wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm môn Vật lý ( Giữa kì I lớp 8 )

Total questions: 36

Worksheet time: 9hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Bài 2: Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?

a)

A. Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.

b)

B. Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.

c)

C. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.

d)

D. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.

2.

Bài 3: Quỹ đạo chuyển động của một vật là

a)

A. đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian.

b)

B. đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian.

c)

C. đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian.

d)

D. đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian.

3.

Bài 2: Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?

a)

A. Cho biết hướng chuyển động của vật.

b)

B. Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.

c)

C. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.

d)

D. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.

4.

Bài 1: Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay… người ta nói đến

a)

A. vận tốc tức thời.

b)

B. vận tốc trung bình.

c)

C. vận tốc lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó.

d)

D. vận tốc nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó.

5.

Bài 1: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật đó sẽ như thế nào?

a)

A. Vận tốc không thay đổi

b)

B. Vận tốc tăng dần

c)

C. Vận tốc giảm dần

d)

D. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

6.

Bài 6: Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động?

a)

A. Gió thổi cành lá đung đưa.

b)

B. Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennis bị bật ngược trở lại.

c)

C. Một vật đang rơi từ trên cao xuống.

d)

D. Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.

7.

Bài 8: Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

a)

A. Phương, chiều

b)

B. Điểm đặt, phương, chiều.

c)

C. Điểm đặt, phương, độ lớn.

d)

D. Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.

8.

Bài 9: Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc v. Muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh lên thì ta phải tác dụng một lực như thế nào vào vật? Hãy chọn câu trả lời đúng?

a)

A. Cùng phương cùng chiều với vận tốc.

b)

B. Cùng phương ngược chiều với vận tốc.

c)

C. Có phương vuông góc với vận tốc.

d)

D. Có phương bất kì so với vận tốc.

9.

Bài 1: Hai lực cân bằng là:

a)

A. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.

b)

B. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.

c)

C. Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

d)

D. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.

10.

Bài 2: Dấu hiệu nào sau đây là của chuyển động theo quán tính?

a)

A. Vận tốc của vật luôn thay đổi.

b)

B. Độ lớn vận tốc của vật không đổi.

c)

C. Vật chuyển động theo đường cong.

d)

D. Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.

11.

Bài 6: Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng sang bên trái?

a)

A. Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc.

b)

B. Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc.

c)

C. Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái.

d)

D. Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải.

12.

Bài 8: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào?

a)

A. Hành khách nghiêng sang phải

b)

B. Hành khách nghiêng sang trái

c)

C. Hành khách ngả về phía trước

d)

D. Hành khách ngả về phía sau

13.

Bài 2: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?

a)

A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.

b)

B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường.

c)

C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.

d)

D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.

14.

Bài 9: Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?

a)

A. Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc.

b)

B. Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc.

c)

C. Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc.

d)

D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

15.

Bài 5: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?

a)

A. Viên bi lăn trên cát.

b)

B. Bánh xe đạp chạy trên đường.

c)

C. Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động.

d)

D. Khi viết phấn trên bảng.

16.

Bài 6: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát lăn?

a)

A. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe.

b)

B. Ma sát khi đánh diêm.

c)

C. Ma sát tay cầm quả bóng.

d)

D. Ma sát giữa bánh xe với mặt đường.

17.

Bài 7: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát nghỉ?

a)

A. Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà.

b)

B. Quả dừa rơi từ trên cao xuống.

c)

C. Chuyển động của cành cây khi gió thổi.

d)

D. Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc.

18.

Bài 5: Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động

a)

A. thẳng

b)

B. tròn

c)

C. cong

d)

D. phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng và chuyển động tròn.

19.

Bài 6: Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa rơi theo đường thẳng đứng. Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa:

a)

A. cũng rơi theo đường thẳng đứng.

b)

B. rơi theo đường chéo về phía trước.

c)

C. rơi theo đường chéo về phía sau.

d)

D. rơi theo đường cong.

20.

Bài 9: Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C

a)

A. đứng yên.

b)

B. chạy lùi ra sau.

c)

C. tiến về phía trước.

d)

D. tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau.

21.

Bài 10: Một ô tô chở khách chạy trên đường, người phụ lái đi soát vé của hành khách trên xe. Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì trường hợp nào dưới đây đúng?

a)

A. Người phụ lái đứng yên

b)

B. Ô tô đứng yên

c)

C. Cột đèn bên đường đứng yên

d)

D. Mặt đường đứng yên

22.

Bài 1: Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay… người ta nói đến

a)

A. vận tốc tức thời.

b)

B. vận tốc trung bình.

c)

C. vận tốc lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó.

d)

D. vận tốc nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó.

23.

Bài 2: Chuyển động đều là chuyển động có độ lớn vận tốc

a)

A. không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động.

b)

B. không đổi trong suốt quãng đường đi.

c)

C. luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi.

d)

D. Các câu A, B, C đều đúng.

24.

Câu 5: Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

b)

Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi chuyển động.

c)

Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc.

d)

Một vật bị biến dạng là do lực tác dụng vào nó.

25.

Bài 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?

a)

A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.

b)

B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.

c)

C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.

d)

D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.

26.

Bài 3: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:

a)

A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.

b)

B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.

c)

C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên.

d)

D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên.

27.

Bài 4: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?

a)

A. Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau.

b)

B. Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau.

c)

C. Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.

d)

D. Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao.

28.

Bài 7: Hai bình có tiết diện bằng nhau. Bình thứ nhất chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d1, chiều cao h1, bình thứ hai chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d2 = 1,5.d1, chiều cao h2 = 0,6.h1. Nếu gọi áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1 là p1, đáy bình 2 là p2 thì

a)

A. p2 = 3p1

b)

B. p2 = 0,9p1   

c)

C. p2 = 9p1

d)

   D. p2 = 0,4p1

29.

Bài 1: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì:

a)

A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.

b)

B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.

c)

C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.

d)

D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.

30.

Bài 2: Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:

a)

A. Trọng lượng của vật.

b)

B. Trọng lượng của chất lỏng.

c)

C. Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

d)

D. Trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.

31.

Bài 4: Trong các câu sau, câu nào đúng?

a)

A. Lực đẩy Ác-si-mét cùng chiều với trọng lực.

b)

B. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.

c)

C. Lực đẩy Ác-si-mét có điểm đặt ở vật.

d)

D. Lực đẩy Ác-si-mét luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật.

32.

Bài 5: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.

b)

B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn.

c)

C. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét như nhau vì chúng cùng được nhúng trong nước như nhau.

d)

D. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.

33.

Bài 2: Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

a)

A. Một hòn bi ở trong nước chỉ chịu tác dụng lực đẩy Acsimét

b)

B. Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng lực đẩy Acsimét và lực ma sát

c)

C. Một hòn bi ở trong nước chỉ chịu tác dụng trọng lực

d)

D. Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng trọng lực và lực đẩy Acsimét

34.

Bài 4: Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của vật

b)

B. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của chất lỏng

c)

C. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

d)

D. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng

35.

Bài 2: Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ác – si – mét có cường độ:

a)

A. Nhỏ hơn trọng lượng của vật.

b)

B. Lớn hơn trọng lượng của vật.

c)

C. Bằng trọng lượng của vật.

d)

D. Nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.

36.

Bài 1: Lực đẩy Ác – si – mét nhỏ hơn trọng lượng thì:

a)

A. Vật chìm xuống

b)

B. Vật nổi lên

c)

C. Vật lơ lửng trong chất lỏng

d)

D. Vật chìm xuống đáy chất lỏng