Font size
Worksheets12A8 - CHƯƠNG 2 - L1
Total questions: 40
Worksheet time: 23mins
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi
Vận tốc
Tần số
Bước sóng
Năng lượng
Sóng dọc có phương dao động của các phần tử vật chất trong môi trường
trùng với phương truyền sóng
luôn hướng theo phương thẳng đứng
vuông góc với phương truyền sóng
không có đáp án nào đúng
Sóng ngang là sóng có phương dao động
trùng với phương truyền sóng
nằm ngang
vuông góc với phương truyền sóng
thẳng đứng
Để phân loại sóng và sóng dọc người ta dựa vào
Vận tốc truyền sóng và bước sóng
Phương truyền sóng và tần số sóng
Phương dao động và phương truyền sóng
Phương dao động và vận tốc truyền sóng
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với vận tốc sóng v = 0,2 m/s, chu kỳ dao động T = 10 s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha nhau là
1,5 m
1 m
0,5 m
2 m
Một sóng cơ học có tần số 120Hz truyền trong một môi trường với vận tốc 60m/s, thì bước sóng của nó là:
1m
2m
0,5m
0,25m
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
λ/4.
λ/2.
λ.
2λ.
Xét một sóng ngang truyền trên sợi dây, khoảng cách giữa 3 đỉnh sóng liên tiếp bằng 6m. Bước sóng bằng
2m
3m
1m
6m
Công thức liên hệ
vận tốc v , bước sóng λ , chu kì T
v=λ.T
v=Tλ
v=fλ
v=fT
Bước sóng là
quãng đường sóng truyền trong 1 giây.
khoảng cách giữa hai điểm có li độ bằng không.
khoảng cách giữa hai bụng sóng.
quãng đường sóng truyền đi trong 1 chu kỳ.
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong một môi trường với tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó được tính theo công thức
λ=fv
λ=v.f
λ=vf
λ=f2πv
Trên một phương truyền sóng, hai điểm M và N có vị trí cân bằng cách nhau 2,5 cm dao động vuông pha và gần nhau nhất. Biết tốc độ truyền sóng là 260 cm/s. Tần số của sóng này là
10 Hz.
13 Hz.
26 Hz.
100 Hz.
Một sóng lan truyền với vận tốc 200 m/s có bước sóng 4m. Tần số và chu kì của sóng là
f = 50 Hz ; T = 0,02 s.
f = 0,05 Hz ; T = 200 s
f = 800 Hz ; T = 1,25s
f = 5 Hz ; T = 0,2 s.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha bằng
λ/4.
λ.
λ/2.
2λ.
Một sóng hình sin truyền trong một môi trường. Bước sóng l là quãng đường mà sóng truyền được trong
một nửa chu kì
một phần tư chu kì
một chu kì
hai chu kì
Một sóng cơ hình sinh có tần số f lan truyền trong một môi trường với bước sóng λ . Tốc độ truyền sóng trong môi trường là
υ=fλ
υ=λf
υ=2λf
υ=2fλ
1. Một người thấy một cánh hoa trên mặt hồ nước nhô lên 10 lần trong khoảng thời gian 36s. Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng kế tiếp trên phương truyền sóng là 12cm. Tính vận tốc truyền sóng nước trên mặt nước là:
3m/s
3,32m/s
3,76 m/s
6 m/s
Điều kiện có cực đại giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
Điều kiện có cực tiểu giao thoa
d2−d1=(k+21)λ
d2−d1=kλ
d2+d1=kλ
d2−d1=k+21
Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau AB = 8 (cm). Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 1,2 (cm). Số cực đại đi qua đoạn thẳng kết nối hai nguồn là:
11
12
13
14
Một phương tiện truyền sóng có bước sóng là u = 6cos (4πt - 0,02πx); in that u and x tính bằng cm, t tính bằng s. Bước sóng là
100 cm
150 cm
50 cm
10 cm
Trong hiện tượng giao thoa của hai nguồn sóng kết hợp trên đoạn nối hai nguồn hai điểm dao động cực đại liên tiếp cách nhau
1 bước sóng
nửa bước sóng
1/4 bước sóng
hai bước sóng
Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn cùng pha một điểm thuộc vân cực tiểu nếu hiệu khoảng cách từ nó tới hai nguồn bằng
Một số nguyên lần bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số bán nguyên lần bước sóng
Một số lẻ lần 1/4 bước sóng
(NB) Trên mặt chất lỏng có hai nguồn A và B dao động cùng pha với tần số 25 Hz. Điểm M thuộc phân cực đại cách A 22 cm cách B 26 cm. Giữa M và đường trung trực của AB không có cực đại nào khác. Tốc độ truyền sóng là
50 cm/s.
100 cm/s.
200 cm/s.
6,25 cm/s.
(TN) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng chu kì 1/12 s; điểm N cách A 40 cm cách B 50,8 cm thuộc một vân cực đại. Giữa N và đường trung trực của AB có 2 cực đại khác. Tốc độ truyền sóng là
40,5 cm/s.
43,2 cm/s.
60 cm/s.
62,5 cm/s.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng chu kì, điểm P cách A 40 cm; cách A 30 cm thuộc một vân cực tiểu. Giữa P và đường trung trực của AB còn có 2 cực tiểu khác. Biết tốc độ truyền sóng là 220 cm/s. Tần số sóng là
44 Hz.
50 Hz.
55 Hz.
64 Hz.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng tần số 28 Hz. Sóng truyền với tốc độ 98 cm/s. Điểm K cách A 40 cm; cách B 54 cm. K thuộc vân
cực đại thứ 3.
cực tiểu thứ 3.
cực đại thứ 4.
cực tiểu thứ 4.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cùng pha, cùng tần số 60 Hz. Sóng truyền với tốc độ 288 cm/s. Điểm K cách A 40 cm; cách B 66,4 cm. K thuộc vân
cực đại thứ 4.
cực tiểu thứ 4.
cực đại thứ 6.
cực tiểu thứ 6.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B có tần số 26,5 Hz. Hai điểm dao động cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối AB cách nhau 4,5 cm. Tốc độ truyền sóng là
477 cm/s.
119,25 cm/s.
238,5 cm/s.
954 cm/s.
(NB) Trong thí nghiệm giao thoa sóng cơ có tần số 32 Hz. Khoảng cách giữa 4 điểm dao động cực đại liên tiếp trên đoạn nối hai nguồn là 11,25 cm. Tốc độ truyền sóng là
240 cm/s.
320 cm/s.
120 cm/s.
480 cm/s.
(TH) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cách nhau 33 cm, dao động cùng pha cùng tần số 36 Hz, sóng truyền với tốc độ 180 cm/s. Số điểm dao động tiểu trên đoạn thẳng AB là
6 điểm.
7 điểm.
13 điểm.
14 điểm.
(TH) Trong thí nghiệm giao thoa hai nguồn A và B cách nhau 33 cm, dao động cùng pha cùng tần số 45 Hz, sóng truyền với tốc độ 180 cm/s. Số điểm dao động cực tiểu trên đường tròn đường kính AB là
36 điểm.
17 điểm.
32 điểm.
34 điểm.
Sóng cơ là
dao động lan truyền trong một môi trường.
dao động của mọi điểm trong môi trường.
một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Chu kỳ sóng là
chu kỳ của các phần tử môi trường có sóng truyền qua
đại lượng nghịch đảo của tần số góc của sóng
tốc độ truyền năng lượng trong 1 giây
thời gian sóng truyền đi được nửa bước sóng
Sóng cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng sẽ
tăng 2 lần
tăng 1,5 lần
không đổi
giảm 2 lần
Một sóng ngang truyền dọc theo sợi dây với tần số f = 10(Hz), hai điểm trên dây cách nhau 50(cm) dao động với độ lệch pha 5π/3. Vận tốc truyền sóng trên dây bằng:
6 m/s
3 m/s
10 m/s
5 m/s
Tại hai điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn sóng giống hệt nhau với biên độ a, bước sóng là 10cm. Điểm M cách A 25cm, cách B 5cm sẽ dao động với biên độ là
2a
a
-2a
0
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động với phương trình uA = uB = 2cos10πt (mm). Tốc độ truyền sóng là 30 cm/s. Phần tử M ở mặt nước cách hai nguồn lần lượt 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là
2 mm
4 mm
1 mm
0 mm
Hiện tượng giao thoa sóng là
giao thoa của hai sóng tại một một điểm trong môi trường.
sự tổng hợp của hai dao động điều hoà.
sự tạo thành các vân hình parabon trên mặt nước.
hai sóng khi gặp nhau tại một điểm có thể tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Hai sóng kết hợp là hai sóng có
cùng tần số.
cùng biên độ.
hiệu số pha không đổi theo thời gian.
cùng tần số và độ lệch pha không đổi.
