wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đăm Săn đi bắt nữ thần mặt trời - GV N.Loan

Total questions: 14

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Giá trị nội dung của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì? (chọn các phương án đúng)

a)

Thể hiện tinh thần dũng cảm, can đảm lạc quan, liều lĩnh và tinh thần chinh phục, quyết tâm đạt được ước mơ của con người thể hiện ở người anh hùng Đăm Săn. 

b)

Khắc họa thành công văn hóa của người Ê-đê thể hiện trong nếp sống, sinh hoạt hằng ngày.

c)

Đưa ra cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn. 

d)

Lời kêu gọi nam nữ bình quyền

2.

Giá trị nghệ thuật của đoạn trích là gì? (chọn các phương án đúng)

a)

Thể hiện những đặc trưng của thể loại sử thi trong ngôn từ, giọng điệu, dùng nhiều điển tích, điển cố. 

b)

Giọng kể xen lẫn giữa văn xuôi với văn vần. 

c)

Ngôn từ rõ ràng, súc tích, sử dụng hình thức nghệ thuật ngôn từ dân gian. 

d)

.Ngôn từ trong sáng, biểu cảm, mang tính hiện đại

3.

Hành trình đến nhà Nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn như thế nào? 

a)

Thú vị, nhiều trải nghiệm.      

b)

Nguy hiểm, vất vả, phải băng qua nhiều rừng rậm, núi xanh.

c)

Thuận lợi, nhàn nhã. 

d)

Buồn tẻ, cô đơn. 

4.

Cái chết của Đăm Săn trong rừng Sáp Đen là một bài học cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn con người, đúng hay sai? 

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Đăm Par Kvây đã khuyên Đăm Săn điều gì khi chàng có ý định đi bắt Nữ thần Mặt Trời về làm vợ? 

a)

Cổ vũ, khuyên Đăm Săn hãy cố gắng hết sức mình để có thể cưới được Nữ thần Mặt Trời. 

b)

Suy nghĩ, đưa ra một số kế hoạch và khuyên Đăm Săn là theo. 

c)

Ngăn cản, khuyên Đăm Săn không nên mạo hiểm đi vào chốn rừng thiêng nước độc.

d)

Không khuyên nhủ gì cả. 

6.

Sắp xếp theo các sự kiện chính trong đoạn trích

a)

Đăm Săn rủ Đăm Par Kvây đi bắt Nữ thần Mặt Trời.

b)

Đăm Par Kvây khuyên Đăm Săn không nên đi vì đường đi nguy hiểm, Đăm Săn có thể chết trong Rừng Sáp Đen.

c)

Đăm Săn gặp Nữ thần Mặt Trời, ngỏ ý muốn lấy nàng làm vợ

d)

Đăm Săn vẫn quyết tâm đến nhà của Nữ Thần Mặt Trời

e)

Nữ thần Mặt Trời từ chối và khuyên Đăm Săn trở về.; Đăm Săn trở về và chết trong Rừng Sáp Đen.

1)
2)
3)
4)
5)
7.

Vì sao Nữ thần Mặt Trời từ chối Đăm Săn? 

a)

Vì bản thân nàng là sự sống của muôn loài, nếu nàng đi thì mọi vật sẽ không còn sinh tồn được, sẽ chết hết. 

b)

Vì nàng không có tình cảm với Đăm Săn. 

c)

Vì nàng là người đã có gia đình. 

d)

Tất cả những lý do trên

8.

Phần 2 đoạn trích Đăm Săn đi bắt nữ thần mặt trời có nội dung chính là?

a)

Hành trình đến gặp nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn

b)

Đăm Săn khát khao tìm đến nữ thần Mặt Trời

c)

Đăm Săn đến nhà nữ thần Mặt Trời cầu hôn, bị từ chối

d)

Đăm Săn trở về từ nhà nữ thần Mặt trời

9.

Hành trình đi bắt nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn có ý nghĩa gì? (Chọn các phương án đúng)

a)

Thể hiện sự ngông cuồng của Đăm Săn

b)

Thể hiện khát vọng lớn lao của Đăm Săn

c)

Thể hiện những phẩm chất phi thường của Đăm Săn

d)

Thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên của Đăm Săn

10.

Đăm Par Kvây đã dự báo về hành trình của Đăm Săn đến nhà của nữ thần Mặt Trời có đặc điểm gì?

a)

Khó khăn, vất vả, cần chuẩn bị tinh thần

b)

Khó khăn, không thể thực hiện được

c)

Khó khăn, chỉ có một con đường vượt qua

d)

Khó khăn, cần nhiều người giúp đỡ

11.

Nhân vật Nữ thần Mặt Trời trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt nữ thần mặt trời là biểu tượng cho điều gì?

a)

Vẻ đẹp kiêu sa, lộng lẫy

b)

Vẻ đẹp không thể với tới

c)

Sức mạnh thiên nhiên

d)

Sức mạnh người phụ nữ

12.

Vì sao nữ thần Mặt Trời từ chối không đi với Đăm Săn?

a)

Đăm Săn là người trần

b)

Đăm Săn đã có vợ

c)

Mọi thứ sẽ tuyệt diệt

d)

Nữ thần không thể bỏ công việc

13.

Đặc trưng lời kể của sử thi là?

a)

Sự kết hợp khéo léo các biện pháp nghệ thuật

b)

Sự kết hợp giữa lời tác giả và lời nhân vật

c)

Sự kết hợp giữa lời kể, tả, bình luận

d)

Lời kể khoa trương, phóng đại

14.

Các biện pháp tu từ được sử dụng nhiều trong sử thi là?

a)

So sánh, phóng đại, điệp

b)

So sánh, nhân hóa, phóng đại

c)

nhân hóa, phóng đại, liệt kê

d)

điệp, đối, ẩn dụ, hoán dụ