhiệm đăng kí nghĩa vụ quân sự?

a)

18 tuổi đến 35 tuổi.

b)

18 tuổi đến 45 tuổi.

c)

18 tuổi đến 40 tuổi.

d)

Không có độ tuổi nhất định cho nữ giới.

33.

Thời hạn phục vụ tại ngữ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn về kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh lính trên tàu hải quân là

a)

18 tháng

b)

22 tháng

c)

21 tháng.

d)

24 tháng

34.

: Hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ sẽ được hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp tạo việc làm tương đương với

a)

24 tháng lương cơ bản.

b)

6 tháng lương cơ bản.

c)

9 tháng lương cơ bản.

d)

12 tháng lương cơ bản.

35.

Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ từ tháng thứ mấy thì được hưởng thêm 200% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hằng tháng

a)

Từ tháng thứ 19 trở đi.

b)

Từ tháng thứ 20 trở đi.

c)

Từ tháng thứ 25 trở đi.

d)

Từ tháng thứ 30 trở đi.

36.

Việc kiểm tra sức khỏe cho những người đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ được thực hiện khi công dân

a)

16 tuổi

b)

19 tuổi.

c)

18 tuổi.

d)

17 tuổi.

37.

Theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015, trường hợp nào dưới đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động.

b)

Cán bộ công chức đã phục vụ trên 24 tháng ở vùng đặc biệt khó khăn.

c)

Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân.

d)

Là con của liệt sĩ hoặc con của thương binh hạng một.

38.

Theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015, trường hợp nào dưới đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

b)

Sinh viên đang được đào tạo trình độ Đại học/ Cao đẳng hệ chính quy.

c)

Là con một trong gia đình.

d)

Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân.

39.

Một trong những điểm mới của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 so với Luật nghĩa vụ quân sự 2005 là gì?

a)

Quy định thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ là 24 tháng.

b)

Kéo dài tuổi đăng kí nghĩa vụ quân sự của sinh viên đến hết 25 tuổi.

c)

Miễn gọi nhập ngũ đối với con của thương - bệnh binh hạng ba.

d)

Tạm hoãn nhập ngũ đối với con liệt sĩ, con của thương binh hạng một.

40.

Việc kiểm tra sức khỏe cho những người đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu do cơ quan nào phụ trách?

a)

Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện (quận).

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện (quận).

c)

Cơ quan quân sự cấp huyện (quận).

d)

Hội đồng khám sức khỏe cấp xã (phường).

41.

Lệnh gọi nhập ngũ phải đưa trước bao nhiêu ngày |

a)

10 ngày

b)

15 ngày.

c)

20 ngày.

d)

25 ngày

42.

Trách nhiệm của học sinh đối với Luật nghĩa vụ quân sự là

a)

Học tập chính trị, rèn luyện thể lực do trường lớp tổ chức, chấp hành quy định về đăng kí nghĩa vụ quân sự, đi kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe, chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ.

b)

Học tập chính trị, rèn luyện thân thể, chấp hành quy định về đăng kí nghĩa vụ quân sự, đi kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe, chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ.

c)

Học tập chính trị, rèn luyện thể lực do trường lớp tổ chức, chấp hành quy định về đăng kí nghĩa vụ th quân sự, đi kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe, có trách nghiệm khi có lệnh gọi nhập ngũ.

d)

Học tập chính trị, rèn luyện thể lực do trường lớp tổ chức, chấp hành quy định về đăng kí nghĩa vụ d quân sự, chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ.

43.

Công dân nam thuộc trường hợp nào dưới đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

b)

Học viên là hạ sĩ quan, binh sĩ đang học tập tại các trường quân đội.

c)

Công dân đi du học ở nước ngoài có thời gian đào tạo dưới 6 tháng.

d)

Học sinh học tập theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS

44.

Việc miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến do ai hoặc cấp nào qui định?

a)

Bộ Quốc phòng quy định.

b)

Chính phủ quy định.

c)

Nhà nước quy định

d)

ủy ban nhân dân ở mỗi tỉnh quy định