wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lớp 12: C3+4

Total questions: 138

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Vốn gen của quần thể là tập hợp của tất cả:

a)

A. Các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

B. Các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

C. Các elen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

D. Các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

2.

Câu 2: Tự thụ phấn ở thực vật có hoa là:

a)

A. Chỉ những cây có cùng kiểu gen mới có thể giao phấn cho nhau.

b)

B. Hạt phấn của cây nào thụ phấn cho noãn của cây đó

c)

C. Hạt phấn của cây này thụ phấn cho cây khác.

d)

D. Hạt phấn của hoa nào thụ phấn cho noãn của hoa đó.

3.

Câu 3: Giao phối cận huyết là giao phối giữa các cá thể:

a)

A. Có quan hệ họ hàng gần nhau trong cùng loài

b)

B. Khác loài thuộc cùng một chi

c)

C. Sống trong cùng một khu vực địa lý

d)

D. Khác loài nhưng có đặc điểm hình thái giống.

4.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quần thể tự thụ phấn?

a)

A. Tần số tương đối các alen luôn thay đổi nhưng tần số các kiểu gen duy trì không đổi qua các thế hệ.

b)

B. Tần số tương đối các alen duy trì không đổi nhưng tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ.

c)

C. Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn duy trì không đổi qua các thế hệ.C. Tầ

d)

D. Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ

5.

Câu 5: Trong các quần thể thực vật, quá trình tự thụ phấn qua nhiều thế hệ không dẫn đến kết quả nào sau đây?

a)

A. Làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

b)

B. Làm cho các cặp gen alen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.

c)

C. Làm giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội, tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn.

d)

D. Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp.

6.

Câu 6: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống vì:

a)

A. Các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp

b)

B. Tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau

c)

C. Các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp

d)

D. Xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại

7.

Câu 7: Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối các alen trong quần thể là:

a)

A.  B= 0,4 ; b= 0,6    

b)

 B. B= 0,8 : b= 0,2 

c)

 C. B= 0,2 : b= 0,8

d)

   D. B= 0,6 ; b= 0,4

8.

Câu 8: Trong một quần thể tự thụ phấn, thế hệ F1 có kiểu gen 0,40 dị hợp Aa thì tỷ lệ cây dị hợp ở thế hệ F3 là bao nhiêu?

a)

A. 0,20     

b)

C. 0,30  

c)

  D. 0,40

d)

B. 0,10

9.

Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

a)

nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể

b)

số lượng cá thể và mật độ cá thể

c)

số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể

d)

tần số alen và tần số kiểu gen

10.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể

11.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể

12.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội

b)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn

c)

giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử

d)

tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử

13.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

14.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7

b)

0,8 và 0,2

c)

0,7 và 0,3

d)

0,2 và 0,8

15.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

16.

Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?

a)

0,1

b)

0,2

c)

0,4

d)

0,8

17.

Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối là

a)

0,35AA : 0,30Aa : 0,35aa

b)

0,425AA : 0,15Aa : 0,425aa

c)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

d)

0,4625AA : 0,075Aa : 0,4625aa

18.

Quần thể P: 0,6AA : 0,4Aa. Sau 1 thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen aa là

a)

50%

b)

20%

c)

10%

d)

70%

19.

Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là

a)

75%

b)

12,5%

c)

43,75%

d)

87,5%

20.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 600 cây hoa đỏ, 100 cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Biết: AA (hoa đỏ), Aa (hoa hồng), aa (hoa trắng). Tỉ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là

a)

0,3375

b)

0,025

c)

0,6625

d)

0,445

21.

Từ 1 quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

a)

0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa

b)

0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa

c)

0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

d)

0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa

22.

Quần thể cây đậu Hà Lan tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: P0 : 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Biết rằng, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho các nhận định sau:

(1) Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có cấu trúc di truyền là 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.

(2) Tần số các alen trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ phấn là pA = 0,6 ; qa = 0,4.

(3) Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu hình của quần thể là 62,5% đỏ : 37,5% trắng.

(4) Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen đồng hợp chiếm 90%.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

23.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

Quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

Quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

Quần thể tự phối.

d)

Quần thể ngẫu phối.

24.

Một cá thể có kiểu gen AaBb sau một thời gian thực hiện giao phối gần, số dòng thuần xuất hiện là

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

25.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,1 AA + 0,8 Aa + 0,1 aa = 1. Sau 3 thế hệ tự phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?

a)

0,45 AA + 0,10 Aa + 0,45 aa = 1

b)

0,20 AA + 0,60 Aa + 0,20 aa = 1

c)

0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1.

d)

0,30 AA + 0,40 Aa + 0,30 aa = 1.

26.

Cho quần thể A có: 400 cá thể có kiểu gen BB, 160 cá thể có kiểu gen Bb, 240 cá thể có kiểu gen bb.Tần số của kiểu gen bb là ?

     

a)

A. 0.2

b)

B. 0.3

c)

C.0.4

d)

D.0.5

27.

Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối là

a)

A. 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa         

b)

B. 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

c)

C. 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

d)

D. 0,6AA: 0,4Aa

28.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ

b)

số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ

c)

tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ

d)

tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ

29.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

30.

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

b)

0,16AA : 0,20Aa : 0,64aa

c)

0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa

d)

0,25AA : 0,11Aa : 0,64aa

31.

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,32AA : 0,64Aa : 0,04aa

b)

0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

c)

0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa

d)

0,64AA : 0,04Aa : 0,32aa

32.

Cho các quần thể sau:

P1: 100%AA

P2: 50%AA : 50%aa

P3: 16%AA : 48%Aa : 36%aa

P4: 100%Aa

Các quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là

a)

P2 và P3

b)

P1 và P3

c)

P1, P2 và P3

d)

P1, P3 và P4

33.

Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi–Vanbec?

a)

Quần thể có kích thước lớn

b)

Có hiện tượng di nhập gen

c)

Không có chọn lọc tự nhiên

d)

Các cá thể giao phối tự do

34.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là

a)

cho quần thể sinh sản hữu tính

b)

cho quần thể tự phối

c)

cho quần thể sinh sản sinh dưỡng

d)

cho quần thể giao phối tự do

35.

Xét gen A có 2 alen là A và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A = 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ

a)

0,48

b)

0,36

c)

0,16

d)

0,25

36.

Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen 0,1EE : 0,2Ee : 0,7ee. Tính theo lí thuyết thì ở F3 tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ là

a)

0,25EE : 0,50Ee : 0,25ee

b)

0,64EE : 0,32Ee : 0,04ee

c)

0,04EE : 0,32Ee : 0,64ee

d)

0,09EE : 0,42Ee : 0,49ee

37.

Một quần thể có 60 cá thể AA, 40 cá thể Aa, 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối là

a)

0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

b)

0,16 AA : 0,36 Aa : 0,48 aa

c)

0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa

d)

0,48 AA : 0,16 Aa : 0,36 aa

38.

Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA: 0,40Aa: 0,05aa. Phát biểu đúng với quần thể P nói trên là

a)

quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền

b)

tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau

c)

tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn

d)

tần số alen a lớn hơn tần số alen A

39.

Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 2 alen D, d; trong đó số cá thể dd chiếm 16%. Tần số của mỗi alen trong quần thể là

a)

D = 0,16 ; d = 0,84

b)

D = 0,4 ; d = 0,6

c)

D = 0,84 ; d = 0,16

d)

D = 0,6 ; d = 0,4

40.

Ở một loài động vật, gen A (lông đen) trội hoàn toàn so với gen a (lông trắng). Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% lông đen. Tần số alen A là

a)

0,4

b)

0,3

c)

0,5

d)

0,7

41.

Một quần thể cân bằng di truyền có 300 cá thể, A = 0,3; a = 0,7. Số cá thể có kiểu gen Aa là

a)

63

b)

126

c)

147

d)

90

42.

Một quần thể thực vật giao phấn ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% cây hoa đỏ. Biết alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so alen b quy định hoa trắng. Quần thể này có cấu trúc là

a)

0,16 BB : 0,48 Bb : 0,36 bb

b)

0,36 BB : 0,48 Bb : 0,16 bb

c)

0,25 BB : 0,50 Bb : 0,25 bb

d)

0,64 BB : 0,32 Bb : 0,04 bb

43.

Ở một cộng đồng người Bắc Âu có 64% người có da bình thường, biết da bình thường là trội so với da bạch tạng. Gen quy định tính trạng này nằm trên NST thường và cộng đồng có sự cân bằng về thành phần kiểu gen. Người bình thường có kiểu gen dị hợp trong quần thể là

a)

0,24

b)

0,12

c)

0,48

d)

0,36

44.

Cho các nội dung sau:

(1) Phản ánh trạng thái động của quần thể.

(2) Từ tỉ lệ kiểu hình suy ta tỉ lệ các kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

(3) Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

(4) Giải thích được tại sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài.

Những nội dung nào ở trên là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec?

a)

(1), (2), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(2), (3) và (1)

d)

(2), (3) và (4)

45.

Quần thể động vật ngẫu phối ban đầu có a = 0,01. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị chết hoàn toàn sau khi sinh. Tần số alen sau 1 thế hệ là

a)

A = 0,9901; a = 0,0099

b)

A = 0,9001; a = 0,0999

c)

A = 0,9801; a = 0,0199

d)

A = 0,901; a = 0,099

46.

Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là

a)

NMU

b)

cônsixin

c)

EMS

d)

5BU

47.

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:

(1) Tạo dòng thuần chủng.

(2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.

(3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(2) → (3) → (1)

c)

(1) → (3) → (2)

d)

(2) → (1) → (3)

48.

Để tạo ra cơ thể thực vật mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp

a)

lai tế bào xôma

b)

đột biến nhân tạo

c)

kĩ thuật di truyền

d)

chọn lọc cá thể

49.

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Lai tế bào xôma khác loài

b)

Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

c)

Lai khác dòng

d)

Nuôi cấy mô, tế bào

50.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

a)

nhân bản vô tính

b)

dung hợp tế bào trần

c)

nuôi cấy tế bào, mô thực vật

d)

nuôi cấy hạt phấn

51.

Cừu Đôly được tạo ra từ phương pháp

a)

lai khác loài

b)

gây đột biến

c)

nhân bản vô tính

d)

chuyển gen

52.

Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau, từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp

a)

kĩ thuật chuyển phôi

b)

cấy truyền hợp tử

c)

nhân giống đột biến

d)

cấy truyền phôi

53.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Gây đột biến nhân tạo

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nuôi cấy hạt phấn

54.

Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt buộc luôn phải đi kèm với phương pháp

a)

vi phẫu thuật tế bào xôma

b)

nuôi cấy mô, tế bào

c)

đa bội hóa để có dạng hữu thụ

d)

xử lí bộ nhiễm sắc thể

55.

Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

a)

tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

b)

tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

c)

tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

d)

nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

56.

Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen

a)

aabb

b)

AAbb

c)

aaBB

d)

AaBb

57.

Đặc điểm chung của 2 phương pháp nuôi cấy mô, tế bào thực vật và cấy truyền phôi ở động vật là

a)

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

b)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

c)

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

d)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

58.

Cho các phát biểu sau đây về tạo giống bằng công nghệ tế bào:

(1) Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

(2) Nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội.

(3) Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gen đa dạng.

(4) Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng một cá thể cái để nuôi phôi.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

59.

Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là

a)

AAAb, Aaab

b)

Aabb, abbb

c)

Abbb, aaab

d)

AAbb, aabb

60.

Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là

a)

AAAb, Aaab

b)

Aabb, abbb

c)

Abbb, aaab

d)

AAbb, aabb

61.

Khâu đầu tiên trong kĩ thuật cấy gen là:

a)

nối đoạn gen cần ghép vào plasmit, tạo nên ADN tái tổ hợp

b)

tách ADN nhiễm sắc thể ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

c)

cắt ADN của tế bào cho và ADN của plasmit ở những điểm xác định

d)

chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

62.

Trong kĩ thuật cấy gen, thao tác cắt tách đoạn ADN được thực hiện nhờ enzim

a)

restrictaza

b)

polimeraza

c)

amilaza

d)

ligaza

63.

Enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là

a)

restrictaza

b)

ADN pôlimeraza

c)

ARN pôlimeraza

d)

ligaza

64.

Đễ dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhân người ta thường làm dãn màng sinh chất của TB nhận bằng

a)

nhiệt độ

b)

CaCl2

c)

NaCl

d)

HCl

65.

ADN tái tổ hợp được tạo ra từ

a)

ADN của tế bào cho và ADN của tế bào nhận

b)

ADN của thể truyền và ADN của tế bào nhận

c)

ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền

d)

ADN của thể truyền và ADN của plasmit

66.

Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là

a)

plasmit hoặc thể thực khuẩn

b)

plasmit hoặc vi khuẩn

c)

plasmit hoặc ADN của tế bào cho

d)

ADN của tế bào nhận hoặc vi khuẩn

67.

Trong kĩ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli

a)

chưa có nhân chính thức

b)

dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh

c)

có cấu trúc đơn giản

d)

có rất nhiều trong tự nhiên

68.

Cho các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen như sau:

(I) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

(II) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

(III) Tạo ADN tái tổ hợp

Trình tự đúng là

a)

(III) → (I) → (II)

b)

(I) → (II) → (III)

c)

(III) → (II) → (I)

d)

(I) → (III) → (II)

69.

Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

b)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

c)

Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen

d)

Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

70.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt

b)

gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá

c)

cà chua này đã được chuyển gen kháng virut

d)

cà chua này là thể đột biến

71.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt

b)

gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá

c)

cà chua này đã được chuyển gen kháng virut

d)

cà chua này là thể đột biến

72.

Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là

a)

tạo dòng thuần

b)

tạo nguồn biến dị di truyền

c)

chọn lọc bố mẹ

d)

tạo môi trường thích hợp cho giống mới

73.

Trong chọng giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

a)

giảm tỉ lệ thể đồng hợp

b)

tăng biến dị tổ hợp

c)

tăng tỉ lệ thể dị hợp

d)

tạo dòng thuần

74.

Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?

a)

AaBBDd

b)

aaBBdd

c)

AABbDd

d)

AaBbDd

75.

Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là

a)

đột biến

b)

lai khác thứ

c)

ưu thế lai

d)

thường biến

76.

Khi lai 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở

a)

thế hệ F1

b)

thế hệ F3

c)

thế hệ F2

d)

tất cả các thế hệ

77.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:       
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.       
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.       
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.     
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là

a)

(1)  \rightarrow  (2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (4).           

b)

(4)  \rightarrow  (1)  \rightarrow  (2)  \rightarrow  (3)

c)

(2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (4)  \rightarrow  (1)      

d)

(2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (1)  \rightarrow  (4)

78.

Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

a)

Lai khác thứ

b)

Lai khác dòng

c)

Lai khác loài

d)

Lai cùng dòng

79.

Trong quần thể, ưu thế lai chỉ cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau vì

a)

tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng

b)

tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm

c)

tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh

d)

tần số đột biến tăng

80.

Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

a)

Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Đại bạch

b)

Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Ỉ Móng Cái

c)

Cá chép × cá giếc

d)

Bò vàng Thanh Hoá × bò Hônsten Hà Lan

81.

Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây trồng?

a)

Cho tự thụ phấn bắt buộc

b)

Giâm cành

c)

Nhân giống vô tính

d)

Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc

82.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhất?

a)

AabbDd x aaBbDD

b)

aaBBDD x AAbbdd

c)

aaBbdd x AABbDd

d)

AABBdd x AaBbDd

83.

Cho các phát biểu sau đây về ưu thế lai:

(1) Ưu thế lai là hiện tượng con lai biểu hiện kiểu hình vượt trội so với bố mẹ thuần chủng.

(2) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

(3) Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

(4)Các con lai F1 có ưu thế lai cao luôn được giữ lại làm giống.

(5) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

(6) Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

84.

Cho các phát biểu sau đây về ưu thế lai:

(1) Ưu thế lai là hiện tượng con lai biểu hiện kiểu hình vượt trội so với bố mẹ thuần chủng.

(2) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

(3) Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

(4)Các con lai F1 có ưu thế lai cao luôn được giữ lại làm giống.

(5) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

(6) Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

85.

Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối gần nhằm mục đích gì?

a)

Tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn.

b)

Tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ.

c)

Tổng hợp các đặc điểm quý từ các dòng bố mẹ.

d)

Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống.

86.

Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau:

(1)   Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thần chủng có kiểu gen mong muốn.

(2)   Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.

(3)   Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

 Trình tự đúng của các bước là:          

a)

(3) (2) (1)

b)

(1)  (2)  (3).            

c)

(3)  (1)  (2).                         

                                                              

d)

(2)  (3)  (1).          

87.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

88.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

89.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.

b)

B. Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

d)

D. Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.

90.

Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối gần nhằm mục đích gì?

a)

Tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn.

b)

Tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ.

c)

Tổng hợp các đặc điểm quý từ các dòng bố mẹ.

d)

Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống.

91.

Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau:

(1)   Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thần chủng có kiểu gen mong muốn.

(2)   Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.

(3)   Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

 Trình tự đúng của các bước là:          

a)

(3) (2) (1)

b)

(1)  (2)  (3).            

c)

(3)  (1)  (2).                         

                                                              

d)

(2)  (3)  (1).          

92.

Câu 1: Đặc điểm của quần thể ngẫu phối là

a)

tần số alen và thành phần kiểu gen không đổi.

b)

tần số alen không đổi, thành phần kiểu gen tăng đồng hợp giảm dị hợp.

c)

hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

d)

đa dạng kiểu hình của cùng một kiểu gen.

93.

Câu 2: Điều kiện nào không đúng khi nói về trạng thái cân bằng của quần thể?

a)

Kích thước quần thể lớn.

b)

Có chọn lọc tự nhiên.

c)

Tự do về giao phối.

d)

Sức sinh sản và sức sống như nhau.

94.

Câu 3: Ý nào sau đây sai khi nói về ưu thế lai?

a)

Con lai có năng suất, sức chống chịu và khả năng sinh sản vượt trội so với bố mẹ.

b)

càng có nhiều cặp gen dị hợp càng có ưu thế lai cao.

c)

không sử dụng làm giống.

d)

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1.

95.

Câu 5: Ví dụ nào sau đây là quần thể?

a)

Đàn cá chép sống trong Hồ Xuân Hương.

b)

Đàn trâu ở rừng amazon và rừng nhiệt đới.

c)

Tập hợp thông và tùng sống tại đèo pren- Đà Lạt.

d)

Tập hợp những cây cỏ bên Hồ.

96.

Câu 9: Ý nào sau đây là sai khi nói về quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp?

a)

Tạo các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

b)

Tụ phối nhiều thế hệ để tạo ra dòng thuần chủng.

c)

Lai giống và chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn.

d)

Tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo các giống thuần chủng có kiểu hình khác nhau.

97.

Câu 10: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen A, a ; trong đó số cá thể aa chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

a)

A = 0,16 ; a = 0,84.                                                                  

b)

A = 0,4 ; a = 0,6.  

c)

A = 0,84 ; a = 0,16.

d)

A = 0,6 ; a = 0,4.

98.

Khi lai 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở

a)

thế hệ F1

b)

thế hệ F3

c)

thế hệ F2

d)

tất cả các thế hệ

99.

Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là

a)

tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng.

b)

chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống.

c)

tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới.

d)

tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao.

100.

Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là cơ sở của

a)

hiện tượng ưu thế lai.

b)

giả thuyết cộng gộp.

c)

hiện tượng thoái hoá.

d)

giả thuyết siêu trội.

101.

Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm

a)

xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại.

b)

xuất hiện các thể đồng hợp.

c)

sức sống của sinh vật có giảm sút.

d)

thể dị hợp không thay đổi.

102.

Phép lai nào sau đây là lai gần?

a)

Tự thụ phấn ở thực vật.

b)

Giao phối cận huyết ở động vật.

c)

Cho lai giữa các cá thể bất kì

d)

Giao phấn

103.

Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là

a)

các biến dị di truyền.

b)

các biến dị đột biến.

c)

các biến dị tổ hợp.

d)

các ADN tái tổ hợp.

104.

Loài cá được nhân bản vô tính thành công ở Việt Nam là:

a)

cá rô phi.

b)

cá chép.

c)

cá trạch.

d)

cá ba sa.

105.

Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng?

a)

Tạo ra giống mới.

b)

Tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.

c)

Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

d)

Tiết kiệm được diện tích sản xuất giống.

106.

Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân bản vô tính ở động vật?

a)

Có triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.

b)

Tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.

c)

Mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quant hay thế các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng.

d)

Để cải tạo giống và tạo giống mới.

107.

Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh do nuôi cấy tế bào và mô tạo thành lại có kiểu gen như dạng gốc vì:

a)

kiểu gen được duy trì ổn định thông qua trực phân.

b)

kiểu gen được duy trì ổn định thông qua nguyên phân.

c)

kiểu gen được duy trì ổn định thông qua giảm phân.

d)

kiểu gen được duy trì ổn định thông qua nguyên phân và giảm phân.

108.

Trong kĩ thuật gen, thao tác được thực hiện theo trình tự nào?

a)

Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

b)

Tách ADN -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp.

d)

Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN.

109.

Thành tựu hiện nay do công nghệ gen đem lại là :

a)

tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.

b)

hạn chế tác động của các tác nhân gây đột biến.

c)

tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp.

tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.

d)

A. tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.

110.

Trong kĩ thuật di truyền, đối tượng thường được sử dụng làm “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học là:

a)

vi khuẩn E.coli.

b)

tế bào động vật.

c)

tế bào người.

d)

tế bào thực vật.

111.

Trong kĩ thuật gen người ta thường dùng thể truyền là :

a)

plasmit và nấm men.

b)

thực khuẩn thể và plasmit.

c)

thực khuẩn thể và vi khuẩn.

plasmit và vi khuẩn.

d)

A. plasmit và vi khuẩn.

112.

Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm:

a)

có khả năng đề kháng mạnh.

b)

dễ nuôi cấy, khả năng sinh sản nhanh.

c)

cơ thể chỉ có một tế bào.

d)

có thể sống ở nhiều môi trường khác nhau.

113.

Người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thú phấn trong chọn giống chủ yếu để:

a)

củng cố các đặc tính quý, tạo dòng thuần.

b)

tạo giống mới.

c)

kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần.

d)

tạo ưu thế lai.

114.

Để tạo ưu thế lai khâu quan trọng đầu tiên là

gì?

a)

Lai khác dòng

b)

Lai kinh tế

c)

Tạo ra các dòng thuần.

d)

Lai khác thứ.

115.

Câu 3: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

a)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.      

b)

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

c)

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.

d)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.

116.

Phép lai giữa hai cá thể A và B, trong đó A làm bố thì B làm mẹ và ngược lại được gọi là

    

a)

lai luân phiên.  

b)

lai thuận nghịch.      

c)

lai khác dòng kép.     

d)

lai phân tích.

117.

Biến dị di truyền trong chọn giống là:

    

a)

biến dị tổ hợp. 

b)

biến dị đột biến.   

c)

ADN tái tổ hợp.

d)

cả A, B và C.

118.

Cho các phương pháp sau:

(1)      Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.

(2)      Dung hợp tế bào trần khác loài.

(3)      Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.

(4)     Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

a)

(2), (3).

b)

(1), (3).

c)

(1), (2).  

d)

(1), (4).

119.

Cho các thành tựu:

(1)      Tạo chủng vi khuẩn E. coỉi sản xuất insulin của người.

(2)      Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3)      Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

(4)      Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

a)

1, 3

b)

3, 4

c)

1, 2

d)

1, 4

120.

Sơ đồ: aa < Aa > AA có ý nghĩa:

a)

Cơ thể dị hợp của các alen luôn luôn tốt hơn thể đồng hợp

b)

Cơ thể đồng hợp trội của các alen luôn luôn tốt hơn thề dị hợp

c)

Cơ thể đồng hợp trội của các alen luôn luôn tốt hơn thể đồng hợp lặn

d)

Cơ thể đồng hợp lặn của các alen luôn luôn tất hơn thề đồng hợp trội

121.

Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp

    

a)

cấy truyền phôi.   

b)

dung hợp tế bào trần.          

c)

nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.

d)

nuôi cấy hạt phấn.

122.

ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào trong tế bào E. coli nhằm:

a)

ức chế hoạt động hệ gen của tế bào E. coli.  

b)

làm bất hoạt các enzim cần cho sự nhân đôi ADN của E. coli.

c)

tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

d)

làm cho ADN tái tổ hợp kết hợp với ADN vi khuẩn.

123.

Phương pháp nào sau đây không phải là công nghệ tế bào thực vật:

a)

Nuôi cấy mô tế bào thực vật     

b)

Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn    

c)

Lai tế bào sinh dưỡng

d)

nhân bản vô tính

124.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?

a)

Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.

b)

hế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.

c)

con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau.

d)

rong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

125.

Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là:

a)

A. normal variable

b)

B. các biến đối xứng

c)

C. các ADN tái tổ hợp

d)

D. các biến tổ hợp

126.

Để tạo ra thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây cổ truyền

127.

Chọn các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau được tạo ra F 1 .

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi ghép bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp sử dụng để dễ dàng tạo ra các bài hát bội số là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

128.

Trong kỹ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn để truyền

a)

A. có khả năng nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu hiệu chuẩn hoặc đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có dấu chuẩn hoặc gen đánh dấu, gen thông báo

129.

Trong kỹ thuật chuyển đổi gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. Tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể vận chuyển → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp thành tế bào nhận

130.

Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong việc tạo giống mới trong thực tế?

a)

A. Nuôi cấy hạt phấn

b)

B. Nuôi cấy mô tế bào

c)

C. Transcend

d)

D. Nhân bản vô tính

131.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực

132.

Trong quy trình nhân bản Chăn nuôi Đôly, bước nào sau đây là đúng?

a)

A. Lấy trứng của con nuôi để loại bỏ khối tế bào chất.

b)

B. Lấy nhân từ trứng của con nuôi cho trứng.

c)

C. Tế bào trứng mang nhân của tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con khác để phát triển và sinh nở bình thường.

d)

D. Lạc con sinh ra có kiểu dáng giống kiểu dáng của Lông cho trứng.

133.

Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?

(1) Ưu tiên lai biểu hiện cao nhất ở đời F 1 , sau đó giảm dần qua các thế hệ.

(2) Ở con lai, ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

(3) Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.

(4) Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, cho phép lai thuận có thể không ưu tiên thế lai nhưng cho phép lai nghịch ngược có thể ưu tiên thế lai và ngược lại.

(5) Các con lai F 1 có ưu thế lai luôn được giữ nguyên như cũ.

a)

MỘT.1

b)

B. 2

c)

c.3

d)

mất 4

134.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Ưu thế lai tỷ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai.

b)

B. Ưu tiên lai biểu hiện cao nhất ở đời F 1 được phép lai dòng khác.

c)

C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phân phối gần đây.

d)

D. Ưu tiên lai được ứng dụng trong phép lai kinh tế.

135.

Thành phần chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống

a)

A. lúa

b)

B. cà chua

c)

C. trượt ngang

d)

D.nho

136.

: Cho các thành phần sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo đặc điểm mang giống mới của 2 loài.

(4) Tạo giống như một dạng đa bội.

Các thành phần tự nhiên được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

137.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu dáng khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại để tạo ra bài hát nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra chiếc quần có thể trông giống kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cước chuyển lân ở vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi lân.

138.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, liệu có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE