Worksheetshệ thống thông tin
Total questions: 168
Worksheet time: 1hrs 24mins
Sử dụng mạng truyền thông công nghiệp
Nâng cao độ tin cậy và chính xác thông tin nâng cao khả năng mở rộng của hệ thống.
để điều khiển phân tán, điều khiển phân tán với các thiết bị trường, điều khiển giám sát
chẩn đoán lỗi từ xa qua Internet, tích hợp thông tin của hệ thống điều khiển và giám sát với thông tin điều hành sản xuất và quản lý công ty.
một khái niệm chung chỉ các hệ thống mạng truyền thông số, truyền bit nối tiếp, được sử dụng để ghép nối các thiết bị công nghiệp.
Hệ thống bus dùng để kết nối từ cấp hiện trường lên cấp điều khiển trong mô hình phân cấp chức năng được gọi là:
Modbus
Bus trường
Bus hệ thống
profibus
Đối với hệ thống bus càng ở mức thấp thì càng:
phân cấp tiện lợi cho hệ thống
yêu cầu thấp về thời gian trao đổi dữ liệu đơn giản về cấu trúc dữ liệu
yêu cầu cao về thời gian trao đổi dữ liệu phức tạp về cấu trúc dữ liệu
Yêu cầu cao về thời gian trao đổi dữ liệu đơn giản về cấu trúc dữ liệu
Chức năng chính của cấp chấp hành là:
chuyển đổi tín hiệu để hỗ trợ dịch vụ quản lý tòa nhà văn phòng, chung cư, quản lý trung tâm thương mại cũng như quản lý vận hành trường học.
tiếp nhận, thông tin và xử lý dữ liệu để đem kết quả đến các bộ phận chấp hành.
Đo lường truyền động và chuyển đổi tín hiệu trong trường hợp cần thiết.
Đo lường truyền động và chuyển đổi tín hiệu trong trường hợp không cần thiết.
Chức năng chính của cấp điều khiển là:
tiếp nhận, thông tin và xử lý dữ liệu để đem kết quả đến các bộ phận chấp hành.
Thực hiện các thuật toán được lập trình.
sử dụng các thuật toán để xử lý các dữ liệu này, chuyển đổi chúng thành lệnh và truyền đạt lại tới các thiết bị thuộc cấp chấp hành.
Xét theo mô hình phân cấp chức năng trong một hệ thống điều khiển và giám sát thì yêu cầu về tốc độ truyền thông như nào
Càng lên cao đòi hỏi tốc độ truyền càng phải cao.
bình thường không cần quá nhanh
Càng lên cao đòi hỏi tốc độ truyền thấp
Thông tin được định nghĩa là:
sự thông báo, trao đổi, giải thích về một đối tượng cụ thể nào đó và được thể hiện thông qua các dạng tín hiệu như âm thanh, chữ số, chữ viết
Thước đo sự nhận thức sự hiểu biết về một vấn đề sự kiện hay hệ thống
tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người
sự tập hợp thông tin từ nhiều nguồn về một nơi một cách chủ động hoặc bị động. Tiếp nhận thông tin là bước đầu tiên trong quá trình xử lý thông tin
Dữ liệu được hiểu là:
chuỗi bất kỳ của một hoặc nhiều ký hiệu có ý nghĩa thông qua việc giải thích một hành động cụ thể nào đó
Phát biểu diễn thông tin hữu dụng trong một bức điện
một tập hợp các dữ kiện, chẳng hạn như số, từ, hình ảnh, nhằm đo lường, quan sát hoặc chỉ là mô tả về sự vật
tập hợp dữ liệu có khối lượng lớn, đa dạng, thay đổi nhanh và phức tạp đến nỗi không một công cụ quản lý dữ liệu truyền thống nào có thể lưu trữ hoặc xử lý nó một cách hiệu quả.
Để phân biệt tín hiệu dựa trên tập hợp giá trị của tham số thông tin hoặc diễn biến theo thời gian người ta chia tín hiệu thành:
tín hiệu liên tục gián đoạn
Tương tự rời rạc liên tục gián đoạn
tín hiệu lấy mẫu
tín hiệu số
trong các tín hiệu sau đây tín hiệu nào là tín hiệu rời rạc liên tục:
Truyền dữ liệu là phương pháp:
dùng để chỉ chuyển động của dữ liệu dưới dạng bit giữa hai hoặc nhiều thiết bị số
Truyền thông duy nhất giữa các máy tính.
sử dụng sự chuyển giao dữ liệu qua một kênh truyền
Dữ liệu được định nghĩa là:
chuỗi bất kỳ của một hoặc nhiều ký hiệu có ý nghĩa thông qua việc giải thích một hành động cụ thể nào đó
Lượng thông tin truyền đi hữu ích.
thông tin đã được đưa vào máy tính
Mã hóa trong truyền thông là quá trình:
Biến đổi nguồn thông tin thành chuỗi tín hiệu thích hợp để truyền dẫn.
là tiến trình chuyển ý tưởng thành các biểu tượng
cách bạn chọn hình thức để thể hiện thông điệp đó. Có rất nhiều hình thức giúp bạn truyền tải thông điệp
Tốc độ baud được định nghĩa là:
Số lần tín hiệu thay đổi giá trị tham số thông tin trong 1 giây
là một đơn vị chỉ tốc độ truyền tin trong truyền thông hay trong điện tử học
1 thuật ngữ chỉ đơn vị đo phổ biến trong viễn thông và điện tử. Nó có kí hiệu là Bd
Tốc độ bit được định nghĩa là:
một biểu thức của lượng dữ liệu mà một tệp tạo ra mỗi giây
số bit được truyền đi hoặc xử lý trong mỗi đơn vị thời gian
Số bit dữ liệu được truyền đi trong 1 giây.
Nếu tần số nhịp được kí f số bit được truyền đi trong một nhịp là n thì số bit truyền đi trong một giây V tính bằng công thức
v = f*n
v=f/n
v=n*f
v=n/f
Để tăng tốc độ truyền tải thì:
Giảm tần số bit truyền đi trong một nhịp
Tăng tần số nhịp và tăng tần số bit truyền đi trong một nhịp
Tăng tần số nhịp và giảm tần số bit truyền đi trong hai nhịp
Giảm tần số nhịp và tăng tần số bit truyền đi trong một nhịp
Số bit được truyền đi trong một giây v=10.000 thì thời gian trung bình cần thiết để chuyển đi một bit là
10 mũ -4
10 mũ -3
10 mũ -5
10 mũ 4
Số bit được truyền đi trong mỗi giây V=100.000 thì thời gian trung bình cần thiết truyền đi một bit là
10 mũ -5
10 mũ -4
10 mũ 5
10 mũ 4
Thời gian lan truyền tín hiệu là
tốc độ truyền sóng điện từ
một khoảng thời gian nhất định để truyền tín hiệu
Thời gian cần để một tín hiệu pháp ra từ một đầu dây lan truyền tới đầu dây khác.
Với chiều dài dây dẫn l,hệ số suy giảm tín hiệu K,tốc độ truyền ánh sáng C thì thời gian lan truyền tín hiệu T được tính theo công thức:
Ts=I/(C.K)
Ts=K/(C.I)
Ts=C/(I.K)
Trong thực hiện phương pháp truyền bit nối tiếp
được dùng phổ biến trong các bus nội bộ của máy tính như bus địa chỉ, bus dữ liệu và bus điều khiển
Tốc độ truyền thấp,đơn giản về cánh thực hiện độ tin cậy cao
từng bit được chuyển đi một cách tuần tự qua một đường truyền duy nhất
Biết chiều dài dây dẫn là 150m hệ số suy giảm K=0,5 tốc độ truyền ánh là 300,000km/s thì thời gian lan truyền tín hiệu Ts,bằng:
10 mũ -5
10 mũ 5
10 mũ -4
10 mũ 4
Tính năng thời gian thực hiện của một hệ thống bus,được hiểu là
đường truyền tín hiệu điện, kết nối các thiết bị khác nhau trong một hệ thống máy tính
Khả năng truyền tải thông tin một cách tin cậy và kịp thời với yêu cầu của đối tác.
các đường dẫn tín hiệu logic một chiều để truyền địa chỉ tham chiếu tới các khu vực bộ nhớ và chỉ ra dữ liệu được lưu giữ ở đâu trong không gian bộ nhớ
Chế độ truyền song song được định nghĩa là:
Chế độ hoạt động này dẫn đến sự chậm trễ nhỏ khi chuyển sang mỗi từ
Truyền đồng thời nhóm bit trên đường truyền.
một loại giao diện có trên máy tính (cá nhân và các máy tính khác) để kết nối các thiết bị ngoại vi
Chế độ truyền bit song song thường được áp dụng:
phổ biến trong các bus nội bộ của máy tính như bus địa chỉ, bus dữ liệu và bus điều khiển
vào số các kênh dẫn, hay cũng chính là độ rộng của một bus song song, ví dụ 8 bit, 16 bit, 32 bit hay 64 bit
Ở khoảng cách nhỏ yêu cầu cao về tốc độ và thời gian truyền ngắn
Chế độ truyền bit nối tiếp là:
Dữ liệu được truyền dưới dạng một bit tại một thời điểm bằng cách sử dụng khoảng thời gian cố định cho mỗi bit
Các bit được truyền đi lần lượt trên mỗi đường truyền.
Nó chỉ yêu cầu một đường truyền thay vì n dòng để truyền dữ liệu từ người gửi đến người nhận.
các bit dữ liệu khác nhau được truyền đi một cách liên tục.
Trong thực hiện phương pháp truyền bit nối tiếp:
chỉ một bit được gửi với mỗi xung xung nhịp.
Tốc độ truyền thấp đơn giản về cách thực hiện độ tin cậy cao
các bit dữ liệu khác nhau được truyền đi một cách liên tục.
Trong chế độ truyền không đồng bộ các đối tác tham gia truyền thông sẽ:
các đối tác làm việc cùng một xung nhịp.
bên gửi và bên nhận chỉ cần đồng bộ khi nhận tín hiệu
Dữ liệu trao đổi thường được chia thành nhóm bit gọi là kí tự
Chế độ truyền 1 chiều,2 chiều gián đoạn,2 chiều toàn phần phụ thuộc vào
Phương pháp truyền dẫn tín hiệu (RS 232,RS485…)
cấu hình của hệ thống truyền dẫn
tích chất vật lí của môi trường truyền dẫn
phương pháp truyền dẫn tín hiệu
Chế độ truyền 2 chiều gián đoạn áp dụng cho
Phương pháp truyền tín hiệu RS485.
Phương pháp truyền tín hiệu RS 232
Phương pháp truyền tín hiệu RS422.
cấu hình của hệ thống truyền dẫn
Chế độ truyền 2 chiều toàn phần thì số lượng dây dẫn cơ bản bao gồm:
Các thiết bị song công hoàn toàn có thể phát và thu dữ liệu tại cùng một thời điểm
Có 2 đường dây tín hiệu thu và phát độc lập nhau cho phép dữ liệu truyền trên cả 2 hướng một cách đồng thời
2 dây dẫn là 2 đường truyền riêng biệt cho bên thu và bên phát
Có mấy loại liên kết được phân biệt trong cấu trúc mạng truyền thông
4
3
2
5
Theo hình vẽ thì đây thuộc cấu trúc nào:
mạch vòng tích cực
trunk line-drop line
daisy-train
Cấu trúc dưới đây thuộc loại cấu trúc nào:
trunk line-drop line
daisy-train
mạch vòng tích cực
Cấu trúc nào dưới đây thuộc loại cấu trúc nào
daisy-train
trunk line-drop line
cấu trúc mạch vòng tích cực
Ưu điểm của cấu trúc bus là
có một đường truyền liên lạc duy nhất, có nghĩa là cùng một phương tiện được chia sẻ
Tiết kiệm dây dẫn và dễ thực hiện
Dễ dàng cài đặt và mở rộng
Ít tốn kém hơn. Ít cần đi cáp hơn.
Trong cấu trúc mạch vòng tích cực thì
Mỗi trạm thành viên đều có khả năng kiểm soát luồng dữ liệu
các trạm đều bình đẳng như nhau trong quyền nhận và phát tín hiệu
một trạm chủ sẽ đảm nhiệm vai trò kiểm soát việc truy nhập đường dẫn
thích hợp cho việc sử dụng các phương tiện truyền tín hiệu hiện đại như cáp quang, tia hồng ngoại, v.v.
Cấu trúc mạch vòng tích cực dựa trên mối liên kết:
đường thẳng
Điểm-Điểm.
mạch vòng
hình sao
Giao thức HDLC cho phép truyền bit nối tiếp theo phương pháp
đồng bộ
Đồng bộ hoặc không đồng bộ
không đồng bộ
Giao thức UART cho phép truyền bit theo chế độ:
Một chiều,hai chiều gián đoạn hoặc hai chiều toàn phần
Một chiều gián đoạn
một chiều toàn phần
một chiều,hai chiều dán đoạn
Theo mô hình kiến trúc giao thức OSI thì kiến trúc giao thức được chia thành:
7 lớp
6 lớp
5 lớp
8 lớp
Lớp ứng dụng là lớp có vị trí và nhiệm vụ:
tầng thấp hơn là được cài đặt trong phần cứng, còn những tầng khác được cài đặt trong phần mềm.
Vị trí trên cùng cung cấp các dịch vụ cao cấp cho người sử dụng và chương trình ứng dụng
nó chỉ sử dụng chức năng của tầng dưới nó, đồng thời chỉ cho phép tầng trên sử dụng các chức năng của mình
Lớp liên kết dữ liệu làm nhiệm vụ
có thể sửa các lỗi có thể nảy sinh tại tầng vật lý.
thủ tục để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng và có thể cung cấp phương tiện để phát hiện
Truyền dẫn dữ liệu một cách tin cậy thông qua liên kết vật lí.
Lớp vật lí làm nhiệm vụ:
chịu trách nhiệm ứng đối với các đòi hỏi về dịch vụ từ tầng liên kết dữ liệu.
Đảm nhiệm truyền các tín hiệu lên đường truyền vậy lí.
Truyền luồng bit dữ liệu đi qua môi trường vật lý
Lớp liên kết dữ liệu làm nhiệm vụ:
thủ tục để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng
cung cấp các phương tiện chức năng
Truyền dẫn dữ liệu mách cách tin cậy thông qua liên kết vật lí
có thể cung cấp phương tiện để phát hiện và có thể sửa các lỗi có thể nảy sinh tại tầng vật lý
Phương pháp nào sau đây nằm trong phương pháp truy cập tiền định
CSMA/CD
CSMA/PD
token passing
Master/Slave
Phương pháp truy cập bus master/slave có đặc điểm:
chỉ có quyền truy nhập bus và gửi tín hiệu đi khi có yêu cầu
Trạm tớ muốn trao đổi dữ liệu với nhau phải thông qua trạm chủ.
theo chu kỳ để kiểm soát toàn bộ hoạt động giao tiếp của cả hệ thống
Phương pháp truy cập bus TDMA là phương pháp:
Phương pháp đa truy nhập
Phân chia quyền truy cập bus theo thời gian.
mỗi trạm được phân một thời gian truy nhập bus nhất định
Trong phương pháp truy cập bus TDMA một trạm được quyền truy cập bus khi:
Trạm đến lượt thời gian của mình
người sử dụng điều khiển
Trạm hoạt động thông qua trạm chủ
bị sự cố cần khắc phục
Trong phương pháp truy nhập bus token passing một trạm được quyền truy cập bus khi:
tạo một token mới.
kiểm tra xem có trạm nào xảy ra sự cố hay không
Trạm giữ thẻ bài
Cấu trúc thẻ bài gồm có
3 byte
4 byte
2 byte
1 byte
Phương pháp truy cập bus token passing có đặc điểm
Quy định vòng định truyền thẻ bài
Trạm nào giữ thẻ bài thì có quyền kiểm soát việc trao đổi dữ liệu
Thời gian các trạm giữ thẻ bài được quy định khoảng nhất định
Cả 3 đáp án trên.
Trong các phương pháp truy nhập bus master/slave thì trạm chủ đóng vai trò
Điều phối việc trao đổi dữ liệu
Là bộ trung chuyển khi không đóng vai trò tích cực
Là bộ điều khiển
Cả 3 đáp án trên
Trong phương pháp truy nhập bus master/slave thì trạm tớ đóng vai trò
chỉ có quyền truy nhập bus và gửi tín hiệu đi khi có yêu cầu
là một thành viên trong mạng được gửi thông tin đi
Là thiết bị có quyền trao đổi dữ liệu khi được yêu cầu
Phương pháp truy cập CSMA/CD là phương pháp truy nhập bus khi phát hiện xung đột
Tạm “rút lui” chờ đợi trong một thời gian ngẫu nhiên nào đó rồi lại bắt đầu nghe đường truyền
Sẽ hủy các bức điện được gửi đi và chờ khoảng thời gian thích hợp để phát lại
khi truy nhập ngẫu nhiên sử dụng cho mạng có cấu trúc dạng hình Bus
Tiếp tục “nghe” đến khi đường truyền rỗi thì truyền dữ liệu đi với xác suất = 1
Phương pháp truy nhập CSMA/CD thuộc nhóm truy cập bus
Ngẫu nhiên
xung đột
kiên nhẫn
Bản chất của sự xác định xung đột tín hiệu trong phương pháp truy nhập CSMA/CD là
chờ một thời gian ngẫu nhiên và thử gửi lại
So sánh tín hiệu gửi đi với tín hiệu phản hồi
xác định tương đối chính xác thời gian
trao đổi dữ liệu định kỳ, thời gian thực
Đối với phương pháp bảo toàn dữ liệu thường phân làm mấy lỗi
lỗi phát hiện được
sửa được lỗi phát hiện nhưng không sửa được lỗi không phát hiện được.
lỗi không phát hiện được
cả ba ý trên
Thời gian trung bình giữa hai lần lỗi khi có bức điện có chiều dài n=100bit vận tốc truyền v=1200 bit tỉ lệ lỗi còn lại R=10-6 bằng
khoảng 24h
khoảng 12h
khoảng 6h
khoảng 48h
Hiệu suất truyền dữ liệu E được tính theo công thức nào khi biết(m số bit dữ liệu trong mỗi bức điện,n chiều dài bức điện,p tỉ lệ bit lỗi)
M.(1-p)n/n
M.(1-p)m/n
n.(1-p)n/m
M.(1-p)p/n
biết m=8 số bit trong mỗi bức điện n=11 chiều dài bức điện p=10-3 tỉ lệ bit lỗi hiệu suất truyền dữ liệu E
0,72
0.64
0.68
0.75
Biết m=8 số bit dữ liệu trong mỗi bức điện n=19 chiều dài bức điện p=10-3 tỉ lệ lỗi bit hiệu suất truyền dữ liệu E
0.5
1
0.25
0.4
Việc tăng thông tin phụ trợ cho việc truyền dữ liệu
Đảm bảo thông tin được truyền đichính xác
hiệu quả cũng như hiệu suất truyền dữ liệu giảm
cả hai ý trên
Khi sử dụng phương pháp kiểm tra lỗi bit chẵn lẻ nếu sử dụng parity chẵn thì
P=0 khi tổng số bit 1 là chẵn
P=0 khi tổng số bit 0 là chẵn
P=1 khi tổng số bit 1 là chẵn
P=1 khi tổng số bit 0 là chẵn
Cho dãy bit sau đây 011011110(5 bit 1 3 bit 0)sử dụng parity lẻ giá trị của p là
0
1
cả 2 ý trên
Cho dãy bit sau 10011110 sử dụng parity chẵn giá trị P là
0
1
cả 2 ý trên
Trong phương pháp kiểm tra bit chẵn lẻ hai chiều nếu như số lỗi phát hiện được là 2 thì:
sửa được với điều kiện cùng hàng cùng cột
Sửa được với điều kiện khác hàng khác cột
không sửa được
sửa được
Trong phương pháp kiểm tra bit chẵn lẻ hai chiều,nếu số bit lỗi phát hiện được là 1 thì:
phát hiện nhưng không sửa được
không phát hiện được
Phát hiện và sửa được
Trong phương pháp nhồi bit với n=6 thì dữ liệu cần truyền có dạng 11111110
Dãy bit truyền đi là 111111010
Dãy bit truyền đi là 111111011
Dãy bit truyền đi là 011111010
Dãy bit truyền đi là 101111010
Theo phương pháp nhồi bit với n=4 thì cho dữ liệu cần truyền có dạng 1000010 thì:
dãy bit không truyền đi
dãy bit lỗi
Dãy bit truyền đi
Mã hóa bit là phương pháp
dùng để mã hóa những thứ không cần dịch lại nguyên bản gốc
Chuyển đổi dãy bit (0,1) được truyền đi thành các tín hiệu thích hợp để có thể truyền dẫn trong môi trường vật lí
mã hóa đơn giản nhất, tồn lại lâu nhất trên thế giới và không cần khóa bảo mật
Mã hóa đường truyền để
Tăng khả năng chống nhiễu
Tăng khả năng nhận biết lỗi và sửa lỗi
Giảm sai số
cả 3 đáp án trên
Nhược điểm của hiện tượng dòng một chiều sinh ra trong quá trình truyền dữ liệu với một dãy các bit
gây khó khăn trong việc đồng bộ hóa tín hiệu
gây khó khăn trong việc đồng tải nguồn
gây trôi tín hiệu trong quá trình truyền dẫn
cả ba đáp án trên
Theo các phương pháp mã hóa thì giản đồ thời gian sau đây tương ứng với phương pháp mã hóa nào
NZ
NRZ
manchester II
AFP
Phương pháp mã hóa NRZ và RZ có nhược điểm là
Không triệt tiêu được dòng 1 chiều
triệt tiêu được dòng một chiều
sinh ra dòng 1 chiều
tín hiệu được mã hóa như ở giản đồ thời gian sau thì đó là phương pháp nào
NZ
NRZ
Manchester II
AFP
Trong phương pháp mã hóa FSK tham số sẽ mang thông tin là
tín hiệu số
tần số
chu kì
cả 3 đáp án trên
Trong các phương pháp mã hóa,phương pháp không có khả năng đồng tải nguồn là:
NRZ
NZ
Manchester II
AFP
Mã manchester có ưu điểm hơn mã NRZ ở
hiệu quả cao giá thành rẻ
Khả năng đồng bộ hóa và triệt tiêu được dòng 1 chiều
có tần số và 3 mức điện áp
Mã FSK có nhược điểm là
Giá cả khá cao
Gây nhiễu cho tần số tín hiệu cao
truyền dẫn số có tính kháng nhiễu cao
tín hiệu số thuận lợi và dễ dàng
Truyền dẫn không đối xứng là
giá trị logic của tín hiệu tại một thời điểm không nhất thiết phải đồng nhất
Sử dụng điện áp của một dây dẫn so với đất.
Tín hiệu được dùng để truyền tải thông tin
Khi truyền dẫn không đối xứng khi truyền thông
sử dụng điện áp giữa hai dây dẫn
Chỉ cần một dây nối đất chung
Chỉ cần một dây chung
Khái niệm chênh lệch đối xứng trong truyền dẫn chênh lệch đối xứng được hiểu
qua sự cân xứng về mặt điện áp của hai dây so với đất trong điều kiện làm việc bình thường
một đường dây nối đất chung cho nhiều kênh tín hiệu trong trường hợp cần thiết
Qua sự cân xứng giữa điện áp dương và dây âm đối với điện áp chế độ chung
Nhiệm vụ của điện trở đầu cuối là
Phân cực cho bóng bán dẫn hoạt động
chông đứt dây trong các hệ thống báo cháy thường
Hấp thụ tín hiệu phản xạ
Theo chuẩn điện học của tiêu chuẩn RS 232 thì mức logic 1 tương ứng với giải điện áp:
15V tới 3V
-15V tới 3V
-15V tới -3V
15V tới -3V
Tốc độ truyền dẫn của chuẩn RS 232 trong các hệ thống thực hiện hiện nay tối đa là:
20KBD
10KBD
30KBD
40KBD
Chuẩn RS 232 quy định chân mang kí hiệu RxD có nghĩa là
chân nhận thông tin
Chân nhận dữ liệu
chân nối đất
chân cấp nguồn
Chế độ làm việc của chuẩn RS 232 là
Hai chiều
Một chiều toàn phần
một chiều
Hai chiều toàn phần
Chuẩn RS 422 sử dụng điện áp chêch lệch đối xứng giữa hai dây dẫn + và – điện áp chêch lệch dương tương ứng với mức logic
1
2
3
4
Chuẩn RS 485 có khả năng kết nối
điểm điểm
nhiều điểm
điểm - nhiều điểm
cả 3 đáp án trên
Trạng thái logic 1 của tín hiệu trong chuẩn RS 485 được quy định trong khoảng
=> -5V đến -1,5V
=> 5V đến -1,5V
=> -5V đến 1,5V
=> 5V đến 1,5V
Số lượng trạm tối đa trong một đoạn mạng theo chuẩn RS 485 ở thực tế thường sử dụng là
32 Trạm
33 Trạm
31 Trạm
30 Trạm
Khoảng cách tối đa giữa trạm đầu và trạm cuối trong 1 đoạn mạng theo chuẩn RS 485 là
1000m
1100m
1300m
1200m
Khi truyền dẫn theo chuẩn RS 485 bằng 2 dây dẫn thì chế độ truyền dẫn là
một chiều gián đoạn
Hai chiều toàn phần
Hai chiều gián đoạn
Hai chiều toàn phần
Đối với truyền dẫn RS232 thì mức logic 1 tương ứng với mức điện áp
25V đến 3V
-25V đến 3V
-25V đến -3V
25V đến -3V
Đối với chuẩn truyền dẫn RS 485 thì mức logic 0 tương ứng với mức điện áp
1,5V đến 5V
-1,5V đến 5V
1,5V đến -5V
-1,5V đến -5V
Kí hiệu chân TxD trong truyền dẫn RS 2323 có ý nghĩa
Chân nhận tín hiệu
Chân cấp nguồn
Chân nối đất
Chân phát dữ liệu
Liên kết trong chuẩn RS 232 là liên kết:
Điểm Điểm
Nhiều Điểm
Điểm-Nhiều Điểm
Điểm
Phương pháp mã hóa bit nào sau đây sử dụng được cho việc đồng tải nguồn
FSK và Manchester
CSMA/CD
CSMA/CP
NZ và NRZ
Một mạng truyền thông có cấu trúc mạch vòng tích cực có ưu điểm
dễ sửa chữa những lỗi trạm
Dễ định vị lỗi đường truyền và lỗi trạm
Năng suất cao giá thành rẻ
cả 3 đáp án trên
phương pháp truy cập bus nào có tính linh hoạt cao nhất
Manchester II
CSMA/CP
CSMA/CA
NRZ
Cấu trúc mạng nào sau đây sử dụng tốn dây dẫn nhất
Cấu trúc hình sao
Cấu trúc hình tam giác
Manchester II
CSMA/CA
Phương pháp mã hóa bit nào sau đây,thích hợp sử dụng cho các hệ thống mạng công nghiệp có chế độ truyền đồng bộ
CSMA/CP
Manchester
NRZ
CSMA/CD
Hệ thống nào dưới đây không được coi là một hệ thời gian thực
Adeos
Hệ thống giao dịch chứng khoán
ART Linux
ELinOS
Giao tiếp theo kiểu hỏi tuần tự(palling)thường được dùng ở các hệ thống mạng với phương pháp truy cập bus
Manchester
Master/Slave
AFP
NZ
Hệ thống thông tin là 1 hệ thống kĩ thuật mà các đầu vào ra là
tần số
tín hiệu
Thông tin
chu kì
Phương pháp truy cập bus nào sau đây thực hiện đơn giản nhất
CSMA/CP
CSMA/CD
Manchester
Master/Slave
Phương pháp mã hóa bit nào sau đây có ưu thế về mặt tần số tín hiệu
AFP
NZ
NRZ
FSK
:Số lỗi tối đa mà phương pháp bit chẵn lẻ có khả năng chắc chắn phát hiện được trong 1 bức điện là
0
1
2
3
Khoảng cách hamming của phương pháp bit chẵn lẻ là
1
2
3
4
Phương pháp truy cập bus master/slave thường sử dụng ở các hệ thống mạng
Bus trường,bus thiết bị
Bus thiết bị
Bus trường
Bus hệ thống
Cấp mạng nào trong 1 hệ thống TDH nhà máy có yêu cầu khắt khe nhất về tính năng thời gian thực
Bus trường, bus thiết bị
Bus thiết bị
Bus trường
Truyền tải thông tin yêu cầu sử dụng
tần số
Tín hiệu
Tín hiệu số
dữ liệu
Truyền thông tin kĩ thuật số là kĩ thuật truyền sử dụng
Tần số
Tín hiệu
Tín hiệu số
cả 3 đáp án trên
Phương pháp truy cập bus ảnh hưởng tới
Độ tin cậy
Tính năng thời gian thực
Hiệu số sử dụng đường truyền
Cả 3 đáp án trên
Mục đích chính trong nối mạng truyền thông CN là
Trao đổi tín hiệu số giữa các thiết bị
Trao đổi tín hiệu giữa các thiết bị
Trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị
Trong truyền thông công nghiệp khái niệm mã hóa bit tương đương với khái niệm:
Mã hóa bit
Mã hóa đường truyền
Truyền thông số
Truyền bit nối tiếp
Phương pháp truy cập bus nào có tính linh hoạt cao nhất
CSMA/CD
CSMA/CP
Manchester
AFP
Truyền thông tin kĩ thuật số là kĩ thuật truyền sử dụng
Tín hiệu mã hóa dữ liệu
Tín hiệu số mã hóa dữ liệu
phương pháp sử dụng các thiết điện tử để phân phối, quảng bá các sản phẩm và dịch của doanh nghiệp đến với khách hàng.
Cấp mạng nào trong 1 hệ thống TDH nhà máy có yêu cầu khắt khe nhất về tính năng thời gian thực
mạng LAN bình thường
Bus trường,bus thiết bị
cấp điều hành sản xuất với cấp điều khiển giám sát
Khoảng cách hamming của phương pháp bit chẵn lẻ 2 chiều (bảo toàn khối lượng) là :
1
2
3
4
Số lỗi tối đa mà phương pháp bit chẵn lẻ 2 chiều(bảo toàn khối lượng)có khả năng chắc chắn phát hện là
1
2
3
4
Tính năng thời gian thực được đánh giá bởi rõ yếu tố
Thời gian đáp ứng tối đa tần số bus độ rung
Thời gian đáp ứng tối đa chu kì bus độ rung
Thời gian đáp ứng tối đa tín hiệu bus độ rung
Thời gian đáp ứng tối đa tín hiệu số bus độ rung
Cấu trúc vào ra nào không sử dụng bus trường
Vào ra từ xa
Vào ra kích từ
cả 2 đáp án trên
Khi nào không cần sử dụng trở đầu cuối với RS-485:
Tốc độ truyền cao và khoảng cách truyền ngắn
Tốc độ truyền thấp và khoảng cách truyền dài
Tốc độ truyền thấp và khoảng cách truyền ngắn
Tốc độ truyền cao và khoảng cách truyền dài
Phương pháp mã hóa bit nào dưới đây triệt tiêu được dòng 1 chiều
FSK và maschester
NRZ và RZ
cả 2 đáp án trên
Phương pháp mã hóa bit nào dưới đây tồn tại dòng 1 chiều
FSK và maschester
NRZ và RZ
CSMA/CP
CSMA/CD
Tính năng nào sau đây là quan trọng hơn cả trong 1 hệ thống mạng truyền thông công nghiệp
Tính năng thời gian thực
Tính năng tín hiệu số
Tính năng tín hiệu
Mục đích chính trong nối mạng truyền thông CN là
Trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị
phương tiện trao đổi dữ liệu với tính linh hoạt để các thiết bị kết nối với được với nhau
Tính toàn vẹn dữ liệu trong môi trường khắc nghiệt trên các cài đặt lớn
để xử lý kiểm soát thời gian thực
Điểm khác nhau cơ bản của chuẩn RS485 với chuẩn RS 422 là
RS 485 cho phép liên kết nhiều điểm
RS 485 cho phép liên kết một điểm
RS 485 cho phép liên kết điểm điểm
Mục đích của việc điều khiển truy cập bus là để:
Tránh xung đột tín hiệu do nhiều trạm cùng gửi
phục vụ trao đổi dữ liệu thời gian thực giữa các trạm điều khiển trong một hệ thống có cấu trúc phân tán
yêu cầu về tính năng thời gian thực thường rất khắt khe
Mục đích sử dụng mạng truyền thông CN thực ra không nhằm mang lại ưu điểm về:
Nâng cao độ tin cậy và độ chính xác
Tiết kiệm dây nối và công thiết kế
Tính đa dạng thông tin
Cả 3 đáp án trên
Kiến trúc OSI là
thiết lập các tiêu chuẩn kiến trúc mạng ở định dạng quốc tế
Một mô hình quy chiếu kiến trúc dịch vụ và giao thức
một trong những mô hình sử dụng hình thức kết nối các hệ thống
một cơ sở chung để nhiều hệ thống liên kết lại với nhau
Phương pháp truyền tải nào được dùng phổ biến nhất trong các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp
Truyền tải dải cơ sở
Modbus
CSMA/CP
CSMA/CD
Các hệ thống mạng truyền thông CN sử dụng chuẩn RS 485 thường thực hiện chế độ truyền
Hai chiều gián đoạn
Hai chiều
Một chiều gián đoạn
Một chiều
Tính năng nào đóng vai trò quyết định dẫn đến chế độ truyền chênh lệch đối xứng cho phép truyền với tốc độ cao
Khoảng quá độ giữa trạng thái tín hiệu nhỏ
Khoảng quá độ giữa 2 trạng thái tín hiệu lớn
Khoảng quá độ giữa 2 trạng thái tín hiệu nhỏ
Khoảng quá độ giữa trạng thái tín hiệu lớn
Phương pháp nhập bus master/Slave thường được dùng ở các hệ thống mạng
Cấp thấp
Cấp rất thấp
Cấp cao
Cấp rất cao
Các hệ thống mạng truyền thông CN sử dụng phương pháp truyền
Đồng bộ hoặc không đồng bộ
Đồng bộ
không đồng bộ
Truyền không đồng bộ có nghĩa là bên gửi và bên nhận dữ liệu
Không cần đồng bộ nhịp
Đồng bộ nhịp
Cả hai đáp án trên
Khoảng cách hamming của phương pháp CRC
Không phụ thuộc vào cách chọn đa thức phát G
Phụ thuộc vào cách chọn đa thức phát G
Phụ thuộc vào cách chọn đa thức phát H
Không phụ thuộc vào cách chọn đa thức phát H
Lớp vật lí trong mô hình OSI là lớp quy định về
Lớp nơi dữ liệu được chuyển đổi thành một luồng bit, là một chuỗi gồm các số 1 và 0
Giao diện vật lí của thiết bị mạng với MT truyền
các thiết bị vật lý liên quan đến việc truyền dữ liệu, chẳng hạn như cáp và thiết bị chuyển mạch
Lớp nào trong mô hình OSI hầu như không có ý nghĩa đối với các hệ thống truyền thông công nghiệp
tín hiệu
dữ liệu
Lớp mạng
Lớp vật lí
Bộ lặp trong liên kết mạng có nhiệm vụ
Sao chép khuếch đại và hồi phục tín hiệu mang thông tin
sao chép, khuếch đại và hồi phục tín hiệu mang thông tin trên đường truyền
Thiết bị kết nối mạng đơn giản nhất, chủ yếu hoàn thành chức năng của lớp vật lý
Cầu nối có nhiệm vụ:
Liên kết các mô hình bus lại với nhau
Liên kết các dữ liệu với nhau
Liên kết các mạng con có cấu trúc khác nhau
Switch có nhiệm vụ
thiết bị trung tâm và tất cả các thiết bị khác sẽ kết nối với thiết bị này để chuyển dữ liệu
Kiểm soát các hoạt động giao tiếp trong mạng
kết nối các đoạn mạng vào với nhau theo kiểu hình sao
Việc suy hao tín hiệu trên đường truyền được khắc phục bằng phương pháp sử dụng:
Bộ đếm
Bộ biến đổi
Bộ lặp
Mạng nào dưới đây thích hợp sử dụng trong MT yêu cầu an toàn cháy nổ:
Profibus DP
Profibus-PA
Profibus FMS
Profibus được thiết kế thực hiện ở các lớp nào theo mô hình quy chiếu OSI
1,2,7
3,4,6
1,2,5
1.2.4
Theo định nghĩa thì profibus được chia thành các loại
PROFIBUS DP
PROFIBUS PA
Profibus Master
Cả ba loại trên
Profibus FMS và DP có đặc điểm chung là
sử dụng cho thiết bị cấp quá trình
sử dụng để giao tiếp giữa DCS và các hệ thống PLC
Sử dụng một kĩ thuật truyền dẫn và phương pháp truy cập bus
sử dụng rộng rãi cho các đối tượng như hệ thống I/O, điều khiển động cơ và biến tần
Với profibus-DP theo chuẩn truyền dẫn RS 485 có đặc điểm
Tốc độ truyền tối đa 12 Mb/s chế độ truyền tải không đồng bộ và 1 chiều gián đoạn
Tốc độ truyền tối đa 12 Mb/s chế độ truyền tải không đồng bộ và 2 chiều gián đoạn
Tốc độ truyền tối đa 24 Mb/s chế độ truyền tải không đồng bộ và 2 chiều gián đoạn
Tốc độ truyền tối đa 24 Mb/s chế độ truyền tải không đồng bộ và 1 chiều gián đoạn
profibus sử dụng phương pháp truy cập nào trong việc kiểm soát đường truyền
Token passing và master/slave
Token passing và CSMA/CD
Token passing và CSMA/CP
Token passing và manchester
Cấu trúc khung truyền mang dữ liệu trong profibus được chia làm mấy loại
1
2
3
4
:Khi truyền dữ liệu trong profibus DP dữ liệu được đóng gói thành
Cấu trúc mạch vòng
Cấu trúc tuyến
Kí tự UART
Cấu trúc hình sao
Việc trao đổi dữ liệu trong profibus DP theo cơ chế
Token passing và master/slave
Master/Slave,tuần hoàn
Token passing và master/slave
Manchester và master/slave
Profibus PA có đặc điểm
Sử dụng kĩ thuật truyền dẫn
Ứng dụng trong môi trường dễ cháy nổ chế biến
sử dụng cho thiết bị cấp quá trình
Cả 3 đáp án trên
Dựa theo PA-profibus thì các thiết bị trường PA được chia thành
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Phạm vi định nghĩa của CAN theo mô hình quy chiếu OSI là
Lớp liên kết dữ liệu lớp tín hiệu
Lớp liên kết dữ liệu lớp vật lí
Lớp liên kết tín hiệu lớp vật lí
Theo phương pháp truy cập CSMA/CA trong CAN tốc độ truyền tối đa là
1 Mb/s
2 Mb/s
3 Mb/s
4 Mb/s
Đặc trưng của CAN trong việc quản lí các trạm tham gia truyền thông là
HART
Giao tiếp nối tiếp
Giao tiếp hướng đối tượng
DeviceNet
Phương pháp truy cập bus trong Can là
CSMA/CA
CSMA/CP
Manchester
NRZ
Phương pháp mã hóa bit trong CAN là
Nhồi bit
Thêm bit
Xóa bit
Mạng deviceNet quy định số trạm tối đa trong một đoạn mạng là
64 Trạm
8 Trạm
16 Trạm
256 Trạm
DeviceNet hoạt động dựa trên mô hình
Producer/Consum
sản xuất/tiêu dùng
peer-to-peer
Remote I/O
Cấu trúc bức điện của DeviceNet sử dụng mã căn cước có độ dài là
10 bit
11 bit
12 bit
13 bit
Profibus sử dụng phương pháp truy cập bus
Master/Slave
Token passing
Multi-Master
Cả 3 đáp án trên
Mạng Ethernet sử dụng phương pháp truy cập bus
CSMA/CP
CSMA/CD
CSMA/CA
NRZ
