WorksheetsÔn tập cuối HK1_Lịch sử 12 (Bài 12)
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Câu 1. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929) diễn ra trong bối cảnh nào?
A. Thực dân Pháp đang gặp nhiều khó khăn khi chiến tranh thế giới đang bước vào giai đoạn quyết định.
B. Nước Pháp bị tàn phá nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trở thành con nợ lớn nhất của Mĩ.
C. Pháp đang lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế nặng nề nhất trong lịch sử - "khủng hoảng thừa".
D. Thực dân Pháp đang gặp nhiều khó khăn khi phát xít Đức đang tiến công mạnh mẽ trên lãnh thổ nước Pháp.
Câu 2. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành
A. công nghiệp.
B. nông nghiệp.
C. giao thông vận tải
D. thương mại.
Câu 3. Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) có điểm gì tương đồng so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1987 – 1914)?
A. Chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.
B. Không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.
C. Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất - nhập khẩu.
D. Không đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng.
Câu 4. Điểm nổi bật nền kinh tế Việt Nam trong thời kì khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là
A. kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, toàn diện.
B. kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển toàn diện.
C. kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
D. kinh tế công – nông nghiệp khá phát triển.
Câu 5. Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam khi
A. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
B. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
D. Chiến tranh thế giớ i thứ hai đã kết thúc
Câu 6. Nhận định nào là đúng về giai cấp địa chủ Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?
A. Là giai cấp đầu hàng, tay sai của thực dân Pháp.
B. Là giai cấp bóc lột của chế độ phong kiến, hoàn toàn không có thế lực chính trị.
C. Là một giai cấp có thế lực kinh tế độc lập với Pháp, có tinh thần dân tộc cao.
D. Một bộ phận là tay sai của thực dân, một bộ phận có tinh thần dân tộc chống Pháp.
Câu 7. Đặc điểm của giai cấp tư sản Việt Nam là
A. ra đời sau giai cấp vô sản.
B. có quyền lợi kinh tế - chính trị gắn bó với thế lực thực dân.
C. từ khi mới ra đời đã là chỗ dựa cho chính quyền thuộc địa.
D. có tinh thần đấu tranh kiên quyết.
Câu 8. Giai cấp nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc vì
A. đây là giai cấp có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta.
B. đây là giai cấp có số lượng đông, có tinh thần cách mạng triệt để.
C. đây là giai cấp rất nhạy cảm chính trị, hăng hái với công cuộc canh tân đất nước.
D. đây là lực lượng lao động chính, tạo ra mọi giá trị vật chất cho xã hội.
Câu 9. Bộ phận có tinh thần dân tộc, hăng hái cách mạng nhất trong giai cấp tiểu tư sản là
A. tiểu thương
B. thị dân
C. thợ thủ công.
D. học sinh, sinh viên.
Câu 10. Mâu thuẫn lớn nhất trong xã hội Việt Nam giai đoạn 1919 – 1929 là
A. mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
B. mâu thuẫn giữa công nhân, nông dân với tư sản.
C. mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với giai cấp tư sản.
D. mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc, tay sai.
Câu 11. Đối tượng chủ yếu mà cách mạng Việt Nam cần đánh đổ là
A. địa chủ, tư sản
B. tư sản, đế quốc.
C. đế quốc, địa chủ.
D. đế quốc, tay sai.
Câu 12. Phạm Hồng Thái là thành viên của tổ chức yêu nước
A. Tâm tâm xã.
C. Hội Phục Việt.
B. Việt Nam Quang phục hội.
D. Hội Việt Nam Nghĩa đoàn
Câu 13. Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8/1925) đã "đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam" vì
A. đây là cuộc đấu tranh đầu tiên của công nhân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
B. đây là cuộc đấu tranh có tổ chức, có quy mô và bước đầu giành được thắng lợi của công nhân Việt Nam.
C. đây là sự kiện thể hiện giai cấp công nhân Việt Nam đã hướng tới đấu tranh đòi quyền lợi chính trị cho giai cấp mình.
D. đây là phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân do tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên lãnh đạo.
Câu 14. Hạn chế của phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. chỉ đòi quyền lợi kinh tế cho dân tộc.
B. chưa đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế.
C. không đáp ứng được yêu cầu của dân tộc.
D. chưa thành lập các tổ chức chính trị đòi quyền lợi.
Câu 15. Sự kiện bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) "đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam", đó là
A. giai cấp công nhân đã trở thành một lực lượng nòng cốt của phong trào dân tộc.
B. phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu hướng tới mục tiêu dân tộc.
C. giai cấp công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào thời kì đấu tranh tự giác.
D. giai cấp công nhân Việt Nam đã bước vào thời kì đấu tranh tự giác hoàn toàn.
Câu 16. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia tổ chức nào?
A. Đảng Xã hội Pháp.
B. Đảng Cộng sản Pháp
C. Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Đức.
D. Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Nga
Câu 17. Nguyễn Ái Quốc trở thành đảng viên Đảng Cộng sản vào thời gian nào?
A. Năm 1920.
B. Năm 1923.
C. Năm 1924.
D. Năm 1930.
Câu 18. Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau của Nguyễn Ái Quốc: "Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường ...”
A. cách mạng thuộc địa.
B. cách mạng tư sản.
C. cách mạng vô sản.
D. cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Câu 19. Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 – 1925) nhằm
A. bù đắp những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.
B. bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
C. thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.
D. tạo điều kiện cho các thuộc địa của Pháp rút ngắn khoảng cách với chính quốc.
Câu 20. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?
A. Công nghiệp chế biến.
B. Nông nghiệp và khai thác mỏ.
C. Nông nghiệp và thương nghiệp
D. Giao thông vận tải.
Câu 21. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam được tiến hành trong khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 1914 đến năm 1919.
B. Từ năm 1914 đến năm 1929.
C. Từ năm 1919 đến năm 1929.
D. Từ năm 1921 đến năm 1929
Câu 22. Các giai cấp nào ở Việt Nam được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Nông dân, công nhân
B. Tư sản, công nhân.
C. Tiểu tư sản, tư sản
D. Địa chủ, nông dân
Câu 23. Chính sách “chia để trị” mà bọn thực dân Pháp áp dụng ở Việt Nam được thể hiện như thế nào?
A. Chia Việt Nam thành ba Kì: Nam Kì là xứ thuộc Pháp, Trung Kì là xứ nửa bảo hộ, Bắc Kì là xứ bảo hộ.
B. Chia Việt Nam thành ba Kì: Nam Kì là xứ bảo hộ, Trung Kì là xứ thuộc Pháp, Bắc Kì là xứ nửa bảo hộ.
C. Chia Việt Nam thành ba Kì: Nam Kì là xứ nửa bảo hộ, Trung Kì là xứ bảo hộ, Bắc Kì là xứ thuộc Pháp.
D. Chia Việt Nam thành ba Kì: Nam Kì là xứ nửa bảo hộ, Trung Kì là xứ thuộc Pháp, Bắc Kì là xứ bảo hộ.
Câu 24. Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp là
A. nông dân và địa chủ phong kiến.
B. nông dân và tiểu tư sản.
C. công nhân và tư sản.
D. tư sản và tiểu tư sản.
Câu 25. Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929)?
A. Nông dân
B. Tư sản dân tộc
C. Địa chủ
D. Công nhân
Câu 26. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp hoặc tầng lớp nào có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
A Giai cấp nông dân.
B. Giai cấp tư sản dân tộc.
C. Giai cấp công nhân.
Câu 27. Giai cấp công nhân việt Nam xuất thân chủ yếu từ
A. giai cấp tư sản bị phá sản
B. giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất
C. tầng lớp tiểu tư sàn bị chèn ép.
D. thợ thủ công bị thất nghiệp
Câu 28. Điểm tương đồng của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản là
A. đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ.
B. thừa hưởng tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
C. bị ba tầng lớp áp bức bóc lột: đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc.
D. có quan hệ gắn bó với nông dân.
Câu 29. Những sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?
A. Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga (11 - 1917).
B. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (6 - 1919).
C. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua của Đảng Xã hội Pháp (12 - 1920).
D. Nước Pháp bị khủng hoảng kinh tế.
Câu 30. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ vì
A. chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
B. ảnh hưởng tư tưởng “Tam dân” của Tôn Trung Sơn.
C. giai cấp công nhân đã chuyển sang đấu tranh tự giác.
D. thực dân Pháp đang trên đà suy yếu.
Câu 31. Những tổ chức chính trị như Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Hội Hưng Nam, Đảng Thanh niên là được thành lập bởi
A. tầng lớp tư sản dân tộc.
B. giai cấp công nhân.
C. tầng lớp tiểu tư sản trí thức.
D. giai cấp nông dân.
Câu 32. Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 - 1926) là:
A. "Chuông rè", "An Nam trẻ", "Nhành lúa
B. "Tin tức, "Thời mới", "Tiếng dân ".
C. "Chuông rè", " Tin tức", "Nhành lúa".
D. "Chuông rè", "An Nam trẻ", "Người nhà quê".
Câu 33. “Việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như cánh chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân” là câu nói đề cập đến sự kiện nào dưới đây?
A. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8 - 1925).
B. Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
C. Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926).
D. Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện - Quảng Châu (6 - 1924).
Câu 34. Nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khai ở Việt Nam (1919 - 1926) bị thất bại là
A. hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.
B. thực dân Pháp còn mạnh đủ khả năng đàn áp phong trào.
C. các lực lượng dân tộc chưa lớn mạnh và trưởng thành về ý thức.
D. chủ nghĩa Mác - Lênin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.
Câu 35. Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân trong những năm 1919 - 1924 chủ yếu là:
A. đòi quyền lợi về kinh tế.
B. đòi quyền lợi về chính trị
C. đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị
D. chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.
Câu 36. Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922).
B. Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922).
C. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925).
D. Cuộc bãi công công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926).
Câu 37. Tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản vì
A. Quốc tế Cộng sản bênh vực quyền lợi cho các nước thuộc địa.
B. Quốc tế Cộng sản giúp nhân dân ta đấu tranh chống thực dân Pháp.
C. Quốc tế Cộng sản đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
D. Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
Câu 38. Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam khi
A. gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai (18 - 6 - 1919).
B. tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12 - 1920).
C. đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).
D. thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên (6-1925).
Câu 39. Quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 là
A. quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
C. quá trình thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
D. quá trình chuẩn bị thực hiện chủ trương "vô sản hóa" để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
Câu 40. Trong những năm 1919 – 1925, Nguyễn Ái Quốc đã
A. trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam.
B. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
C. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. trực tiếp chuẩn bị về đường lối cho Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 41. Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1911 - 1930 là
A. tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
B. thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
C. hợp nhất ba tổ chức cộng sản.
D. trực tiếp sáng lập chính đảng vô sản đầu tiên ở Việt Nam.
Câu 42. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
A. báo Thanh niên.
B. tác phẩm Đường Kách mệnh.
C. tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.
D. báo Người cùng khổ.
