wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12-BAI 17/2023

Total questions: 73

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
a)

A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

B. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

C. Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

D. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

2.
Câu 2: Khó khắn lớn nhất của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)

A. nạn đói.

b)

B. nạn dốt.

c)

C. tài chính.

d)

D. giặc ngoại xâm.

3.
Câu 3: Khó khắn lớn nhất của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
A. cùng một lúc phải đối mặt với nhiều kẻ thù.
b)
B. chính quyền cách mạng mới thành lập.
c)
C. ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng.
d)
D. nạn đói đang trực tiếp đe dọa đời sống nhân dân.
4.
Câu 4: Sau Cách mạng tháng Tám (1945), những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc?
a)
A. Thực dân Pháp, phát xít Nhật.
b)
B. Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc.
c)
C. Đế quốc Anh, phát xít Nhật.
d)
D. Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ.
5.
Câu 5: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
a)
A. vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
b)
B. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
c)
C. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
d)
D. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
6.
Câu 6: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
a)
A. Quân Pháp.
b)
B. Quân Anh.
c)
C. Quân Mỹ.
d)
D. Quân Trung Hoa Dân quốc.
7.
Câu 7: Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là
a)
A. Thực dân Pháp.
b)
B. Phát xít Nhật.
c)
C. Đế quốc Anh.
d)
D. Trung Hoa Dân quốc.
8.
Câu 8: Trong những năm 1945-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây?
a)
A. Được các nước Đồng minh thiết lập quan hệ ngoại giao.
b)
B. Nhân dân quyết tâm bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.
c)
C. Được Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
d)
D. Có sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
9.
Câu 9: Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
a)
A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
b)
B. Nguy cơ chiến tranh thế giới.
c)
C. Giặc ngoại xâm và nội phản.
d)
D. Phát xít Nhật còn mạnh.
10.
Câu 10: Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
a)
A. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
b)
B. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập._x000D_
c)
C. Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.
d)
D. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
11.
Câu 11: Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
a)
A. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
b)
B. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
c)
C. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
d)
D. Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng._x000D_
12.
Câu 12: Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
a)
A. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
b)
B. Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.
c)
C. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
d)
D. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
13.
Câu 13: Trong khoảng thời gian từ đầu 9-1945 đến cuối 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
a)
A. Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
b)
B. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.
c)
C. Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
d)
D. Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
14.
Câu 14: Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp khó khăn, thách thức nào sau đây?
a)
A. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cuộc đối đầu Đông-Tây.
b)
B. Chỉ có các nước Đông Âu công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.
c)
C. Pháp thỏa hiệp với Trung Hoa Dân quốc để cấm vận Việt Nam.
d)
D. Các thế lực thù địch câu kết chống phá chính quyền cách mạng.
15.
Câu 15: Quân Anh và quân Trung Hoa dân quốc vào Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đều có hành động nào sau đây?
a)
A. Giúp Nhật khôi phục nền thống trị ở Việt Nam.
b)
B. Kí hòa ước với Chính phủ Việt Nam.
c)
C. Chống phá cách mạng Việt Nam.
d)
D. Chống lại Việt quốc, Việt cách.
16.
Câu 16: Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu và hành động của thực dân Pháp ở Việt Nam trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám 1945 thành công?
a)

A. Khôi phục ách thống trị thực dân cũ ở ba nước Đông Dương.

b)

B. Tái lập chế độ cai trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Việt Nam.

c)

C. Thỏa hiệp với Trung hoa Dân quốc để chống phá cách mạng.

d)

D. Phối hợp với quân Anh để giải giáp quân Nhật ở miền Nam.

17.
Câu 17: Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm mưu
a)
A. mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam.
b)
B. biến Việt Nam thành lục địa kiểu mới.
c)
C. giúp Trung Hoa Dân quốc chiếm Việt Nam.
d)
D. chống phá cách mạng Việt Nam.
18.
Câu 18: Một trong những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
a)

A. Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.

b)

B. Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.

c)

C. Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

D. Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.

19.
Câu 19: Tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ
a)
A. dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
b)
B. giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.
c)
C. giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.
d)
D. giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn.
20.
Câu 20: Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
A. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
b)
B. Chính phủ.
c)
C. Tòa án nhân dân tối cao.
d)
D. Quốc hội.
21.
Câu 21: Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với việc củng cố chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
a)
A. Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
B. Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
C. Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
d)
D. Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
22.
Câu 22: Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập năm 1945 là nhà nước của
a)
A. công, nông, binh.
b)
B. toàn thể nhân dân.
c)
C. công nhân và nông dân.
d)
D. công, nông và trí thức.
23.
Câu 23: Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ
a)
A. sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.
b)
B. quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.
c)
C. nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.
d)
D. nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.
24.
Câu 24: Sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi
a)
A. “Người cày có ruộng”.
b)
B. “Tăng gia sản xuất”.
c)
C. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
d)
D. “Nhường cơm sẻ áo”.
25.
Câu 25: Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào nào?
a)
A. Cải cách giáo dục.
b)
B. Bổ túc văn hóa.
c)
C. Bình dân học vụ.
d)
D. Thi đua “Dạy tốt, học tốt”.
26.
Câu 26: Sau cách mạng tháng Tám 1945, chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào “tuần lễ vàng’ nhằm
a)
A. phát triển kinh tế nông nghiệp.
b)
B. hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam bộ.
c)
C. giải quyết căn bản nạn đói.
d)
D. giải quyết khó khăn về tài chính.
27.
Câu 27: Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề ra biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
a)
A. Tiến hành cải cách ruộng đất.
b)
B. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất.
c)
C. Tổ chức quyên góp thóc gạo.
d)
D. Vận động xây dựng “Quỹ độc lập”.
28.
Câu 28: Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là
a)
A. nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.                                     
b)
B. thực hiện phong trào thi đua gia tăng sản xuất.
c)
C. tổ chức điều hoà thóc gạo giữa các địa phương.                                 
d)
D. thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.
29.
Câu 29: Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
A. Khai giảng các bậc học.
b)
B. Cải cách giáo dục.
c)
C. Bổ túc văn hóa.
d)
D. Chống giặc dốt.
30.
Câu 30: Nha Bình dân học vụ được thành lập theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (8-9-1945) là cơ quan chuyên trách về
a)
A. chống nạn thất học.
b)
B. xoá nạn mù chữ.
c)
C. Bổ túc văn hóa.
d)
D. giáo dục phổ thông.
31.
Câu 31: Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
a)
A. kêu gọi nhân dân tham gia xóa mù chữ.
b)
B. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
c)
C. cải cách và mở cửa nền kinh tế.
d)
D. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
32.
Câu 32: Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 là
a)
A. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
b)
B. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
c)
C. cải cách và mở cửa kinh tế.
d)
D. tổ chức nhiều lớp học xóa nạn mù chữ.
33.
Câu 33: Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 là
a)
A. cải cách và mở cửa kinh tế.
b)
B. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
c)
C. thành lập Nha bình dân học vụ.
d)
D. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
34.
Câu 34: Một trong những biện pháp về giáo dục nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong những năm 1945-1946 là
a)
A. thành lập cơ quan chuyên trách chống giặc dốt.
b)
B. mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
c)
C. cải cách và mở cửa kinh tế.
d)
D. đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực.
35.
Câu 35: Một trong những biện pháp về tài chính nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
a)
A. mở các lớp học xoá nạn mù chữ.
b)
B. phổ cập giáo dục tiểu học.
c)
C. thành lập Nha Bình dân học vụ.
d)
D. phát động phong trào Tuần lễ vàng.
36.
Câu 36: Một trong những biện pháp về tài chính nhằm xây dựng chế độ mới ở Việt Nam những năm 1945-1946 là
a)
A. thành lập Nha Bình dân học vụ.
b)
B. quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam.
c)
C. phổ cập giáo dục tiểu học.
d)
D. mở nhiều lớp học xóa nạn mù chữ.
37.
Câu 37: Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi
a)
A. cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
b)
B. nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.
c)
C. nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.
d)
D. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
38.
Câu 38: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công. Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.
b)
B. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
c)
C. Xây dựng chính quyền cách mạng.
d)
D. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
39.
Câu 39: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.
b)
B. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
c)
C. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
d)
D. tiến hành bầu cử Quốc hội
40.
Câu 40: Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.
b)
B. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
c)
C. thực hiện phong trào xóa mù chữ.
d)
D. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
41.
Câu 41: Trong hơn một năm kể từ ngày cách mạng tháng 8-1945 thành công nhân dân Việt Nam đã
a)
A. tiến hành giải quyết nạn đói
b)
B. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
c)
C. tiến hành công ngiệp hóa đất nước.
d)
D. tiến hành hiện đại hóa đất nước.
42.
Câu 42: Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
a)
A. Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
b)
B. Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.
c)
C. Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
d)
D. Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
43.
Câu 43: Trong những năm 1945-1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chế độ mới?
a)
A. Kết hợp xây dựng thực lực toàn diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.
b)
B. Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù để giữ vững thành quả cách mạng.
c)
C. Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản để tập trung tối đa đối phó với ngoại xâm.
d)
D. Nắm bắt tình hình, dự báo chính xác nguy cơ để có những đối sách phù hợp.
44.
Câu 44: Công cuộc xây dựng chế độ mới của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đạt được thành quả nào sau đây?
a)
A. Cải cách ruộng đất được thực hiện thí điểm trên cả nước, tạo cơ sở tiến lên sản xuất lớn.
b)
B. Bộ máy chính quyền các cấp hợp pháp, hợp hiến từng bước được xây dựng và củng cố.
c)
C. Giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, nhân dân lao động được đưa lên địa vị làm chủ đất nước.
d)
D. Xóa bỏ được hình thức bóc lột phong kiến, tiến tới đem lại ruộng đất cho nông dân.
45.
Câu 45: Thực dân Pháp ký với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2 - 1946) để thực hiện âm mưu gì?
a)
A. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.
b)
B. Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
c)
C. Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.
46.
Câu 46: Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
a)
A. Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
B. Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
c)
C. Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
d)
D. Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
47.
Câu 47: Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp văn bản ngoại giao nào sau đây?
a)
A. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.
b)
B. Tạm ước Việt-Pháp.
c)
C. Hiệp định Pari về Việt Nam.
d)
D. Hiệp định Sơ bộ.
48.
Câu 48: Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?
a)
A. Mĩ.
b)
B. Pháp.
c)
C. Nhật Bản.
d)
D. Anh.
49.
Câu 49: Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân đội nước nào được ra miền Bắc Việt Nam thay quần Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?
a)
A. Mi.
b)
B. Pháp.
c)
C. Anh.
d)
D. Liên Xô.
50.
Câu 50: Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay cho lực lượng quân đội nào?
a)
A. Anh.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Tây Ban Nha.
d)
D. Trung Hoa Dân quốc.
51.
Câu 51: Theo Hiệp đinh sơ bộ ngày 6-3-1946, quân Pháp được ra miền Bắc làm nhiệm vụ giải phóng quân đội nào sau đây?
a)
A. Brunây.
b)
B. Áo.
c)
C. Nhật Bản.
d)
D. Ănggôla.
52.
Câu 52: Theo hiệp định Sơ bộ (ngày 6-3-1946), Pháp được ra miền Bắc Việt Nam thay thế lực lượng quân đội nào sau đây giải giáp quân Nhật Bản?
a)
A. Áo.
b)
B. Trung Hoa Dân quốc.
c)
C. Phần Lan.
d)
D. Bồ Đào Nha.
53.
Câu 53: Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
a)
A. độc lập.
b)
B. tự do.
c)
C. tự trị.
d)
D. tự chủ.
54.
Câu 54: Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
a)
A. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
b)
B. Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946.
c)
C. Tạm ước Việt-Pháp ngày 14-9-1946.
d)
D. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
55.
Câu 55: Ngày 6 – 3 – 1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
a)
A. Nhân dân Việt Nam đang tránh việc đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
b)
B. Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
c)
C. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
d)
D. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
56.
Câu 56: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa với đại diện chính phủ Pháp khi
a)
A. quân dân Việt nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
b)
B. Nhân dân Việt Nam đang cần thêm thời gian hòa bình để chẩn bị lực lượng.
c)
C. Trung hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
d)
D. Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương .
57.
Câu 57: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
a)
A. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.
b)
B. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thể chủ động tiến công.                          
c)
C. Trung Hoa Dân quốc đã thỏa thuận cho Pháp đưa quân ra miền Bắc Việt Nam.
d)
D. Chính phủ Pháp có thiện chỉ giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
58.
Câu 58: Ngày 6-3-1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp khi
a)
A. Trung Hoa Dân quốc không đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
b)
B. Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã kí bản Hiệp ước Hoa-Pháp.
c)
C. Chính phủ Pháp có thiện chỉ giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương
d)
D. quân dân Việt Nam vẫn đang phát triển thế chủ động tiến công.
59.
Câu 59: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
a)
A. Hoà hoãn, tránh xung đột.
b)
B. Ký hiệp ước hòa bình.
c)
C. Vừa đánh vừa đàm phán.
d)
D. Kiên quyết kháng chiến.
60.
Câu 60: Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đối sách gì đối với Pháp?
a)
A. Đối đầu trực tiếp về quân sự.
b)
B. Không nhân nhượng về kinh tế.
c)
C. Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp.
d)
D. Hòa hoãn, nhân nhượng.
61.
Câu 61: Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?
a)
A. Hòa hoãn, tránh xung đột.
b)
B. Thương lượng để chấm dứt xung đột.
c)
C. Đối đầu trực tiếp về quân sự.
d)
D. Vừa đánh vừa đàm phán.
62.
Câu 62: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương
a)
A. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
b)
B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
c)
C. đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
d)
D. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
63.
Câu 63: Từ ngày 6 - 3 - 1946 đến trước ngày 19 - 12 - 1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là
a)
A. Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.
b)
B. đảm bảo an ninh quốc gia.
c)
C. đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.
d)
D. giữ vững chủ quyền dân tộc.
64.
Câu 64: Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp ngày 6-3-1946 không có nội dung nào sau đây?
a)
A. Việt Nam và Pháp thực hiện việc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
b)
B. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.
c)
C. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc.
d)
D. Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam và giữ nguyên quân đội tại vị trí cũ.
65.
Câu 65: Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm
a)
A. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
b)
B. tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
c)
C. tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
d)
D. buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
66.
Câu 66: Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946)?
a)
A. Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
b)
B. Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
c)
C. Biến một hiệp ước hai bên thành thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng.
d)
D. Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
67.
Câu 67: Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946)?
a)
A. Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
b)
B. Là điển hình về vận dụng sách lược phân hóa và cô lập kẻ thù.
c)
C. Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
d)
D. Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
68.
Câu 68: Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6/3/1946)?
a)
A. Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.
b)
B. Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
c)
C. Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
d)
D. Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
69.
Câu 69: Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946)?
a)
A. Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
b)
B. Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
c)
C. Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu quân sự sang đối thoại.
d)
D. Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
70.
Câu 70: Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6 - 3 - 1946) có tác dụng như thế nào?
a)
A. Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
b)
B. Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
c)
C. Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
d)
D. Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
71.
Câu 71: Cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập của nhân dân Việt Nam (từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946) là một thành công về
a)
A. thực hiện sách lược nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ thù.
b)
B. tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương.
d)
D. thực hiện triệt để nguyên tắc không thỏa hiệp với mọi kẻ thù.
72.
Câu 72: Thực tiễn Cách mạng Việt Nam giai đoạn từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 đã phản ánh qui luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
a)
A. Dựng nước đi đôi với giữ nước.
b)
B. Kiên quyết chông giặc ngoại xâm.
c)
C. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
d)
D. Luôn giữ vững chủ quyền, độc lập dân tộc.
73.
Câu 73: Bản Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa đại diện Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đại diện Chính phủ Pháp ngày 6-3-1946 đã
a)
A. thừa nhận quyền bình đẳng, tự quyết của nhân dân Việt Nam.
b)
B. công nhận sự thống nhất của nước Việt Nam.
c)
C. công nhận nền độc lập của nước Việt Nam.
d)
D. thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.