wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

Total questions: 25

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 quân. Xác suất để rút được 1 quân át hay 1 quân rô là:

a)

413\frac{4}{13}

b)

213\frac{2}{13}

c)

152\frac{1}{52}

d)

1752\frac{17}{52}

2.

Trong 100 vé xổ số có 1 vé trúng 100k, 5 vé trúng 50k, 10 vé trúng 10k. Mua ngẫu nhiên 3 vé ,tính xác suất để trúng 200k

a)

1100\frac{1}{100}

b)

3100\frac{3}{100}

c)

116170\frac{1}{16170}

d)

C163C103\frac{C_{16}^3}{C_{10}^3}

3.

Một hộp đựng 4 bi xanh và 6 bi đỏ, lần lượt rút 2 viên bi. Xác suất để rút được một bi xanh và một bi đỏ là:

a)

215\frac{2}{15}

b)

415\frac{4}{15}

c)

715\frac{7}{15}

d)

815\frac{8}{15}

4.

Một bình đựng 5 quả cầu xanh và 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Xác suất để được quả cầu khác màu là

a)

35\frac{3}{5}

b)

711\frac{7}{11}

c)

25\frac{2}{5}

d)

311\frac{3}{11}

5.

Từ một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là:

a)

930\frac{9}{30}

b)

1230\frac{12}{30}

c)

1030\frac{10}{30}

d)

630\frac{6}{30}

6.

Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để trong 3 quyển sách lấy ra có ít nhất một quyển là toán.

a)

27\frac{2}{7}

b)

34\frac{3}{4}

c)

3742\frac{37}{42}

d)

1021\frac{10}{21}

7.

Thực hiện phép thử Ω\Omega : Gieo 1 đồng tiền hai lần. Gọi biến cố A: "Mặt ngửa xuất hiện cả 2 lần". Xác xuất của biến cố A là:

a)

 P(A)=12P\left(A\right)=\frac{1}{2}  

b)

 P(A)=13P\left(A\right)=\frac{1}{3}  

c)

 P(A)=14P\left(A\right)=\frac{1}{4}  

d)

 P(A)=15P\left(A\right)=\frac{1}{5}  

8.

Xét phép thử gieo 1 con súc sắc hai lần. Cho biến cố:

A: “ Số chấm xuất hiện ở cả hai lần tung giống nhau”. Xác suất của biến cố A là:

a)

P(A)=12P\left(A\right)=\frac{1}{2}

b)

P(A)=14P\left(A\right)=\frac{1}{4}

c)

P(A)=16P\left(A\right)=\frac{1}{6}

d)

P(A)=18P\left(A\right)=\frac{1}{8}

9.

Gieo một con súc sắc. Xét biến cố A: "Số chấm xuất hiện là số chẵn". Xác suất của biến cố A là:

a)

P(A)=12P\left(A\right)=\frac{1}{2}

b)

P(A)=13P\left(A\right)=\frac{1}{3}

c)

P(A)=14P\left(A\right)=\frac{1}{4}

d)

P(A)=15P\left(A\right)=\frac{1}{5}

10.

Thực hiện phép thử gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Gọi biến cố A: "Mặt 6 chấm xuất hiện". Xác suất của biến cố A là:

a)

 P(A)=12P\left(A\right)=\frac{1}{2}  

b)

 P(A)=14P\left(A\right)=\frac{1}{4}  

c)

 P(A)=16P\left(A\right)=\frac{1}{6}  

d)

 P(A)=18P\left(A\right)=\frac{1}{8}  

11.

Một bình đựng 4 quả cầu xanh và 6 quả cầu trắng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Gọi biến cố A: " Chọn được 3 quả cầu toàn màu xanh". Chọn khẳng định đúng.

a)

 P(A)=13P\left(A\right)=\frac{1}{3}  

b)

 P(A)=110P\left(A\right)=\frac{1}{10}  

c)

 P(A)=130P\left(A\right)=\frac{1}{30}  

d)

 P(A)=140P\left(A\right)=\frac{1}{40}  

12.

Một hộp đựng 4 bi xanh và 6 bi đỏ, lần lượt rút 2 viên bi. Cho biến cố A: "Rút được 1 bi xanh và 1 bi đỏ". Số phần tử của A là:

a)

 P(A)=48100P\left(A\right)=\frac{48}{100}  

b)

 P(A)=815P\left(A\right)=\frac{8}{15}  

c)

 P(A)=9048P\left(A\right)=\frac{90}{48}  

d)

 P(A)=12P\left(A\right)=\frac{1}{2}  

13.

Một túi chứa 2 bi trắng và 3 bi đen. Rút ra 3 bi. Xét biến cố A: " Rút được ít nhất 1 bi trắng". Chọn khẳng định đúng.

a)

 P(A)=910P\left(A\right)=\frac{9}{10}  

b)

 P(A)=109P\left(A\right)=\frac{10}{9}  

c)

 P(A)=12P\left(A\right)=\frac{1}{2}  

d)

 P(A)=2P\left(A\right)=2  

14.

Một hộp đựng 10 thẻ, đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ. Gọi A là biến cố để tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8. Số phần tử của biến cố A là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Cho  A  và  \overline{A}  là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng.

a)

 P(A)=1+P(A)P\left(A\right)=1+P\left(\overline{A}\right)  

b)

 P(A)=P(A)P\left(A\right)=P\left(\overline{A}\right)  

c)

 P(A)=1P(A)P\left(A\right)=1-P\left(\overline{A}\right)  

d)

 P(A)+P(A)=0P\left(A\right)+P\left(\overline{A}\right)=0  

16.

Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào không phải là phép thử ngẫu nhiên:

a)

Gieo đồng tiền xem nó mặt ngửa hay mặt sấp.

b)

Gieo 3 đồng tiền và xem có mấy đồng tiền lật ngửa.

c)

Chọn bất kì 1 học sinh trong lớp và xem là nam hay nữ.

d)

Bỏ hai viên bi xanh và ba viên bi đỏ trong một chiếc hộp, sau đó lấy từng viên một để đếm xem có tất cả bao nhiêu viên bi.

17.

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào sai?

a)

Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.

b)

Gọi P\left(A\right) là xác suất của biến cố A ta luôn có 0<P(A)10<P\left(A\right)\le1 .

c)

Biến cố là tập con của không gian mẫu.

d)

Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không biết được chính xác kết quả của nó nhưng ta có thể biết được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.

18.

Một hộp có hai bi trắng được đánh số từ 1 đến 2, 3 viên bi xanh được đánh số từ 3 đến 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 đến 7. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Số phần tử của không gian mẫu là:

a)

49

b)

42

c)

10

d)

12

19.

Gieo hai đồng tiền một lần. Kí hiệu S, N để chỉ đồng tiền lật sấp, lật ngửa. Xác định biến cố M: "Hai đồng tiền xuất hiện hai mặt không giống nhau"

a)

M={NN, SS}M=\left\{NN,\ SS\right\}

b)

M={NS, SN}M=\left\{NS,\ SN\right\}

c)

M={NS, NN}M=\left\{NS,\ NN\right\}

d)

M={SS, SN}M=\left\{SS,\ SN\right\}

20.

Một hộp có hai bi trắng được đánh số từ 1 đến 2, 3 viên bi xanh được đánh số từ 3 đến 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 đến 7. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Phát biểu biến cố  M=\left\{\left(1,2\right),\left(3,4\right),\left(3,5\right),\left(4,5\right),\left(6,7\right)\right\}  dưới dạng mệnh đề

a)

Hai bi lấy ra cùng màu trắng

b)

Hai bi lấy ra cùng màu xanh

c)

Hiệu hai số của hai bi không lớn hơn hai

d)

Hai bi lấy ra cùng màu

21.

Từ các chữ số 1,2,3,4 người ta lập các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau. Tính số phần tử không gian mẫu

a)

16

b)

24

c)

6

d)

4

22.

Cho A, B là hai biến xung khắc có xác suất P(A)=0,1; P(B)=0,3. Khi đó P(A+B) bằng:

a)

0,03

b)

0,4

c)

0,2

d)

0,37

23.

Từ 20 câu hỏi trắc nghiệm gồm 9 câu dễ, 7 câu trung bình và 4 câu khó người ta chọn ra 10 câu để làm đề kiểm tra sao cho phải có đủ cả 3 loại dễ, trung bình và khó. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề kiểm tra.

a)

176451

b)

176435

c)

268963

d)

168637

24.

Gieo một đồng tiền 5 lần. Tính số phần tử của biến cố: “ Lần đầu tiên xuất hiện mặt ngửa”

a)

16

b)

18

c)

20

d)

22

25.

Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Xác suất để chọn được hai viên bi cùng màu là:

a)

 518\frac{5}{18} 

b)

 16\frac{1}{6} 

c)

 136\frac{1}{36} 

d)

 112\frac{1}{12}