WorksheetsQuy phạm pháp luật
Total questions: 10
Worksheet time: 8mins
Đâu là đặc điểm (thuộc tính) của quy phạm pháp luật?
Là quy tắc xử sự chung, thể hiện ý chí nhà nước
Là chuẩn mực để đánh giá tính hợp pháp của hành vi con người
Do cơ quan Nhà nước (người có thẩm quyền) ban hành và bảo đảm thực hiện
Cả 3 nội dung đã nêu
Cách nào sau đây là cách thể hiện quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật
có thể được trình bày trực tiếp trong điều luật của văn bản quy phạm pháp luật
Có thể được trình bày theo cách viện dẫn một điều luật cụ thể nào đó của một văn bản quy phạm pháp luật
Có thể trình bày theo cách viện dẫn không cụ thể
Cà 3 cách đã nêu
Đâu không phải là 1 loại quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật điều chỉnh
Quy phạm pháp luật không điều chỉnh
Quy phạm pháp luật bảo vệ
Quy phạm pháp luật dứt khoát
Đâu không phải là 1 loại quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật không dứt khoát
Quy phạm pháp luật không hướng dẫn
Quy phạm pháp luật bắt buộc
Quy phạm pháp luật cho phép
Cho ví dụ về quy phạm pháp luật bắt buộc.
Nhận định nào sau đây là sai
Quy phạm pháp luật có ý nghĩa là chuẩn mực để xác định giới hạn hành vi và đánh giá hành vi hợp pháp hay không hợp pháp.
Thông qua quy phạm pháp luật có thể biết được hoạt động nào của chủ thể có hoặc không có ý nghĩa pháp lý.
Do cơ quan Nhà nước/(người có thẩm quyền) ban hành/thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Do cơ quan/tổ chức/cá nhân ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Quy phạm pháp luật là công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội thể hiện ở chỗ nó...
chỉ ra quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
chỉ ra quyền của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
chỉ ra nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
chỉ ra những việc mà các bên tham gia quan hệ xã hội phải thực hiện
Theo quan niệm truyền thống, quy phạm pháp luật thường có những bộ phận nào
Giả định; quy định; chế tài;
Giả thiết; quy định; chế tài;
Giả thuyết; quy định; chế tài;
Giả định; chế định; chế tài;
Nhận định nào sau đây là sai
Quy định là bộ phận trung tâm của QPPL nêu lên những quy tắc xử sự mà mọi chủ thể phải tuân theo khi gặp hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật.
Giả định là bộ phận của QPPL mà trong đó nêu ra những tình huống (hoàn cảnh, địa điểm, thời gian, chủ thể, điều kiện) có thể xảy ra trong đời sống xã hội mà quy phạm sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định
Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của Nhà nước trong phần quy định của quy phạm pháp luật.
Quy phạm pháp luật là những quy định mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của Nhà nước.
Nhận định nào sau đây là sai về cách thể hiện quy phạm pháp luật (QPPL) trong văn bản QPPL
trường hợp nhiều QPPL điều chỉnh những quan hệ gần nhau, có thể xếp chung vào một điều luật để vừa dễ xác định lại vừa tránh dài dòng
thông thường, các bộ phận của QPPL được sắp xếp theo trật tự giả định, quy định và chế tài có sự liên hệ chặt chẽ, thống nhất về nội dung và chức năng.
Mỗi QPPL cụ thể bắt buộc phải có đủ 3 bộ phận (giả định, quy định, chế tài)
thông thường, các bộ phận của QPPL theo trật tự giả định, quy định và chế tài có sự liên hệ chặt chẽ, thống nhất về nội dung và chức năng.
