wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 12- 13 CN 10 Bảng xếp hạng

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.
a)

Tạo ra nhiều hạt giống phục vụ gieo trồng

b)

Tăng năng suất cây trồng

c)

Tạo ra nhiều hạt giống, cây con giống phục vụ gieo trồng

d)

Tăng vụ gieo trồng

2.
a)

Sinh trưởng mạnh, chất lượng tốt

b)

Năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt

c)

Sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định, chất lượng tốt, chống chịu được sâu bệnh

d)

Có năng suất cao và ổn định

3.

Có mấy phương pháp chọn giống cây trồng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Nhược điểm của chọn lọc cá thể là:

a)

Tiến hành công phu

b)

Tốn kém

c)

Diện tích gieo trồng lớn

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Phương pháp chọn lọc hỗn hợp có hiệu quả chọn lọc:

a)

Cao

b)

Thấp

c)

Trung bình

d)

Không xác định

6.

Giống thuần chủng có đặc tính di truyền:

a)

Đồng nhất

b)

Ổn định

c)

Đồng nhất và ổn định

d)

Không xác định

7.

Có mấy phương pháp tạo giống cây trồng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Bước đầu tiên của phương pháp lai tạo giống thuần chủng là:

a)

Chọn giống hay dòng bố mẹ

b)

Gieo trồng, thu hoạch hạt gieo trồng ở vụ sau (hạt F1)

c)

Gieo trồng hạt F1, loại cây dị dạng, bệnh, không phải cây lai. Các cây còn lại thu hạt để riêng thành từng dòng

d)

Gieo hạt của cây F1

9.
a)

Giống lúa lai LY006

b)

Giống lạc LDH 10

c)

Giống ngô chuyển gene NK66BT

d)

Cả 3 đáp án trên

10.

Phương pháp chọn lọc hỗn hợp một nhiều lần thường không áp dụng cho loài:

a)

Ngô

b)

Bầu

c)

Dưa chuột

d)

Lúa

11.

Thế nào là giống đối chứng?

a)

Là giống ban đầu trước khi được chọn lọc

b)

Là giống cùng loài đó được phổ biến tại địa phương.

c)

Là giống biểu hiện tính trạng vượt trội của con lai F1 so với bố mẹ nó.

d)

Cả 3 đáp án trên

12.

Thế nào là giống ưu thế lai?

a)

Là giống ban đầu trước khi được chọn lọc

b)

Là giống cùng loài đó được phổ biến tại địa phương.

c)

Cả 2 đáp án trên

d)

Là giống biểu hiện tính trạng vượt trội của con lai F1 so với bố mẹ nó.

13.

Mục đích của công tác nhân giống cây trồng:

a)

Sản xuất hạt giống SNC

b)

Đưa giống mới phổ biến nhanh vào sản xuất.

c)

Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất.

d)

Tạo ra số lượng lớn cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà.

14.

Hạt giống xác nhận là hạt giống:

a)

Được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng, để tiếp tục nghiên cứu

b)

Được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng cung cấp cho nông dân sản xuất đại trà

c)

Được nhân ra từ hạt giống nguyên chủng, để tiếp tục nghiên cứu

d)

Được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng cung cấp cho nông dân sản xuất đại trà

15.

Đây là phương pháp nào? “Cắt một đoạn cành, cắm xuống đất để tạo cây mới”

a)

Giâm cành

b)

Chiết cành

c)

Ghép cây

d)

Nuôi cấy mô

16.

Các cây con được tạo ra bằng hình thức nhân giống vô tính có đặc điểm nào sau đây? 

a)

Mang các đặc điểm tốt hơn cây mẹ.

b)

Mang các đặc điểm giống với cây mẹ.

c)

Mang các đặc điểm không tốt bằng cây mẹ.

d)

Mang một nửa đặc điểm của bố và một nửa đặc điểm của mẹ.

17.

Nhân giống vô tính thường không áp dụng cho đối tượng cây trồng nào sau đây? 

a)

Cây ăn quả như táo, xoài, bưởi.

b)

Cây hoa như hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.

c)

Cây lấy hạt như lúa, ngô, lạc (đậu phộng).

d)

Cây lấy gỗ như cây keo, bạch đàn.

18.

Trong hình thức nhân giống vô tính, cây con có thể được hình thành từ những bộ phận nào của cơ thể mẹ? 

a)

Rễ, cành, lá, hoa. 

b)

Thân, lá, hoa, quả.

c)

Lá, thân, cành, rễ. 

d)

Thân, cành, quả, hạt.

19.

Trong quy trình nhân giống cây trồng bằng phương pháp giâm cành, thứ tự đúng của các bước là 

a)

Chọn cành giâm → Cắt cành giâm → Xử lí cành giâm → Cắm cành giâm → Chăm sóc cành giâm.

b)

Cắt cành giâm → Chọn cành giâm → Xử lí cành giâm → Cắm cành giâm → Chăm sóc cành giâm.

c)

Chọn cành giâm → Xử lí cành giâm → Cắt cành giâm → Cắm cành giâm → Chăm sóc cành giâm.

d)

Cắt cành giâm → Chọn cành giâm → Cắm cành giâm → Xử lí cành giâm → Chăm sóc cành giâm.

20.

Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành vì:

a)

Dễ trồng và ít công chăm sóc.

b)

Dễ nhân giống nhanh và nhiều.

c)

Để tránh sâu bệnh gây hại.

d)

Rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.