WorksheetsĐịnh luật II NIu Tơn
Total questions: 14
Worksheet time: 7mins
Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là:
A.F=F12+F22.
B.F=F1−F2
C.F=F12+F22−F1F2cosα
F=F12+F22+2F1F2cosα
Lực tổng hợp của hai lực đồng qui có giá trị lớn nhất khi hai lực thành phần
A. cùng phương, cùng chiều.
B. cùng phương, ngược chiều.
C. vuông góc với nhau.
D. hợp với nhau một góc khác không.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm lực?
A. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
B. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi vận tốc
C. Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vậthoặc làm cho vật bị biến dạng.
D. Trong hệ SI, đơn vị của lực là N (Newton).
Hai lực có độ lớn là 3 N và 4 N cùng tác dụng lên một chất điểm. Biết hai lực có phương vuônggóc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
A. 7 N
B. 5 N.
C. 1 N
D. 12 N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 12 N. Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
13N
22N
8
6
Hai lực đồng qui ngược chiều có cùng độ lớn 30N.Độ lớn hợp lực là:
30N
0
20N
60N
Hiện tượng nào sau đây KHÔNG thể hiện tính quán tính
Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra.
Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ.
Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.
Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía trước.
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật
chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
lập tức dừng lại.
vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
Một viên bi chuyển động đều trên mặt sàn nằm ngang, phẳng, nhẵn (ma sát không đáng kể). Nhận xét nào sau đây là SAI
Gia tốc của vật bằng không.
Hợp lực tác dụng lên vật bằng không.
Gia tốc của vật khác không.
Vận tốc trung bình có giá trị bằng vận tốc tức thời tại bất kỳ thời điểm nào.
Biểu thức định luật II Niu tơn
a=−mF
a=−mF
a=mF
a=mF
Theo định luật III Niu-tơn, lực và phản lực
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Theo định luật I Niu-tơn thì
Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.
Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.
Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Chọn đáp án SAI. Định luật I Niutơn
còn gọi là định luật quán tính.
chỉ là trường hợp riêng của định luật II Niutơn.
hệ qui chiếu mà trong đó định luật I Niutơn được nghiệm đúng gọi là hệ qui chiếu quán tính.
cho phép giải thích về nguyên nhân của trạng thái cân bằng của vật.
