Font size
WorksheetsADN, gen lí thuyết
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
ADN được tạo nên từ các nguyên tố
C, H, O, N, P
C, H, N, P
C, O, N, P
C, H, O, N, K
Mõi chu kì vòng xoắn của phân tử ADN có chiều dài là
20A0
34A0
3,4A0
2nm
Mỗi chu kì vòng xoắn của phân tử ADN gồm bao nhiêu cặp nucleotit
30
34
20
10
Nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN có nghĩa là
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro và ngược lại.
A liên kết với T bằng 3 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 2 liên kết hidro và ngược lại.
A liên kết với U bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro và ngược lại.
A liên kết với U bằng 3 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 2 liên kết hidro và ngược lại.
Khẳng định nào sau đây là đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)
ADN có cấu tạo hai mạch xoắn còn ARN có cấu trúc một mạch đơn.
ADN và ARN đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
ADN và ARN đều được tạo nên từ 3 loại nucleotit là A, G, X.
ADN và ARN đều nằm trong nhân tế bào
ADN có chức năng gì?
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào sống
Cấu trúc nên màng sinh chất và các bào quan trong tế bào
Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
ARN được tổng hợp từ 1 đoạn mạch gốc của ADN
ĐÚNG
SAI
Trong các nucleotit dưới đây, đâu không phải là đơn phân của ADN?
Adenin
Uraxin
Guanin
Xitozin
Đơn phân cấu tạo nên protein là
nucleotit
peptit
axit amin
riboxom
mARN là kí hiệu của loại ARN nào sau đây?
ARN thông tin
ARN vận chuyển
ARN ribôxôm
Các loại ARN
Những điểm khác nhau cơ bản giữa cấu tạo của ADN với ARN là (có thể chọn nhiều đáp án)
ADN có cấu tạo hai mạch còn ARN có cấu trúc một mạch.
ADN có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn ARN thì không có.
Đơn phân của ADN có đường và thành phần bazơ khác với đơn phân ARN.
ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn ARN.
Gen là gì?
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit.
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN.
Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN
Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế nhân đôi của ADN là
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.
Hai ADN mới được hình thành giống nhau và khác ADN mẹ ban đầu
Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.
Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau.
Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:
Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ
Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ
Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ
Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ
Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là 5'GATGGXAA3'. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là
- 3'XUAXXGUU5' -.
- 3'XTAXXGTT5' -
5' UAAXXGTT 3'
- 5'XTAXXGTT3' -
Liên kết giữa hai mạch polinucleotit là liên kết gì?
Liên kết hidro
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cho nhận
Liên kết ion
Một phân tử ADN mẹ tiến hành nhân đôi 3 lần, số phân tử ADN con tạo thành là
3
6
8
16
Tương quan về số lượng giữa axit amin và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm trong giai đoạn dịch mã là
3 axit amin ứng với 3 nuclêôtit.
3 axit amin
ứng với 1 nuclêôtit
1 axit amin ứng với 3 nuclêôtit.
1 axit amin ứng với 1 nuclêôtit.
Nguyên tắc bán bảo toàn là
Trong phân tử ADN con có 1 mạch cũ và 1 mạch mới
Trong 2 phân tử ADN con được tạo ra có 1 ADN con cũ và 1 ADN con mới hoàn toàn
Trong phân tử ADN con có 1/2 lượng ADN cũ và 1/2 lượng ADN mới
Đường kính của phân tử ADN là
2nm
20nm
3,4nm
0,34nm
nucleotit cấu tạo nên ADN và ribonucleotit cấu tạo nên ARN giống nhau ở thành phần
nhóm photphat và bazơ nitơ
đường 5C và nhóm photphat
đường 5C và bazơ nitơ
Gen phân mảnh là
trong vùng mã hóa, xen kẽ các đoạn exon là các đoạn intron
trong vùng mã hóa, xen kẽ các bộ ba nucleotit là các bộ 2 nucleotit
trong vùng mã hóa, các nucleotit liên kết với nhau gián đoạn
codon mở đầu là
5'AUG3'
3'AUG5'
3'TAX5'
5'TAX3'
Triplet kết thúc là
3'ATT5', 3'ATX5' hoặc 3'AXT5'
5'ATT3', 5'ATX3' hoặc 5'AXT3'
3'UAA5', 3'UAG5' hoặc 3'UGA5'
5'UAA3', 5'UAG3' hoặc 5'UGA3'
Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây
tính thoái hóa
tính phổ biến
tính đặc hiệu
tính đồng bộ
Tại sao mã di truyền là mã bộ ba
sẽ tạo được 43 =64 bộ ba mã hóa cho 20 loại axitamin
sẽ tạo được 34 =81 bộ ba mã hóa cho 20 loại axitamin
tạo ra sự đa dạng trong vật chất di truyền
Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là
ADN, ARN
ADN, ARN, protein
ADN, ARN, chuỗi polipeptit
nucleotit, axitamin
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử là
tự sao, sao mã,dịch mã
tự nhân đôi, phiên mã
tái bản ADN, dịch mã
điểm giống nhau trong quá trình nhân đôi ADN và phiên mã là
mạch polinucleotit được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung và có chiều 5'-3'
cùng sử dụng một loại enzim tổng hợp
cùng sử dụng một mạch khuôn để tổng hợp
cùng tạo ra 1 phân tử gồm 2 mạch polinucleotit
đoạn ADN làm khuôn có chiều dài bằng nhau
ADN của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực giống nhau ở điểm
đều cấu tạo từ 2 chuỗi polinucleotit
đều có dạng vòng
đều có dạng mạch thẳng
Trong nhân đôi ADN, trên mạch mã sao, sự hình thành các đoạn okazaki, do:
1. phân tử ADN gồm 2 mạch chạy song song và ngược chiều nhau
2. Nucleotit tự do chỉ gắn vào đầu 3'OH
3. có 2 enzim khác nhau tổng trên 2 sợi khuôn
4. 2 mạch polinucleotit không được mở cùng 1 lúc
1 và 2
1 và 3
2 và 4
2 và 3
Trong dịch mã, yếu tố đóng vai trò người phiên dịch là
tARN
mARN
rARN
miARN
trong cấu trúc chung của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ khác so với sinh vật nhân thực là
vùng mã hóa liên tục
vùng mã hóa gián đoạn
không có vị trí khởi động (promotor-gắn enzim ARN polimeraza)
không có vị trí vận hành(operator-gắn protein điều hòa)
Trong phiên mã ở sinh vật nhân thực, tại vùng mã hóa các vị trí intron không được phiên mã. Nhận định trên là
Đúng
Sai
Nếu gọi N, L, H lần lượt là tổng số nucleotit, chiều dài (A0), tổng số liên kết hidro của phân tử ADN. A, T, G,X lần lượt là số nucleotit mỗi loại trong phân tử ADN. Các công thức nào sau đây là đúng?
1. N = 3,4Lx2
2. H = 2A + 3G
3. N = 2(T+X)
4. L = (A+G+T+X)x3,4
5. N= 2A+G+T+X
1,2,3
2,3,4
3,4,5
2,4,5
Trong cơ chế điều hòa của operon Lac, gen điều hòa có chức năng
tổng hợp protein ức chế
gắn vào vùng vận hành của operon
xúc tác cho enzim ARN polimeraza gắn vào vùng khởi động
tham gia xúc tác phiên mã của gen cấu trúc
Trong dịch mã không có nguyên tắc bổ sung. Điều này đúng hay sai?
đúng
sai
Trên phân tử mARN có codon là: 5' AXG 3' thì anticodon trên tARN là
3' UGX 5'
5' UGX 3'
3' TGX 5'
5' TGX 3'
Ở sinh vật nhân sơ, một gen qui định tổng hợp chuỗi polipeptit có số nucleotit là N, thì số axit amin cần cho 1 lần dịch mã là
N/6-1
N/6-2
N/3-1
N/3-2
Ở sinh vật nhân thực, codon mở đầu AUG qui định tổng hợp
Met
f.Met
Lys
Arg
