wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NCKH 2

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

đặc điểm của biến phân bố chuẩn:

a)

a. phân bố rời rạc

b)

b. phân bố đối xứng qua giá trị trung bình

c)

c. tăng ở 2 điểm cuối của đường cong

2.

hiệu của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong nghiên cứu là khoảng quan sát.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

3.

Giá trị nào không nhất thiết chỉ có 1 giá trị:

a)

a. Mode

b)

b. Trung vị

c)

c. Trung bình

d)

d. Độ lệch chuẩn

4.

loại biến nào không có số mode:

a)

a. biến rời rạc

b)

b. biến liên tục

c)

c. biến tỷ suất

d)

d. biến khoảng chia

5.

tính toán các chỉ số mean, median, mode thường được sử dụng trong:

a)

A. đo lường độ kết hợp

b)

B. đo lường độ tập trung

c)

C. đo lường độ phân tán

d)

D. đo lường mối tương quan

6.

các thông số đánh giá sự tập trung của số liệu: trung bình, trung vị, mode

a)

A. đúng 

b)

B. sai

7.

các hoạt động kiểm tra số liệu, xử lý số liệu trước khi phân tích thuộc khâu nào của nghiên cứu:

a)

a. tiến hành nghiên cứu

b)

b. lập đề cương nghiên cứu

c)

c. thu thập số liệu

d)

d. cả 3

8.

làm sạch số liệu chỉ được tiến hành:

a)

a. từ khi nhập số liệu

b)

b. từ trước khi thu thập số liệu

c)

c. từ khi bắt đầu thu thập số liệu

d)

d. từ khi bắt đầu phân tích số liệu

9.

Làm sạch số liệu chỉ được thực hiện bởi giám sát viên thực địa.

a)

A. đúng

b)

B. sai 

10.

xử lý số liệu chỉ được tiến hành:

a)

a. trong khi thu thập số liệu

b)

b. từ khi bắt đầu thu thập số liệu

c)

c. bắt đầu phân tích số liệu

d)

d. sau khi số liệu đã được thu thập

11.

mã hóa số liệu là một bước trong:

a)

A. thu thập số liệu

b)

B. xử lý số liệu

c)

C. làm sạch số liệu

d)

D. phân tích số liệu

12.

Mã hóa số liệu là một bước trong phân tích số liệu.

a)

A. đúng

b)

B. sai 

13.

bắt đầu phân tích số liệu nghiên cứu định tính khi:

a)

A. giữa đợt nghiên cứu định tính

b)

B. hoàn thành toàn bộ công việc thu thập số liệu

c)

C. ngay sau mỗi cuộc phỏng vấn hay thảo luận nhóm

d)

D. kết thúc thu thập số liệu ở một địa phương/khu vực nghiên cứu

14.

Điều kiện để dữ kiện nghiên cứu định lượng được phân tích bằng phần mềm là các dữ liệu được lưu dưới dạng:

a)

a. Mã hoá dạng số

b)

b. Tệp văn bản

c)

c. Tệp hình ảnh

d)

d. Tệp được bảo mật

15.

xử lý số liệu bao gồm các việc sau ngoại trừ:

a)

A. mã hóa số liệu

b)

B. sửa chữa số liệu sau khi kiểm tra

c)

C. tính toán các chỉ số nghiên cứu

d)

D. kiểm tra chất lượng nhập liệu

16.

Khi nghiên cứu về tác dụng của thuốc X trong điều trị bệnh tim, giả thuyết cho rằng thuốc X không có tác dụng điều trị bệnh tim là giả thuyết.

a)

a. H0

b)

b. H1

c)

c. Ha

d)

d. Hb

17.

Mức ý nghĩa thống kê cho phép chúng ta loại bỏ sai lầm loại nào.

a)

a. Sai lầm loại I

b)

b. Sai lầm loại II

c)

c. Sai lầm do chọn mẫu

d)

d. Sai lầm do các yếu tố nhiễu

18.

quá trình rút ra kết luận về một quần thể nghiên cứu dựa trên số liệu thu được từ mẫu nghiên cứu được gọi là quá trình suy luận thống kê.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

19.

Ước lượng điểm và khoảng là một dạng kiểm định giả thuyết nghiên cứu.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

20.

ước lượng điểm và khoảng là một hình thức ngoại suy từ kết quả của mẫu nghiên cứu ra kết quả của quần thể nghiên cứu tương ứng.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

21.

Sai lầm alpha xảy ra khi loại bỏ giả thuyết H0 trong khi H0 đúng.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

22.

trong trường hợp alpha giữ nguyên nhưng thay đổi cỡ mẫu thì cỡ mẫu nghiên cứu càng lớn, khoảng tin cậy càng rộng và ngược lại.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

23.

khoảng tin cậy xác định từ một mẫu nghiên cứu là một khoảng giá trị mà có thể chứa tham số thực của quần thể.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

24.

khoảng tin cậy xác định từ một mẫu nghiên cứu là một khoảng giá trị mà có thể chứa tham số thực của quần thể.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

25.

khi nói khoảng tin cậy 95% tức là nếu gặp lại nghiên cứu 100 lần trong cùng một quần thể với các mẫu khác nhau nhưng có cùng cỡ mẫu ta hy vọng rằng khoảng tin cậy của 95 lần nghiên cứu sẽ chứa tham số quần thể.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

26.

Nghiên cứu về tỷ lệ đáp ứng điều trị của 2 thuốc cho kết quả: Thuốc A tỷ lệ đáp ứng là 50%, khoảng tin cậy 95% từ 36% đến 74%. Thuốc B tỷ lệ đáp ứng 30%, khoảng tin cậy 95% là 24% đến 37%. Kết luận nào sau đây đúng

a)

a. Thuốc A tốt hơn

b)

b. Thuốc B tốt hơn

c)

c. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức α = 0.05

d)

d. Sự khác biệt không ý nghĩa thống kê ở mức α = 0.05

27.

cân nặng lúc đẻ trung bình của trẻ sơ sinh của 230 bà mẹ hút hơn 1 bao thuốc lá một ngày trong khi có thai thấp hơn 200 gram so với trẻ sơ sinh của 180 bà mẹ không bao giờ hút thuốc. có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% (p < 0.05). điều này có nghĩa là:

a)

a. hút thuốc lá trong khi có thai làm chậm sự phát triển của thai

b)

b. số bệnh nhân được nghiên cứu đã không đủ để đưa ra một kết luận

c)

c. sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình có thể là do may rủi

d)

d. sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc để trung bình là quá lớn nên không thể là do may rủi

28.

nhận định nào sau đây sai:

a)

a. trong một kiểm định giả thuyết H0 và Ha chỉ có thể gặp 1 trong 2 sai lầm, đó là sai lầm loại I (alpha) và sai lầm loại II (beta)

b)

b. giá trị alpha được tính toán dựa trên kết quả thu được từ mẫu, trong khi giá trị p (p-value) được xác định từ trước bởi nhà nghiên cứu

c)

c. giả thuyết H0 đúng khi p > alpha

d)

d. lực của một test (power of test) chính là khả năng loại bỏ giả thuyết H0 khi nó sai.

29.

Độ rộng của khoảng tin cậy phụ thuộc, Trừ:

a)

A. cỡ mẫu

b)

B. độ tin cậy

c)

C. sự biến thiên của mẫu trong mẫu quần thể nghiên cứu

d)

D. sự biến thiên của biến thiên nghiên cứu của đổi tượng nghiên cứu

30.

một nghiên cứu về tuổi và béo phì đã đưa ra kết quả sau:

Người ta kết luận rằng: tuổi càng cao thì người ta càng gầy hơn.

Kết luận này là:

a)

a. đúng

b)

b. không đúng, vì tỷ lệ này cần thiết để hỗ trợ sự quan sát

c)

c. không đúng, vì không có nhóm chứng hay nhóm so sánh

d)

d. không đúng, vì không thể kết luận được từ các số liệu của nghiên cứu ngang

e)

e. không đúng, vì tỷ lệ hiện mắc được tính, trong khi ấy thì việc tính tỷ lệ mới mắc là cần thiết

31.

nguy cơ quy thuộc được tính bằng:

a)

a. hiệu số của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

b. hiệu số của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

c)

c. tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong quần thể và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

d. tỷ suất của tần suất mắc bệnh trong nhóm phơi nhiễm và tần suất mắc bệnh trong nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

32.

năm 1975 người ta đã xác định 1000 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng amiăng. tỷ lệ mới mắc ung thư phổi ở những công nhân này vào năm 1995 đã được so sánh với tỷ lệ ung thư phổi của 1.000 công nhân ở nhà máy dệt sợi bông. 30 công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và 5 công nhân làm việc ở nhà máy dệt sợi bông mới mắc ung thư phổi trong thời gian từ 1975 đến 1995. nguy cơ tương đối phát triển ung thư phổi ở những công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng có amiăng là:

a)

A. không thể tính được từ số liệu đã cho

b)

B. 4

c)

C. 6

d)

D. 8

33.

người ta đã tiến hành thử nghiệm dưới đây để đánh giá hiệu quả của một loại vắcxin 1.000 trẻ em đã được chọn ngẫu nhiên để nhận một loại vắcxin phòng bệnh nào đó và được theo dõi trong 10 năm. trong số trẻ em này, 80% trẻ đã không mắc bệnh. trong những kết luận sau, kết luận nào là đúng nhất có liên quan đến hiệu quả của vắcxin:

a)

A. vắc xin là rất tốt vì tỷ lệ trẻ em được gây miễn dịch cao

b)

B. vắcxin không có hiệu quả cao lắm vì nó phải tạo ra tỷ lệ trẻ có miễn dịch cao hơn nữa

c)

C. không thể kết luận được vì không theo dõi những trẻ không được tiêm vắcxin

d)

D. không thể kết luận được vì không làm kiểm định ý nghĩa thống kê

34.

phép phân tích nào thích hợp nhất để đánh giá mối liên quan giữa hàm lượng chất béo trong khẩu phần ăn (tính bằng gram) với huyết áp tâm trương (tính bằng mmHg):

a)

A. Test T

b)

B. Test Khi bình phương hoặc Fisher test

c)

C. phân tích hồi quy tuyến tính

d)

D. Test Anova

35.

đo lường mối quan hệ nhân quả giữa chiều cao và tuổi (tháng) ở trẻ em người ta dùng:

a)

A. hệ số tương quan

b)

B. hồi quy tuyến tính

c)

C. hồi quy logistic

d)

D. Anova test

36.

một nhóm bác sĩ nghiên cứu về các yếu tố dẫn đến tình trạng trẻ sơ sinh thiếu cân ở một số bệnh viện phụ sản. các yếu tố nguy cơ chủ yếu mà họ nghĩ đến là tình trạng lao động của mẹ, di truyền, mẹ hút thuốc, uống rượu hay không. biết rằng những đứa trẻ sơ sinh được phân thành hai nhóm: nhóm sơ sinh đủ cân và nhóm sơ sinh thiếu cân. hãy lựa chọn loại trắc nghiệm thống kê để giải quyết vấn đề đặt ra:

a)

A. Test Khi bình phương

b)

B. hồi quy logistic đa biến

c)

C. hồi quy tuyến tính đa biến

d)

D. hệ số tương quan

37.

Test chính xác của Fisher được sử dụng để:

a)

A. xem xét sự khác biệt của tỉ lệ giữa hai nhóm độc lập

b)

B. xem xét sự khác biệt của hai nhóm độc lập và cỡ mẫu nhỏ

c)

C. xem xét sự liên quan giữa 2 biến định lượng

d)

D. xem xét mối liên quan giữa một biến phụ thuộc và nhiều biến độc lập là định lượng

38.

trong một nghiên cứu nhằm xem xét mối liên quan giữa việc sử dụng cocain và các hành vi bạo lực ở các ca chết bất thường, người ta đã đo độ tập trung cocain (mcg/ml) ở các nạn nhân bị chết theo các nhóm: bị giết, do tai nạn và tự tử, để xem xét sự khác biệt về nồng độ cocain trong máu các nạn nhân này, cần phải dùng loại trắc nghiệm nào:

a)

A. Test Khi bình phương

b)

B. Test T ghép cặp

c)

C. Test T

d)

D. Test Anova 1 chiều

39.

mục đích của một nghiên cứu Schwartz và cộng sự tiến hành là xác định ảnh hưởng của hút thuốc lá lên chức năng phổi trên các bệnh nhân có chứng xơ hóa phổi. thông số đo chức năng hô hấp tính bằng tỉ lệ phần trăm thể tích dư. các bệnh nhân được chia thành ba nhóm, có 21 bệnh nhân nhóm không hút thuốc lá, 44 người thuộc nhóm đã từng hút thuốc lá, và bảy người thuộc nhóm đang hút thuốc lá. chúng ta cần sử dụng trắc nghiệm thống kê nào để phân tích bộ số liệu này:

a)

A. Test T

b)

B. Test Khi bình phương

c)

C. Test T ghép cặp

d)

D. Test Anova một chiều

40.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm bệnh nhân già và trẻ (giả sử số liêu phân bố chuẩn)?

a)

a. T test độc lập

b)

b. T test ghép cặp

c)

c. Anova test

d)

d. Test Khi bình phương

41.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm bệnh nhân già và trẻ (giả sử số liêu phân bố không chuẩn)?

a)

a. Sign test

b)

b. Mann Whitney test

c)

c. Kruskal Wallis test

d)

d. Test Khi bình phương

42.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm trước và sau can thiệp (giả sử số liêu phân bố chuẩn)?

a)

a. T test độc lập

b)

b. T test ghép cặp

c)

c. Anova test

d)

d. Test Khi bình phương

43.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh hàm lượng đường máu hai nhóm trước và sau can thiệp (giả sử số liêu phân bố không chuẩn)?

a)

a. T test độc lập

b)

b. T test ghép cặp

c)

c. Wilcoxon độc lập

d)

d. Wilcoxon ghép cặp

44.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh trị số huyết áp của 3 nhóm bệnh nhân (trẻ, già, trung niên) (giả sử số liệu chuẩn và phương sai đồng nhất)

a)

a. T test độc lập

b)

b. T test ghép cặp

c)

c. Anova test

d)

d. Test Khi bình phương

45.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh trị số huyết áp của 3 nhóm bệnh nhân (trẻ, già, trung niên) (giả sử số liệu phân bố không chuẩn)

a)

a. Sign test

b)

b. Mann Whitney test

c)

c. Kruskal Wallis test

d)

d. Test Khi bình phương

46.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào khi so sánh hai tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ

a)

a. T test độc lập

b)

b. T test ghép cặp

c)

c. Anova test

d)

d. Test Khi bình phương

47.

trong một nghiên cứu liên quan đến sự bất thường về miễn dịch ở những trẻ mắc chứng tự kỷ, người ta đo độ tập trung của kháng nguyên trong huyết thanh ở 3 nhóm trẻ có độ tuổi từ 10 trở xuống (đơn vị đo là số đơn vị kháng nguyên trong 1 ml huyết thanh). Các nhóm này là: nhóm trẻ mắc chứng tự kỷ, nhóm trẻ bình thường và nhóm thiểu năng trí tuệ. Hãy xác định loại trắc nghiệm thống kê cần sử dụng:

a)

a. test T

b)

b. test Anova một chiều

c)

c. test T ghép cặp

d)

d. test chính xác của Fisher

48.

các nhà nghiên cứu muốn biết tỷ lệ bị mù ở dân cư thành thị và nông thôn ở một nước đang phát triển có khác nhau không. Một điều tra đã được tiến hành và cung cấp thông tin sau:

Trắc nghiệm thống kê nào sẽ trả lời được câu hỏi của các nhà nghiên cứu:

a)

a. test T

b)

b. test T ghép cặp

c)

c. test khi bình phương

d)

d. test Anova một chiều

49.

Một nghiên cứu lớn về ung thư bàng quang và hút thuốc lá thu được những số liệu sau:

nguy cơ tương đối phát triển ung thư bàng quang ở nam giới hút thuốc lá so với nam giới không hút thuốc lá là:

a)

A. 48.0

b)

B. 48.0 - 24.0 = 24

c)

C. 48.0/24.0 = 2

d)

D. (48.0 - 24.0)/48.0 = 0.5

e)

E. Không thể tính được từ số liệu đã cho

50.

để đánh giá mức độ kết hợp giữa một phơi nhiễm với một bệnh những chỉ số thống kê sức khỏe có lợi ích nhất:

a)

A. tỷ lệ mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

b)

B. nguy cơ quy thuộc

c)

C. tỷ lệ hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

d)

D. nguy cơ tương đối của bệnh

e)

E. tỷ lệ tử vong

51.

một nghiên cứu theo dõi sự xuất hiện nhiễm trùng tiết niệu sau ghép thận nhân tạo cho kết quả như sau:

+ thiết kế nghiên cứu này là:

a)

A. mô tả một loạt trường hợp

b)

B. cắt ngang

c)

C. bệnh chứng

d)

D. thuần tập

52.

giá trị chỉ số đo lường tác dụng của việc sử dụng kháng sinh trước mổ lên nhiễm trùng sau ghép là:

a)

A. 0,36

b)

B. 0,19

c)

C. 2,75

d)

D. 5,41

53.

phân tích hệ số tương quan chỉ được áp dụng cho:

a)

a. 2 biến nhị phân

b)

b. 2 biến định tính

c)

c. 2 biến định lượng liên tục

d)

d. 2 biến khoảng chia

54.

Hệ số tương quan dùng để đo lường mức độ liên quan giữa 2 biến liên tục.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

55.

Hồi quy tuyến tính là một phương pháp thống kê được dùng để so sánh 2 biến định tính.

a)

A. đúng

b)

B. sai (2 biến định lượng liên tục)

56.

trong nghiên cứu bệnh chứng ta có thể dùng OR để phân tích mối liên quan giữa 2 biến nhị phân.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

57.

RR được dùng để phân tích liên quan giữa 2 biến nhị phân trong nghiên cứu cắt ngang

a)

A. đúng

b)

B. sai (tỷ suất chênh của tỷ lệ hiện mắc POR)

58.

phân tích tầng là phương pháp thống kê áp dụng khi ta muốn xem xét liên quan giữa ba biến nhị phân.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

59.

Thống kê mô tả là bước đầu trong phân tích số liệu của một nghiên cứu phân tích.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

60.

thống kê suy luận là việc khái quát hóa các chỉ số thu được từ mẫu nghiên cứu cho quần thể nghiên cứu.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

61.

Thống kê suy luận là phương pháp phân tích được dùng trong các nghiên cứu phân tích.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

62.

Phân tích tương quan chỉ được áp dụng cho nghiên cứu định lượng

a)

A. đúng 

b)

B. sai

63.

Yêu cầu của trình bày số liệu bằng bảng và biểu đồ

a)

a. Đơn giản, tự giải thích

b)

b. Đưa càng nhiều số liệu trong một bảng càng tốt

c)

c. Biểu đồ 3D sẽ biểu diễn tốt hơn 2D

d)

d. Số liệu có trong biểu đồ cần trình bày trong bảng trước đó

64.

Câu nào trong các ý sau đây là SAI:

a)

a. Trình bầy bảng, biểu, đồ thị là một dạng của phân tích mô tả

b)

b. Bảng trống là bảng dự kiến để trình bầy kết quả phân tích số liệu theo các biến số

c)

c. Bảng một chiều dùng để trình bầy mối liên quan giữa 2 hay nhiều biến số

(!) Bảng một chiều là loại bảng biểu diễn số liệu của một biến.

65.

Trong nghiên cứu ghép cặp, mỗi ô trong bảng 2x2 là:

a)

a. Số cặp

b)

b. Tần số quan sát

c)

c. Trung bình

d)

d. Trung vị

66.

Bảng trống là bảng:

a)

a. Không có số liệu trong các ô thân bảng

b)

b. Số liệu một chiều

c)

c. Số liệu hai chiều

d)

d. Số liệu giả định

67.

thành phần nào không có trong bảng trống:

a)

a. tên bảng

b)

b. số thứ tự bảng

c)

c. các số liệu về biến thể hiện trong bảng

d)

d. loại test thống kê với biến số trong bảng

68.

nhận định sai về trình bày số liệu:

a)

a. bảng có khả năng tự giải thích

b)

b. chỉ có biểu đồ mới cần trích dẫn nguồn số liệu, bảng thì không cần

c)

c. trình bày bằng lời văn giúp người đọc hiểu rõ ý nghĩa và số liệu của bảng hơn qua phần giải thích bảng

d)

d. bảng chéo là bảng 2 chiều

69.

giá trị được sử dụng để mô tả độ tập trung và độ phân tán một biến định lượng, phân bố không chuẩn:

a)

a. trung bình và độ lệch chuẩn

b)

b. trung bình và khoảng phần trăm

c)

c. trung vị và độ lệch chuẩn

d)

d. trung vị và khoảng phần trăm

70.

Biểu đồ nào cho thấy thông tin về phân bố số liệu:

a)

a. Biểu đồ hộp

b)

b. Biểu đồ đường gấp khúc

c)

c. Biểu đồ tròn

d)

d. Biều đồ cột chồng

71.

Vạch giữa của biểu đồ hộp là

a)

a. Trung vị

b)

b. Trung bình

c)

c. Tứ phân vị

d)

d. Độ lệch chuẩn

72.

Số liệu thống kê của một xã cho biết, năm 2002, tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi là 27%, trong đó 7% là suy dinh dưỡng độ 3, 12% là suy dinh dưỡng độ 2 và 8% là suy dinh dưỡng độ 1. Loại biểu đồ nào KHÔNG thích hợp cho số liệu này:

a)

a. Biểu đồ hình tròn

b)

b. Biểu đồ cột dọc

c)

c. Biểu đồ đa giác

d)

d. Biểu đồ cột ngang

73.

Để so sánh tỷ lệ mắc bệnh ở 3 nhóm của hai huyện, nên sử dụng biểu đồ:

a)

a. Biểu đồ tròn

b)

b. Biểu đồ cột chồng

c)

c. Biểu đồ cột liên tục

d)

d. Biểu đồ chấm

74.

nghiên cứu về sức khỏe phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, dân tộc của mẹ là một biến quan tâm và có các nhóm: Kinh, Tày, Mường, Dao, Ê đê. Biểu đồ thích hợp để trình bày kết quả là:

a)

a. biểu đồ cột dọc

b)

b. biểu đồ đa giác

c)

c. biểu đồ chấm

d)

d. biểu đồ cột liên tục

75.

biểu đồ thích hợp để so sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng giữa trẻ nam và trẻ nữ theo nhóm tuổi là:

a)

a. biểu đồ chấm

b)

b. biểu đồ đa giác

c)

c. biểu đồ cột

d)

d. biểu đồ đường gấp khúc

76.

Biến số định tính được phân nhóm từ một biến định lượng nên trình bày bằng:

a)

a. Biểu đồ cột liên tục

b)

b. Biểu đồ đường gấp khúc

c)

c. Biểu đò tròn

d)

d. Biểu đồ hộp

77.

Biểu đồ so sánh tương quan của hai biến định lượng là:

a)

a. Biểu đồ đám mây

b)

b. Biểu đồ tròn

c)

c. Biểu đồ cột

d)

d. Biểu đồ đường thẳng

78.

để biểu thị mối liên quan giữa cân nặng trẻ sơ sinh với tuổi mẹ (năm) trong 1 nghiên cứu cần sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

a. biểu đồ cột liên tục

b)

b. biểu đồ cột chồng

c)

c. biểu đồ chấm

d)

d. biểu đồ đường gấp khúc

79.

biểu đồ thích hợp để biểu diễn sự phân bố số trường hợp sốt xuất huyết tính theo năm:

a)

A. biểu đồ chấm

b)

B. biểu đồ đường gấp khúc

c)

C. biểu đồ đa giác

d)

D. biểu đồ cột

80.

một trong những nhiệm vụ của trung tâm y tế dự phòng một tỉnh miền núi là theo dõi số ca sốt rét xảy ra trong năm. để thể hiện được số ca sốt rét xuất hiện theo thời gian cần phải sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

A. biểu đồ cột dọc

b)

B. biểu đồ chấm

c)

C. biểu đồ đường thẳng

d)

D. biểu đồ hình tròn

81.

để trình bày phân bố mật độ bệnh nhân sốt rét giữa các huyện trong cùng 1 nghiên cứu cần phải sử dụng loại biểu đồ nào:

a)

a. biểu đồ gấp khúc

b)

b. bản đồ phân bố

c)

c. biểu đồ cột chồng

d)

d. biểu đồ hình tròn

82.

cái nào là sai số hệ thống, trừ:

a)

a. nhiễu

b)

b. sai số nhớ lại

c)

c. sai số quan sát

d)

d. sai số ngẫu nhiên

e)

e. sai số chọn

83.

Sai số ngẫu nhiên là:

a)

a. Sai số chọn

b)

b. Sai số nhớ lại

c)

c. Sai số do chọn mẫu

d)

d. Nhiễu

84.

Sai số nhớ lại là một trong các sai số hay gặp trong nghiên cứu thuần tập.

a)

A. đúng

b)

B. sai 

85.

Sai số ngẫu nhiên có thể khắc phục bằng các cách:

a)

a. Chuẩn hóa bộ công cụ nhập liệu

b)

b. Tăng cỡ mẫu nghiên cứu

c)

c. Tập huấn kỹ điều tra viên

d)

d. Áp dụng kỹ thuật làm mù và giám sát chặt chẽ

86.

Sai số hệ thống là:

a)

a. Bất kỳ sai phạm nào trong quá trình làm nghiên cứu

b)

b. Sự biến thiên của mẫu không kiểm sát được

c)

c. May rủi giữa các lần chọn cá thể vào nghiên cứu

d)

d. Yếu tố trung gian giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

87.

một nghiên cứu thực hiện ở một tỉnh, và hầu hết những người sống ở ven biển mới là người đến tham gia nghiên cứu. dễ gặp loại sai số:

a)

a. sai số đo lường

b)

b. sai số chọn

c)

c. sai số quan sát

d)

d. sai số ngẫu nhiên

88.

Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu không nhớ chính xác những sự việc xẩy ra cách đây 1 tháng, sai số này là:

a)

a. Sai số ngẫu nhiên

b)

b. Sai số chọn

c)

c. Sai số hệ thống

d)

d. Nhiễu

89.

Cách khắc phục sai số hệ thống là:

a)

a. Chuẩn hóa công cụ nghiên cứu

b)

b. Ước lượng tham số quần thể từ tham số mẫu

c)

c. Tăng cỡ mẫu nghiên cứu

d)

d. Chọn mẫu xác suất

90.

Tiêu chuẩn của một yếu tố nhiễu TRỪ:

a)

a. Là yếu tố trung gian giữa phơi nhiễm và bệnh

b)

b. Là yếu tố nguy cơ đối với bệnh

c)

c. Có liên quan đến phơi nhiễm nhưng không phụ thuộc vào phơi nhiễm

d)

d. Có tác động đên mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

91.

Cách hạn chế sai số hệ thống trong quá trình thu thập số liệu TRỪ:

a)

a. Mã hóa số liệu khi nhập liệu

b)

b. Chuẩn hóa bộ công cụ khi nhập liệu

c)

c. Chọn nhóm nghiên cứu phù hợp

d)

d. Tập huấn kỹ cán bộ thu thập số liệu

92.

Có thể xác định được yếu tố nhiễu bằng:

a)

a. Ước lượng khoảng

b)

b. Kiểm định giả thuyết

c)

c. Phân tích phân tầng

d)

d. Thống kê mô tả

93.

các biện pháp nhằm hạn chế nhiễu, trừ:

a)

a. chọn ngẫu nhiên

b)

b. thu hẹp phạm vi nghiên cứu

c)

c. biện pháp ghép cặp

d)

d. làm sạch số liệu

94.

Ưu điểm của nghiên cứu ghép cặp, trừ:

a)

a. Khử được một số yếu tố nhiễu

b)

b. Cỡ mẫu nhỏ vẫn khống chế được nhiễu

c)

c. Khó chọn được cặp ghép đúng tiêu chí

d)

d. Ghép được nhiều yếu tố để khử nhiễu

95.

Các kỹ thuật dưới đây dùng để khử nhiễu TRỪ:

a)

a. Phân tích phân tầng

b)

b. Hồi quy đa biến

c)

c. Nghiên cứu ghép cặp

d)

d. Phân tích tương quan

96.

trong một nghiên cứu bệnh chứng để xem xét ảnh hưởng của hút thuốc lá với ung thư phổi, ước lượng khoảng tin cậy 95% của OR trong phân tích thô là 2,5 - 4,8, của OR hiệu chỉnh theo giới tính trong phân tích phân tầng là 5,3 - 7,2. hãy chọn nhận xét đúng nhất cho kết quả này:

a)

A. hút thuốc lá không phải là yếu tố nguy cơ của ung thư phổi

b)

B. giới tính là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi

c)

C. không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa OR thô và OR hiệu chỉnh

d)

D. giới tính không phải là yếu tố nhiễu của mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi

97.

kỹ thuật "mù đơn" trong thử nghiệm lâm sàng là đối tượng được thử nghiệm không được biết mình thuộc nhóm can thiệp hay nhóm chứng.

a)

A. đúng 

b)

B. sai

98.

Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là:

a)

a. Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người 

b)

b. Các nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến bất kể đối tượng nghiên cứu nào

c)

c. Các quy định về đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.

d)

d. Các quy định về đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến bất kể đối tượng nghiên cứu nào

99.

Các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức nghiên cứu được đặt ra nhằm:

a)

a. Bảo vệ quyền lợi của người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

b)

b. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các bên liên quan

c)

c. Bảo vệ sự an toàn, sức khỏe và các quyền của đối tượng nghiên cứu

d)

d. Bảo vệ sự an toàn và quyền lợi của người nghiên cứu

100.

Quy định đầu tiên trên thế giới về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là:

a)

a. Điều luật Nuremberg

b)

b. Tuyên bố Helsinki

c)

c. Báo cáo Belmont

d)

d. Hướng dẫn CIOMS

101.

văn kiện đầu tiên về bảo vệ đối tượng nghiên cứu là con người được ra đời năm 1947, đó là văn kiện nào:

a)

a. tuyên ngôn Helsinki

b)

b. điều lệ Nuremberg

c)

c. hướng dẫn CIOMS

d)

d. quyết định 5129/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế Việt Nam

102.

Nội dung về người tham gia nghiên cứu được đề cập trong số 10 điều của Điều luật Nuremberg là: Người tham gia nghiên cứu

a)

a. Có thể tự nguyện tham gia

b)

b. Hoàn toàn tự nguyện tham gia

c)

c. Được thông báo về mục tiêu nghiên cứu

d)

d. Chuẩn bị chu đáo tránh thương tổn, tử vong

103.

Hướng dẫn CIOMS về đạo đức trong nghiên cứu bao gồm các nội dung sau, TRỪ:

a)

a. Phiếu chấp nhận tham gia

b)

b. Bảo vệ nhóm dễ tổn thương

c)

c. Quy trình thông qua hội đồng đạo đức nghiên cứu

d)

d. Phân bổ chi phí và phúc lợi

104.

Ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức nghiên cứu là:

a)

a. Tôn trọng quyền con người, hướng thiện và công bằng

b)

b. Tôn trọng quyền con người, có lợi và công bằng

c)

c. Tôn trọng quyền con người, ít rủi ro và công bằng

d)

d. Tôn trọng quyền con người, bí mật riêng tư và công bằng

105.

Nguyên tắc hướng thiện của đạo đức trong nghiên cứu thể hiện ở:

a)

a. Giảm thiểu các yếu tố rủi ro và các điều gây hại

b)

b. Mang lại lợi ích cho những người tham gia nghiên cứu

c)

c. Mang lại lợi ích cho cộng đồng

d)

d. Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa các điều gây hại

106.

Nguyên tắc công bằng của đạo đức trong nghiên cứu thể hiện ở:

a)

a. Phân bổ công bằng lợi ích cho tất cả đối tượng nghiên cứu

b)

b. Phân bổ công bằng cả lợi ích và rủi ro cho đối tượng nghiên cứu 

c)

c. Phân bổ công bằng rủi ro cho tất cả đối tượng nghiên cứu

d)

d. Phân bổ công bằng cả lợi ích và rủi ro cho nghiên cứu viên và đối tượng nghiên cứu

107.

Đối tượng nào sau đây là đối tượng dễ bị tổn thương:

a)

a. Phụ thuộc vào người khác

b)

b. Không có khả năng hiểu và ký thỏa thuận

c)

c. Có nguy cơ rủi ro hơn những cá nhân khác

d)

d. Tất cả các ý trên

108.

Khi đối tượng tham gia nghiên cứu thuộc nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, thỏa thuận tham gia nghiên cứu được ký bởi:

a)

a. Không cần thiết bản thỏa thuận

b)

b. Bố mẹ hoặc người bảo trợ hợp pháp của đối tượng nghiên cứu

c)

c. Đối tượng nghiên cứu

d)

d. Đối tượng nghiên cứu và bố mẹ hoặc người bảo trợ hợp pháp của đối tượng nghiên cứu

109.

một chủ đề nghiên cứu được coi là có vấn đề đạo đức khi:

a)

a. rất ít người đồng ý tham gia vào nghiên cứu

b)

b. có nhiều người đồng ý tham gia nhưng họ không cho biết tên và địa chỉ

c)

c. cộng đồng nghiên cứu không hưởng ứng nghiên cứu

d)

d. cộng đồng nghiên cứu không sẵn sàng chi trả cho các giải pháp can thiệp về vấn đề nghiên cứu

110.

trong quá trình xây dựng đề cương nghiên cứu, bản đề cương cần thể hiện được tính đạo đức trong:

a)

a. thiết kế khoa học và tổ chức nghiên cứu

b)

b. tuyển chọn đối tượng và giữ bí mật cho đối tượng

c)

c. chăm sóc và bảo vệ đối tượng

d)

d. cả 3 đáp án trên

111.

đối tượng dễ bị tổn thương không bao gồm:

a)

a. đối tượng chưa đủ năng lực để nhận thức hoặc cân nhắc quyền quyết định

b)

b. đối tượng có xu hướng tính dục đồng tính

c)

c. đối tượng đang gặp chuyện buồn về tâm lý, tình cảm

d)

d. đối tượng đang thụ án pháp luật

112.

thành phần không cần thiết của bản thỏa thuận tham gia nghiên cứu:

a)

a. mô tả nghiên cứu và nguy cơ rủi ro cho đối tượng nghiên cứu

b)

b. mô tả lợi ích của đối tượng nghiên cứu và lợi ích của cộng đồng

c)

c. mô tả lợi ích của nhà nghiên cứu

d)

d. mô tả vấn đề bí mật riêng tư và bồi thường thiệt hại nếu có

113.

vai trò của hội đồng đạo đức:

a)

a. đánh giá, chấp nhận, giám sát và cung cấp kinh phí cho nghiên cứu

b)

b. chấp nhận, giám sát, cung cấp kinh phí và dừng nghiên cứu

c)

c. đánh giá, chấp nhận, giám sát nghiên cứu

d)

d. chấp nhận, giám sát và dừng nghiên cứu

114.

vấn đề đạo đức trong nghiên cứu thường hay phát sinh trong các nghiên cứu quan sát hơn là trong các nghiên cứu can thiệp.

a)

A. đúng

b)

B. sai 

Similar Resources on Wayground