wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mối Liên Hệ Phổ Biến

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.

b)

Là mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới. Phản ánh mối liên hệ đặc thù trong thế giới tự nhiên.

c)

Là mối liên hệ được thực hiện giống nhau, có tính chất đặc thù giống nhau trong thị trường hàng hóa.

d)

Là mối liên hệ giữa hai hay nhiều đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi, trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi.

2.

Ví dụ nào sau đây là ví dụ về mối liên hệ phổ biến?

a)

Mối liên hệ giữa con người với con người

b)

Cả 2 đều đúng

c)

Mối liên hệ giữa cung và cầu

d)

Cả 2 đều sai

3.

Phát biểu nào sau đây đúng về tính đặc trưng cơ bản của mối liên hệ phổ biến?

a)

Mọi thứ đều có mối liên hệ với mọi thứ khác xung quanh.

b)

Cả 3 ý trên

c)

Các bộ phận, yếu tố và các khâu khác nhau bên trong tất cả các sự vật có mối liên hệ lẫn nhau

d)

Toàn bộ thế giới là một thể thống nhất có mối liên hệ lẫn nhau

4.

Các sự vật hiện tượng hay các quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vai trò, vị trí khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng đó. Là tính chất nào sau đây của mối liên hệ phổ biến?

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính phong phú, đa dạng

d)

Tính cụ thể, điều kiện

5.

Tính khách quan của mối liên hệ phổ biến gồm những tính chất nào sau đây?

a)

- Là mối liên hệ xây dưng để tạo thành của sự vật, hiện tượng

- Tồn tại độc lập

- Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan

- Là mối liên hệ dựa trên cơ sơ pháp lý

b)

- Là mối liên hệ vốn có của sự vật, hiện tượng

- Tồn tại độc lập

- Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan

c)

- Là

cái vốn có trong sự vật, hiện tượng, là bản chất chung của mọi sự vật, hiện tượng

- Là hiện tượng trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy con người

d)

- Là liên hệ một sự vật, sự việc 1 cách thực tế và không thiên vị với bất kỳ ai

- Được biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển

6.

Theo quan điểm biện chứng duy vật, các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới là có tính khách quan. Theo quan điểm đó, sự quy định, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng là gì. Cho biết phát biểu nào sau đây không nằm trong những quan điểm đó?

a)

Vốn có

b)

Tồn tại độc lập

c)

Không phụ thuộc ý chí con người

d)

Con người không thể nhận thức và vận dụng nó

7.

Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là?

a)

Có quan điểm lịch sử trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

b)

Có quan điểm toàn diện trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

c)

Có quan điểm tương đối trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

d)

Có quan điểm tương đối trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng

8.

Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây nói về mối liên hệ phổ biến?

a)

Biết thì thưa thớt, không biết thì dựa cột mà nghe.

b)

Cái răng cái tóc là góc con người.

c)

Ăn trông nồi ngồi trông hướng.

d)

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

9.

Có mấy hình thức cơ bản của phép biện chứng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

10.

Có mấy hình thức cơ bản của phép biện chứng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

11.

Theo phép biện chứng duy vật, biện chứng khách quan là:

a)

Biện chứng của thế giới vật chất

b)

Biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm

c)

Biện chứng của ý niệm tuyệt đối

d)

Biện chứng của tư duy

12.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng giữa biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan

13.

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở phương pháp luận của nguyên tắc nào?

a)

Khách quan

b)

Toàn diện

c)

Phát triển

d)

Tập trung, dân chủ

14.

Không thể đồng nhất tính chất, phương thức phát triển của giới tự nhiên với sự phát triển của xã hội loài người. Điều này thể hiện tính chất gì của nguyên lí về sự phát triển?

a)

Khách quan

b)

Phổ biến

c)

Kế thừa

d)

Đa dạng, phong phú

15.

Nguyên tắc phát triển giúp chúng ta khắc phục được tư tưởng gì?

a)

Nôn nóng, tả khuynh

b)

Chiết trung, ngụy biện

c)

Phiến diện, siêu hình

d)

Bảo thủ, trì trệ, định kiến